wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phân tích - Chương 1 - Ẩm, Mặn, Tro, Chua, Kim loại, Tính - Full

Total questions: 70

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Độ chua toàn phần là…

a)

tất cả các axit có trong thực phẩm ngoại trừ CO2, SO2 ở dạng tự do hay kết hợp.

b)

tất cả các axit có trong thực phẩm kể cả CO2, SO2 ở dạng tự do hay kết hợp.

c)

tất cả các axit không bay hơi có trong thực phẩm.

d)

các axit như: HCOOH, CH3COOH, C2H5COOH, C3H7COOH.

2.

Độ axit dễ bay hơi được tính bằng công thức nào?

a)

Độ axit dễ bay hơi = Độ axit toàn phần - Độ axit cố định.

b)

Độ axit dễ bay hơi = Độ axit cố định - Độ axit toàn phần.

c)

Độ axit dễ bay hơi = Độ axit cố định + Độ axit toàn phần.

d)

Độ axit dễ bay hơi = Độ axit cố định / Độ axit toàn phần.

3.

Axit bay hơi bao gồm các axit nào?

a)

HCOOH, CH3COOH, C2H5COOH.

b)

C3H7COOH, CH3CH(OH)COOH, CH3COOH.

c)

CH3COOH, C2H5COOH, CH3CH(OH)COOH.

d)

CH3CH(OH)COOH, HCOOH, HCl.

4.

Phát biểu nào sau đây đúng về độ axit cố định?

a)

Độ axit cố định bao gồm tất cả các axit không bay hơi.

b)

Độ axit cố định bao gồm các axit như axit lactic, axit propionic.

c)

Độ axit cố định bao gồm tất cả các axit có trong thực phẩm.

d)

Độ axit cố định bao gồm các axit như CH₃COOH, C₂H₅COOH.

5.

Độ chua được định nghĩa là…

a)

số ml NaOH 1N dùng để trung hòa axit có trong 100g thực phẩm.

b)

số mg KOH dùng để trung hòa axit có trong 1g thực phẩm.

c)

số ml NaOH 1N dùng để trung hòa axit có trong 1g thực phẩm.

d)

số mg KOH dùng để trung hòa axit có trong 100g thực phẩm.

6.

Chỉ số độ chua được định nghĩa là…

a)

số mg KOH dùng để trung hòa axit có trong 1g thực phẩm.

b)

số ml NaOH 1N dùng để trung hòa axit có trong 100g thực phẩm.

c)

số ml NaOH 1N dùng để trung hòa axit có trong 1g thực phẩm.

d)

số mg KOH dùng để trung hòa axit có trong 100g thực phẩm.

7.

Yêu cầu của dung môi dùng để xác định độ ẩm bằng phương pháp chưng cất là…

a)

có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ sôi của nước.

b)

tan trong nước.

c)

nặng hơn nước.

d)

không tan trong nước.

8.

Nguyên tắc xác định độ chua toàn phần là gì?

a)

Dùng dung dịch NaOH 0,1M để trung hòa lượng axit có trong mẫu với chất chỉ thị Phenolphthalein 1%.

b)

Dùng dung dịch KOH 0,1M để trung hòa lượng axit có trong mẫu với chất chỉ thị Phenolphthalein 1%.

c)

Dùng dung dịch NaOH 0,1M để trung hòa lượng axit có trong mẫu với chất chỉ thị phèn sắt amoni 40%.

d)

Dùng dung dịch KOH 0,1M để trung hòa lượng axit có trong mẫu với chất chỉ thị phèn sắt amoni 40%.

9.

Chất chỉ thị nào sau đây được sử dụng trong quá trình xác định độ chua?

a)

Phenolphthalein 1%.

b)

Xanh Methylene 1%.

c)

Hồ tinh bột 1%.

d)

Methyl đỏ 1%.

10.

Dấu hiệu nào cho biết kết thúc quá trình chuẩn độ khi xác định độ chua toàn phần?

a)

Xuất hiện màu hồng bền vững khi cho dung dịch Phenolphthalein.

b)

Xuất hiện màu vàng rơm khi cho dung dịch Phenolphthalein.

c)

Xuất hiện màu xanh bền vững khi cho dung dịch Phenolphthalein.

d)

Xuất hiện màu đỏ gạch khi cho dung dịch Phenolphthalein.

11.

Phương pháp nào dùng để đo độ ẩm dựa trên sự mất màu của Iot?

a)

Fisher.

b)

Sohxlet.

c)

Bertrand.

d)

Mohr.

12.

Điểm dừng kết thúc quá trình chuẩn độ để xác định hàm lượng NaCl trực tiếp là khi nào?

a)

Xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch bền vững.

b)

Xuất hiện kết tủa màu trắng bền vững.

c)

Xuất hiện kết tủa màu đỏ thẫm.

d)

Xuất hiện kết tủa màu vàng.

13.

Phương pháp nào được dùng để xác định hàm lượng muối ăn?

a)

Mohr và Volhard.

b)

Mohr và Bertrand.

c)

Volhard và Biuret.

d)

Bertrand và Biuret.

14.

Định lượng độ ẩm bằng phương pháp sấy đến khối lượng không đổi được áp dụng đối với thực phẩm có độ ẩm bao nhiêu?

a)

≤ 3%.

b)

> 3%.

c)

≥ 5%.

d)

≥ 7%.

15.

Khi xác định hàm lượng NaCl bằng phương pháp Mohr, chất nào được dùng để làm dung dịch chuẩn độ?

a)

AgNO3 0,1N.

b)

AgNO3 0,01N.

c)

K2CrO4 1%.

d)

K2CrO4 10%.

16.

Khi xác định hàm lượng NaCl bằng phương pháp Volhard, chất nào được dùng để làm dung dịch chuẩn độ?

a)

KSCN 0,1 N.

b)

KSCN 1 N.

c)

AgNO3 0,1 N.

d)

AgNO3 1 N.

17.

Sấy đến trọng lượng không đổi được hiểu như thế nào?

a)

Kết quả giữa 2 lần cân liên tiếp không được cách nhau quá 0,5mg cho mỗi gam chất thử.

b)

Kết quả giữa 3 lần cân liên tiếp không được cách nhau quá 0,5mg cho mỗi gam chất thử.

c)

Kết quả giữa 4 lần cân liên tiếp không được cách nhau quá 0,5mg cho mỗi gam chất thử.

d)

Kết quả giữa 5 lần cân liên tiếp không được cách nhau quá 0,5mg cho mỗi gam chất thử.

18.

Tro không tan trong HCl còn được gọi là…

a)

những chất bẩn (đất, cát,…).

b)

các muối khoáng hóa trị I (Na+, K+,…).

c)

các muối khoáng hóa trị II (Ca2+, Mg2+,…).

d)

những thành phần như xương, răng của con vật.

19.

Khi phân tích độ tro chất nào không tan trong dung môi HCl?

a)

Chất bẩn (đất, cát…).

b)

Vitamin.

c)

Khoáng vi lượng.

d)

Khoáng đa lượng.

20.

Xác định hàm lượng NaCl trực tiếp đối với mẫu thực phẩm, dung dịch mẫu sau khi pha loãng trong môi trường axit (môi trường sử dụng dung dịch NaHCO3 1N) thì phải dùng với chỉ thị nào?

a)

Phenolphthalein 1%.

b)

Para-nitrophenol 0,05%.

c)

Methyl đỏ 1%.

d)

Xanh Methylene1%.

21.

Định lượng Fe trong mẫu nước ép trái cây bằng phương pháp UV-Vis, Fe(II) trong dung dịch kết hợp với 1,10-phenanthroline thành một phức chất có màu gì?

a)

Màu cam đỏ.

b)

Màu đỏ gạch.

c)

Màu xanh tím.

d)

Màu hồng.

22.

Xác định tro không tan trong HCl, tiến hành hòa tan tro toàn phần vào dung dịch nào sau đây?

a)

HCl 4N.

b)

HCl 6N.

c)

H2SO4 4N.

d)

H2SO4 6N.

23.

Xác định hàm lượng Fe trong mẫu nước ép trái cây bằng phương pháp UV-Vis. Mật độ quang của dung dịch mẫu sau khi được trộn với các thuốc thử cần thiết thì được đo ở bước sóng bao nhiêu?

a)

510 nm.

b)

420 nm.

c)

610 nm.

d)

720 nm.

24.

Phương pháp nào sau đây KHÔNG là phương pháp xác định độ ẩm trong thực phẩm?

a)

Phương pháp Biuret.

b)

Phương pháp sấy đến khối lượng không đổi.

c)

Phương pháp chưng cất với dung môi.

d)

Phương pháp sử dụng khúc xạ kế.

25.

Định lượng độ ẩm bằng phương pháp sấy đến khối lượng không đổi ngoài việc sử dụng nhiệt độ sấy 105oC trong 6 giờ, có thể sử dụng phương pháp sấy nào khác?

a)

Phương pháp sấy khô ở 130oC trong 2 giờ hoặc phương pháp sấy chân không ở nhiệt độ thấp.

b)

Phương pháp sấy khô ở 130oC trong 1 giờ hoặc phương pháp sấy chân không ở nhiệt độ thấp.

c)

Phương pháp sấy khô ở 130oC trong 2 giờ hoặc phương pháp sấy chân không ở nhiệt độ cao.

d)

Phương pháp sấy khô ở 130oC trong 1 giờ hoặc phương pháp sấy chân không ở nhiệt độ cao.

26.

Xác định độ ẩm bằng phương pháp sấy và cân đến trọng lượng không đổi ở điều kiện khoảng nhiệt độ bao nhiêu?

a)

100 - 105oC, tối thiểu trong 6 giờ.

b)

115 - 120oC, tối thiểu trong 30 phút.

c)

130 - 145oC, tối thiểu trong 12 giờ.

d)

90 - 100oC, tối thiểu trong 24 giờ.

27.

Để xác định hàm lượng tro tổng người ta thường nung mẫu lúa gạo ở nhiệt độ bao nhiêu?

a)

550 - 600oC.

b)

100 - 105oC.

c)

200 - 300oC.

d)

550 - 600oC.

28.

Thứ tự nào đúng trong các bước tiến hành xác định hàm lượng tro?

a)

Chuẩn bị mẫu Than hóa Tro hóa Tính kết quả.

b)

Chuẩn bị mẫu Tro hóa Than hóa Tính kết quả.

c)

Than hóa Chuẩn bị mẫu Tro hóa Tính kết quả.

d)

Than hóa Tro hóa Chuẩn bị mẫu Tính kết quả.

29.

Dung môi Toluene tinh khiết dùng để xác định độ ẩm bằng phương pháp chưng cất có nhiệt độ sôi bao nhiêu?

a)

110oC.

b)

138oC.

c)

144oC.

d)

120oC.

30.

Dung môi Xylene tinh khiết dùng để xác định độ ẩm bằng phương pháp chưng cất có nhiệt độ sôi khoảng bao nhiêu?

a)

138 - 144oC.

b)

110 - 120oC.

c)

100 - 105oC.

d)

500 - 600oC.

31.

Nguyên tắc xác định Fe bằng phương pháp UV-VIS là gì?

a)

Fe (II) kết hợp với 1, 10-phenanthroline thành một phức chất màu cam đỏ được đo ở bước sóng 510nm.

b)

Fe (III) kết hợp với 1, 10-phenanthroline thành một phức chất màu cam đỏ được đo ở bước sóng 410nm.

c)

Fe (II) kết hợp với kali feroxyanua thành một phức chất màu cam đỏ được đo ở bước sóng 510nm.

d)

Fe (III) kết hợp với kali feroxyanua thành một phức chất màu cam đỏ được đo ở bước sóng 410nm.

32.

Dựa vào phản ứng: Fe3+ + 3SCN- Fe(SCN)3 Chất nào sau đây có màu đỏ thẫm?

a)

Fe(SCN)3.

b)

AgSCN.

c)

Ag2CrO7.

d)

CuSO₄

33.

Công thức nào sau đây là phèn sắt amoni?

a)

(NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O.

b)

K2HPO4.3H2O.

c)

(CH3COO)2Zn.2H2O.

d)

CuSO4.5H2O.

34.

Phương pháp nào sau đây được dùng để xác định Canxi trong thực phẩm?

a)

Phương pháp chuẩn độ.

b)

Phương pháp so màu.

c)

Phương pháp iot.

d)

Phương pháp thorinitrat.

35.

Phương pháp nào sau đây được dùng để xác định magie (Mg) trong thực phẩm?

a)

Phương pháp chuẩn độ.

b)

Phương pháp so màu.

c)

Phương pháp iot.

d)

Phương pháp thorinitrat.

36.

Phương pháp nào sau đây được dùng để xác định Sắt trong thực phẩm?

a)

Phương pháp so màu.

b)

Phương pháp chiết chuẩn độ.

c)

Phương pháp iot.

d)

Phương pháp thorinitrat.

37.

Phương pháp nào sau đây được dùng để xác định Kali (K) trong thực phẩm?

a)

Phương pháp ngọn lửa (Flame Photometry).

b)

Phương pháp chiết chuẩn độ.

c)

Phương pháp so màu.

d)

Phương pháp thorinitrat.

38.

Để màu của phức chất hình thành trong quá trình định lượng Fe bằng phương pháp UV-Vis không bị ảnh hưởng bởi thuốc thử dư và có mặt của các ion khác, phản ứng cần tiến hành ở môi trường có pH bao nhiêu?

a)

pH 3,5 - 4,5.

b)

pH 2,5 - 3,5.

c)

pH 4,5 - 5,5.

d)

pH 5,5 - 7,0.

39.

Có thể định lượng Fe bằng phương pháp UV-Vis với thuốc thử nào?

a)

1,10-phenanthroline.

b)

1,10-phenylalanine.

c)

1,10-phenylamine.

d)

1,10-phenolamine.

40.

Xác định hàm lượng muối NaCl theo phương pháp Mohr, nếu môi trường phản ứng giữa AgNO3 với K2CrO4 là kiềm thì sẽ có ảnh hưởng gì?

a)

Ion Ag+ sẽ bị tiêu hao.

b)

Kết tủa không phải màu đỏ gạch.

c)

Tạo thành các kết tủa với Ag+.

d)

Không bị ảnh hưởng.

41.

Xác định hàm lượng muối NaCl theo phương pháp Mohr, nếu môi trường phản ứng giữa AgNO3 với K2CrO4 là axit thì sẽ có ảnh hưởng gì?

a)

Ion Ag+ sẽ bị tiêu hao.

b)

Kết tủa không phải màu đỏ gạch.

c)

Tạo thành các kết tủa với Ag+.

d)

Không bị ảnh hưởng.

42.

Xác định hàm lượng muối NaCl theo phương pháp Mohr, nếu môi trường phản ứng giữa AgNO3 với K2CrO4 là trung tính thì sẽ có ảnh hưởng gì?

a)

Không bị ảnh hưởng.

b)

Ion Ag+ sẽ bị tiêu hao.

c)

Tạo thành các kết tủa với Ag+.

d)

Kết tủa không phải màu đỏ gạch.

43.

Xác định hàm lượng muối NaCl theo phương pháp Mohr, nếu môi trường phản ứng giữa AgNO3 với K2CrO4 có chứa các ion CO32-, S2- thì sẽ có ảnh hưởng gì?

a)

Tạo thành các kết tủa với Ag+.

b)

Ion Ag+ sẽ bị tiêu hao.

c)

Kết tủa không phải màu đỏ gạch.

d)

Không bị ảnh hưởng.

44.

Dung dịch thử được dùng để xác định hàm lượng muối theo phương pháp trực tiếp không được chứa các thành phần nào sau đây?

a)

Halogen, Ba2+ và Sr2+.

b)

Halogen, Ca2+ và Sr2+.

c)

Halogen, Ba2+ và Sn2+.

d)

Halogen, Ca2+ và Sn2+.

45.

Trong quá trình pha loãng mẫu để xác định hàm lượng muối ăn theo phương pháp trực tiếp, nếu dung dịch có tính axit thì sử dụng dung dịch nào sẽ có phản ứng trung tính?

a)

CaCO3 kết tinh hay NaHCO3 0,01N.

b)

HNO3 loãng hay NaHCO3 0,01N.

c)

CaCO3 kết tinh hay HNO3 loãng.

d)

HNO3 loãng hay CH3COOH 0,01N.

46.

Tại sao khi xác định hàm lượng muối ăn bằng phương pháp trực tiếp phải thực hiện chuẩn độ ở nhiệt độ thường?

a)

Vì Ag2CrO4 hơi tan khi nóng.

b)

Vì AgCl hơi tan khi nóng.

c)

Vì AgSCN hơi tan khi nóng.

d)

Vì Ag2O hơi tan khi nóng.

47.

Xác định hàm lượng muối ăn bằng phương pháp gián tiếp, quá trình chuẩn bị mẫu người ta thường khử tạp chất bằng dung dịch nào?

a)

Kali feroxyanua và kẽm acetat.

b)

Kali feroxyanua và chì acetat.

c)

Natri feroxyanua và kẽm acetat.

d)

Natri feroxyanua và chì acetat.

48.

Chọn câu đúng nhất: Xác định hàm lượng muối ăn bằng phương pháp gián tiếp phải tiến hành trong môi trường nào?

a)

Axit.

b)

Bazơ.

c)

Trung tính.

d)

Axit và bazơ.

49.

Số 0,006 trong công thức xác định độ axit dễ bay hơi X(%) = (0,006×V) /m ×100 có nghĩa là gì?

a)

Lượng axit acetic tương ứng với 1ml NaOH 0,1N.

b)

Lượng axit lactic tương ứng với 1ml NaOH 0,1N.

c)

Lượng axit citric tương ứng với 1ml NaOH 0,1N.

d)

Lượng axit acetic tương ứng với 1ml KOH 0,1N.

50.

Số 0,00064 trong công thức X= [(V2-V1)×0,00064×V] : (m×Vo) ×100 có nghĩa là gì?

a)

Lượng SO2 tương ứng với 1ml dung dịch Iot 0,02N.

b)

Lượng SO2 tương ứng với 10ml dung dịch Iot 0,02N.

c)

Lượng SO2 tương ứng với 0,1ml dung dịch Iot 0,02N.

d)

Lượng SO2 tương ứng với 1ml dung dịch Iot 0,01N.

51.

Khi chuẩn độ hàm lượng NaCl bằng phương pháp Mohr sử dụng AgNO3 0,1N. Nếu môi trường phản ứng là môi trường kiềm thì phản ứng nào sau đây có thể xảy ra?

a)

2Ag+ + 2OH- = Ag2O + H2O

b)

2CrO42- + 2H+ = Cr2O72- + H2O

c)

CrO42- + 2OH- = Cr2O72- + H2O

d)

Ag+ + OH- = AgOH

52.

Khi chuẩn độ hàm lượng NaCl bằng phương pháp Mohr sử dụng AgNO3 0,1N. Nếu môi trường phản ứng là môi trường axit thì phản ứng nào sau đây có thể xảy ra?

a)

2CrO42- + 2H+ = Cr2O72- + H2O

b)

2Ag+ + 2OH- = Ag2O + H2O

c)

CrO42- + 2OH- = Cr2O72- + H2O

d)

Ag+ + OH- = AgOH

53.

Khi chuẩn độ hàm lượng NaCl bằng phương pháp Mohr sử dụng AgNO3 0,1N. Nếu môi trường phản ứng là môi trường trung tính thì phản ứng nào sau đây có thể xảy ra?

a)

2Ag+ + 2CrO42- = Ag2CrO4 + 2KNO3

b)

2CrO42- + 2H+ = Cr2O72- + H2O

c)

CrO42- + 2OH- = Cr2O72- + H2O

d)

Ag+ + OH- = AgOH

54.

Để chuẩn bị 250ml dung dịch cồn - amoniac người ta cần những loại hóa chất nào?

a)

208,5ml cồn 90o; 7,5ml NH4OH đậm đặc và nước cất vừa đủ 250ml.

b)

7,5ml cồn 90o; 208,5ml NH4OH đậm đặc và nước cất vừa đủ 250ml.

c)

20,85ml cồn 90o; 7,5ml NH4OH đậm đặc và nước cất vừa đủ 250ml.

d)

20,85ml cồn 90o; 75ml NH4OH đậm đặc và nước cất vừa đủ 250ml.

55.

Khi xác định hàm lượng ẩm bằng phương pháp khúc xạ kế, kết quả được điều chỉnh về nhiệt độ tiêu chuẩn 20oC theo công thức nào? Biết T: nhiệt độ khi đo bằng khúc xạ kế (oC); aT: kết quả đo được ở ToC (%)

a)

a20 = aT + (T-20)x0,07.

b)

a20 = aT + (T+20)x0,07.

c)

a20 = aT + (T-20)/0,07.

d)

a20 = aT - (T+20)x0,07.

56.

Công thức nào sau đây được dùng để xác định chỉ số axit khi chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1N?

a)

5,611 x a : b

b)

5,611 x a : 2b

c)

5,611 x a : 3b

d)

5,611 x a : 4b

57.

Công thức nào sau đây được dùng để xác định chỉ số axit khi chuẩn độ bằng NaOH 0,05N?

a)

5,611 x a : 2b

b)

5,611 x a : b

c)

5,61 x a : 3b

d)

5,61 x a : 4b

58.

Khi chuẩn bị mẫu thực phẩm chứa ít béo (<5%) bằng phương pháp Volhard. Sau khi trung hòa bằng dung dịch KOH 1N, tiếp tục khử tạp chất bằng hỗn hợp nào sau đây?

a)

5 ml dung dịch kali feroxyanua + 5 ml dung dịch kẽm acetat.

b)

5 ml dung dịch kali feroxyanua + 5 ml dung dịch phèn sắt amoni.

c)

5 ml dung dịch phèn sắt amoni + 5 ml dung dịch kẽm acetat.

d)

5 ml dung dịch phèn sắt amoni+ 5 ml dung dịch HNO3.

59.

Đâu là quy trình đúng của chuẩn bị mẫu thử để định lượng NaCl trên tro?

a)

Nung 5g mẫu thử (1 giờ ở 220oC) Chiết suất tro nhiều lần bằng HNO3 2% định mức tới vạch 100ml Lọc Lấy 10ml dịch lọc định lượng.

b)

Nung 5g mẫu thử (1 giờ ở 600oC) Chiết suất tro nhiều lần bằng HNO3 5% định mức tới vạch 100ml Lọc Lấy 10ml dịch lọc định lượng.

c)

Nung 5g mẫu thử (1 giờ ở 220oC) định mức tới vạch 100ml Chiết suất tro nhiều lần bằng HNO3 2% Lọc Lấy 10ml dịch lọc định lượng.

d)

Nung 5g mẫu thử (1 giờ ở 600oC) định mức tới vạch 100ml Chiết suất tro nhiều lần bằng HNO3 5% Lọc Lấy 10ml dịch lọc định lượng.

60.

Đâu là quy trình đúng của chuẩn bị mẫu thử để định lượng NaCl đối với nguyên liệu chứa chất béo <5%?

a)

5g mẫu nghiền nát với 200ml HNO3 4% ấm Lắc 10 phút Trung hòa bằng KOH 1N Khử tạp bằng 5ml dung dịch kali feroxyanua và 5ml dung dịch kẽm acetat định mức tới vạch 250ml Lọc Lấy 20-25ml dịch lọc định lượng.

b)

5g mẫu nghiền nát với 200ml HNO3 4% ấm Lắc 10 phút Khử tạp bằng 5ml dung dịch kali feroxyanua và 5ml dung dịch kẽm acetat Trung hòa bằng KOH 1N định mức tới vạch 250ml Lọc Lấy 20-25ml dịch lọc định lượng.

c)

5g mẫu nghiền nát với 200ml HNO3 đặc ấm Lắc 10 phút Trung hòa bằng KOH 1N Khử tạp bằng 5ml dung dịch kali feroxyanua và 5ml dung dịch kẽm acetat định mức tới vạch 250ml Lọc Lấy 20-25ml dịch lọc định lượng.

d)

5g mẫu nghiền nát với 200ml HNO3 đặc ấm Lắc 10 phút Khử tạp bằng 5ml dung dịch kali feroxyanua và 5ml dung dịch kẽm acetat Trung hòa bằng KOH 1N định mức tới vạch 250ml Lọc Lấy 20-25ml dịch lọc định lượng.

61.

Phương pháp xử lý cát khi xác định độ ẩm bằng phương pháp sấy đến khối lượng không đổi theo các bước nào sau đây?

a)

Cát → rây (đường kính 4-5mm) → rửa bằng nước → rửa bằng axit HCl (ngâm qua đêm) → rửa lại bằng nước → sấy khô → rây (đường kính 1 - 1.5mm) → nung (550-600℃).

b)

Cát → rửa bằng nước → rửa bằng axit HCl (ngâm qua đêm) → rửa lại bằng nước → rây (đường kính 4-5mm) → sấy khô → rây (đường kính 1 - 1.5mm) → nung (550-600℃).

c)

Cát → rây (đường kính 1-1.5mm) → rửa bằng nước → rửa bằng axit HCl (ngâm qua đêm) → rửa lại bằng nước → sấy khô → rây (đường kính 4 - 5mm) → nung (650-700℃).

d)

Cát → rửa bằng nước → rửa bằng axit HCl (ngâm qua đêm) → rửa lại bằng nước → rây (đường kính 1-1.5mm) → sấy khô → rây (đường kính 4 - 5mm) → nung (650-700℃).

62.

Cân m(g) bột mì cho vào chén sứ đã sấy khô (khối lượng của chén sứ 30,6507g). Khối lượng của chén sứ và mẫu trước khi sấy là 33,6139g. Đem sấy ở nhiệt độ 105oC đến khối lượng không đổi, khối lượng của chén sứ và mẫu sau khi sấy là 33,2976g. Độ ẩm của bột mì là bao nhiêu?

a)

10,67%.

b)

10,76%.

c)

10,52%.

d)

10,42%.

63.

Hãy tính hàm lượng tro trong sữa bột khi biết khối lượng mẫu sữa 1,9997g; khối lượng chén nung 51,1227g; khối lượng chén và mẫu sữa sau khi nung 51,5087g.

a)

19,3%.

b)

18,3%.

c)

17,3%.

d)

16,3%.

64.

Hãy cho biết khối lượng chén nung và tro không tan trong HCl sau khi nung là bao nhiêu khi biết khối lượng chén nung là 33,2947g; khối lượng mẫu là 5,005g và hàm lượng tro không tan trong HCl là 1,36%.

a)

33,3627g.

b)

38,2952g.

c)

33,2952g.

d)

38,3632g.

65.

Tính độ ẩm của Margarine bằng phương pháp chưng cất với dung môi. Biết trọng lượng nước trong ống đong sau chưng cất là 1g; khối lượng mẫu đem phân tích là 5g.

a)

20%.

b)

50%.

c)

40%.

d)

30%.

66.

Hãy tính hàm lượng muối ăn của mẫu nước mắm bằng phương pháp Mohr. Biết thể tích AgNO3 0,1N tiêu hao khi chuẩn độ là 23 ml; thể tích dung dịch đem đi chuẩn độ là 20 ml; lượng nước mắm đem phân tích là 5 ml; thể tích bình định mức là 100 ml.

a)

134,55 g/L.

b)

156,05 g/L.

c)

140,23 g/L.

d)

190,95 g/L.

67.

Xác định độ ẩm của dịch mật ong cô đặc bằng phương pháp sử dụng khúc xạ kế. Biết giá trị đọc được ở nhiệt độ phòng (33℃) là aT = 65 (%). Biết rằng khi chuẩn bị mẫu không có sử dụng nước cất để pha loãng mẫu.

a)

34,09%.

b)

33,02%.

c)

35%.

d)

31,15%.

68.

Khi sử dụng phương pháp sấy ẩm hồng ngoại để xác định độ ẩm, khối lượng mẫu tối thiểu cần sử dụng để đảm bảo kết quả chính xác là bao nhiêu?

a)

Khoảng 0,5g, tùy thuộc vào loại mẫu.

b)

Ít nhất 1g, nếu mẫu có độ ẩm thấp.

c)

Tối thiểu 5g, nếu mẫu có kích thước lớn.

d)

Khoảng 10g, để giảm sai số đo lường.

69.

Để chuẩn độ một dung dịch muối NaCl, người ta sử dụng dung dịch AgNO₃ 0,1N. Nếu tiêu tốn 25ml dung dịch AgNO₃ để đạt điểm tương đương, hãy tính nồng độ của dung dịch NaCl (cho biết: NaCl + AgNO₃ → AgCl + NaNO₃)

a)

0,05 N.

b)

0,1 N.

c)

0,2 N.

d)

0,4 N.

70.

Một mẫu nước biển có độ mặn 35‰. Nếu cô cạn 500ml nước biển này, ta thu được bao nhiêu gam muối?

a)

17,5 g.

b)

175 g.

c)

350 g.

d)

700 g.