Font size
WorksheetsÔN TẬP HÓA GHK2
Total questions: 73
Worksheet time: 39mins
Công thức chung của dãy đồng đẳng của methane là
CₙH₂ₙ₊₂.
CₙH₂ₙ.
CₙH₂ₙ₋₂.
CₙH₂ₙ₊1
Dãy chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung là CₙH₂ₙ₊₂?
C₂H₆, C₃H₈, C₄H₁₀, C₆H₁₂.
CH₄, C₃H₈, C₄H₁₀, C₅H₁₂.
C₂H₄, C₃H₆, C₄H₈, C₆H₁₂.
C₂H₂, C₃H₄, C₄H₆, C₅H₁₂.
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C₅H₁₂?
3 đồng phân.
4 đồng phân.
5 đồng phân.
6 đồng phân.
Sản phẩm tạo thành của phản ứng CH₄ + Cl₂ (1:1) là
CH₃Cl + HCl.
CH₂Cl₂ + HCl.
CHCl₃ + HCl.
CCl₄ + HCl.
Hợp chất 2,3-dimethylbutane có công thức cấu tạo là
CH₃C(CH₃)₂CH₂CH₃.
CH₃CH(CH₃)CH₂CH₃.
CH₃CH(CH₃)CH(CH₃)CH₃.
CH₃CH₂CH(CH₃)CH₃.
Hợp chất có công thức cấu tạo CH₃-CH₂-CH₂-CH₂-CH₃ có tên là
Pentane.
Butane.
Iso pentane.
Neo Pentane.
Tên gọi của chất có công thức CH₄ là
Methane.
Propane.
Pentane.
Hexane.
Tên gọi của chất có công thức C₃H₈ là
Methane.
Propane.
Butane.
Pentane.
Nhóm nguyên tử CH₃- có tên là
Methyl.
Etyl.
Propyl.
Butyl.
Nhóm nguyên tử (CH₃)₂CH- có tên là
Methyl.
Ethyl.
Propyl.
Isopropyl.
Ở điều kiện thường hydrocarbon nào sau đây ở thể lỏng?
C₄H₁₀.
C₂H₆.
C₃H₈.
C₅H₁₂.
Phản ứng thế giữa 2,3-dimethylbutane với Cl₂ (tỉ lệ 1:1) cho mấy sản phẩm thế?
2.
3.
4.
5.
Cracking Pentane thu được bao nhiêu sản phẩm?
4.
5.
6.
7.
Chất dễ cháy trong khí biogas là
Cl₂.
CH₄.
CO₂.
Chất dễ cháy trong khí biogas là
Cl₂
CH₄
CO₂
N₂
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai?
Tất cả các alkane đều có công thức phân tử CₙH₂ₙ₊₂.
Tất cả các chất có công thức phân tử CₙH₂ₙ₊₂ đều là alkane.
Tất cả các alkane đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là alkane.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở điều kiện thường, các alkane từ C₁ đến C₄ ở trạng thái khí, từ C₅ đến khoảng C₁₈ ở trạng thái lỏng, từ khoảng C₁₈ trở đi ở trạng thái rắn.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của alkane nói chung đều giảm theo chiều tăng số nguyên tử carbon trong phân tử.
Alkane không tan trong nước nhưng tan trong dung môi không phân cực như dầu, mỡ.
Alkane đều là những chất không màu.
CTCT sau tên gọi là (Hình ảnh công thức cấu tạo của hợp chất với các nhóm CH₃ và CH)
2,2,4-trimethyl pentane.
2,4-trimethyl pentane.
2,4,4-trimethyl pentane.
2-dimethyl-4-methyl pentane.
Hydrocarbon X có công thức phân tử là C₅H₁₂, biết khi tác dụng với chlorine tạo được 1 dẫn xuất monochloro. Tên của X là
2-methylpentane.
Pentane.
2,2-dimethylpropane.
3-methylbutane.
Nhiệt phân hoàn toàn 2-methylpropane với xúc tác thích hợp chỉ thu được methane và một sản phẩm hữu cơ X. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
(CH₃)₂C=CH₂.
CH₃-CH=CH₂.
CH₂=CH₂.
CH₃-CH=CH-CH₃.
Alkane nào sau đây chỉ cho 1 sản phẩm thế duy nhất khi tác dụng với Cl₂ (as) theo tỉ lệ mol (1:1): CH₃CH₂CH₃ (a), CH₄ (b), CH₃C(CH₃)₂CH₃ (c), CH₃CH₃ (d), CH₃CH₂CH₂CH₃ (e)
(a), (e), (d).
(b), (c), (d).
(c), (d), (e).
(a), (b), (c).
Alkene là những hydrocarbon có đặc điểm nào sau đây?
không no, mạch hở, có một liên kết ba.
không no, mạch hở, có một liên kết đôi.
Alkene là những hydrocarbon có đặc điểm nào sau đây?
không no, mạch hở, có một liên kết ba.
không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
không no, mạch hở, có một liên kết đôi.
no, mạch vòng.
Alkene là các hydrocarbon không no mạch hở có công thức chung là
CₙH₂ₙ (n ≥ 3).
CₙH₂ₙ (n ≥ 2).
CₙH₂ₙ₋₂ (n ≥ 2).
CₙH₂ₙ₊₂. (n ≥ 1).
Hydrocarbon A thể tích ở điều kiện thường gấp đôi thể tích của H₂. A là
CH₄.
C₂H₄.
C₃H₆.
C₄H₈.
Trong alkene, mạch chính là
mạch dài nhất và có nhiều nhánh nhất.
mạch có chứa liên kết đôi và nhiều nhánh nhất.
mạch có chứa liên kết đôi, nhiều nhánh nhất và phân nhánh sớm nhất.
mạch có chứa liên kết đôi dài nhất và phân nhánh sớm nhất.
Alkene CH₃–CH=CH–CH₃ có tên là
2-methylprop-2-ene.
but-2-ene.
but-1-ene.
but-3-ene.
Hợp chất 2,4-dimethylhex-1-ene ứng với CTCT nào dưới đây?
CH₃–CH(CH3)–CH₂–CH(CH3)–CH₂–CH₃
CH₃–CH(CH3)–CH₂–C=CH–CH₃
CH₃–CH₂–CH(CH3)–CH=CH–CH₂–CH₃
CH₃–CH(C2H5)–CH₂–C(CH3)=CH₂
Chất X có công thức: CH₃–CH₂ – C(CH₃)=CH –CH₃. Tên thay thế của X là
3-methylbut-1-yne.
3-methylbut-1-ene.
2-methylbut-3-ene.
2-methylbut-3-yne.
Alkene X có công thức cấu tạo: CH₂=C(CH₃)–CH=CH₂. Tên gọi của X theo danh pháp IUPAC là
isohexene.
3-methylpent-3-ene.
3-methylpent-2-ene.
2-ethylbut-2-ene.
Alkyne là
Những hydrocarbon mạch hở có một liên kết đôi trong phân tử.
Những hydrocarbon mạch hở có một liên kết ba trong phân tử.
Những hydrocarbon mạch hở có một liên kết bội trong phân tử.
Những hydrocarbon mạch hở có một vòng no trong phân tử.
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CₙH₂ₙ₊₂ (n≥1).
CₙH₂ₙ (n≥2).
CₙH₂ₙ₋₂ (n≥2).
CₙH₂ₙ₋₆ (n≥6).
Alkyne CH₃–C≡C–CH₃ có tên gọi là
Alkyne CH₃–C≡C–CH₃ có tên gọi là
but-1-yne.
but-2-yne.
methylprop-2-yne.
methylbut-1-yne.
Alkyne dưới đây có tên gọi là
3-methylpent-2-yne.
2-methylhex-4-yne.
4-methylhex-2-yne.
3-methylhex-4-yne.
Alkyne dưới đây có tên gọi là
4-ethylpent-2-yne.
2-ethylpent-3-yne.
4-methylhex-2-yne.
3-methylhex-4-yne.
Alkyne dưới đây có tên gọi là
3,3-dimethylpent-2-yne.
4,4-dimethylpent-3-yne.
4,4-dimethylhex-2-yne.
3,3-dimethylpent-4-yne.
Phương pháp nào sau đây là tốt nhất để phân biệt khí CH₄ và khí C₂H₄?
Dựa vào tỉ lệ về thể tích khí O₂ tham gia phản ứng cháy.
Sự thay đổi màu của nước bromine.
So sánh khối lượng riêng.
Phân tích thành phần định lượng của hợp chất.
Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C₄H₆ là
2.
3.
4.
5.
Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C₅H₈ là
3.
4.
6.
5.
Trong phân tử propene có số liên kết đôi là
7.
3.
8.
6.
Câu nào sau đây sai?
Alkyne có số đồng phân ít hơn alkene tương ứng.
Alkyne tương tự alkene đều có đồng phân hình học.
Hai alkyne đầu dãy không có đồng phân.
Butyne có 2 đồng phân vị trí nhóm chức.
Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C₄H₆ là
2.
3.
4.
5.
Có bao nhiêu alkyne tương ứng với công thức phân tử C₅H₈?
2.
3.
4.
5.
Có bao nhiêu đồng phân alkyne C₅H₈ tác dụng được với dung dịch AgNO₃/NH₃ tạo kết tủa?
3.
2.
4.
1.
Có sơ đồ phản ứng sau: CH₃–C≡CH + AgNO₃/NH₃ → X + NH₄NO₃. X có công thức cấu tạo là?
CH₃–C–Ag≡C–Ag.
CH₃–C≡C–Ag.
Ag–CH₂–C≡C–Ag.
A, B, C đúng.
Trong phân tử toluene, có bao nhiêu liên kết đôi C=C:
2.
3.
4.
5.
Trong phân tử benzen:
(a)
ấu tạo là?
CH₃–C–Ag≡C–Ag.
CH₃–C≡C–Ag.
Ag–CH₂–C≡C–Ag.
A, B, C đúng.
Trong phân tử toluene, có bao nhiêu liên kết đôi C=C:
2.
3.
4.
5.
Trong phân tử benzen:
6 nguyên tử H nằm trên cùng một mặt phẳng khác với mặt phẳng 6 nguyên tử C.
Chỉ có 6 nguyên tử C nằm trong cùng một mặt phẳng.
Chỉ có 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C nằm trong một mặt phẳng.
6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng
Cấu tạo nào là của benzen?
(1) và (2).
(1); (3) và (4).
(2) và (3).
(1) và (3).
Đặc điểm của các Alkylbenzen là hydrocarbon có chứa
vòng benzen.
góc alkyl và vòng benzen.
góc alkyl và một vòng benzen.
góc alkyl và hai vòng benzen.
Dãy đồng đẳng của benzen (gồm benzen và alkylbenzen) có công thức chung là
CₙH₂ₙ₊₆ (n ≥ 6).
CₙH₂ₙ₋₆ (n ≥ 3).
CₙH₂ₙ₊₆ (n ≥ 8).
CₙH₂ₙ₋₆ (n ≥ 6).
Chất nào sau đây có thể chứa vòng benzen?
Styrene là đồng đẳng của benzen.
Styrene là đồng đẳng của ethylene.
Styrene là hydrocarbon thơm.
Styrene là hydrocarbon không no.
Đồng đẳng của benzen là:
(a), (c).
(a), (e).
(a), (b), (c), (d).
(a), (b), (c), (d), (e).
Hoạt tính sinh học của benzen, toluene là
tùy thuộc vào nhiệt độ có thể gây hại hoặc không gây hại.
không gây hại cho sức khỏe.
gây ảnh hưởng tốt cho sức khỏe.
gây hại cho sức khỏe nếu tiếp xúc trong thời gian dài.
Ứng với công thức phân tử C₇H₈ có bao nhiêu cấu tạo chứa vòng benzen?
2.
3.
1
5.
Câu nào đúng nhất trong các câu sau đây?
Benzen là một hydrocarbon.
Benzen là một hydrocarbon no.
Benzen là một hydrocarbon không no.
Benzen là một hydrocarbon thơm.
Câu nào đúng nhất trong các câu sau đây?
Benzen là một hydrocarbon.
Benzen là một hydrocarbon no.
Benzen là một hydrocarbon không no.
Benzen là một hydrocarbon thơm.
Benzen tác dụng được với chất nào sau đây ở điều kiện thích hợp?
Dung dịch Br₂.
NaCl khan.
Br₂/FeBr₃.
Dung dịch NaOH.
A là đồng đẳng của benzene có công thức nguyên là: (C₃H₄)n. Công thức phân tử của A là:
C₃H₄.
C₆H₆.
C₉H₁₂.
C₁₂H₁₆.
Trong điều kiện có chiếu sáng, benzen cộng hợp với chlorine tạo thành chất nào sau đây?
C₆H₅Cl.
C₆H₄Cl₂.
C₆H₆Cl₆.
C₆H₁₂Cl₆.
Tính chất nào sau đây không phải của alkylbenzen?
Không màu sắc.
Không mùi vị.
Không tan trong nước.
Tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
Ứng với công thức phân tử C₈H₁₀ có bao nhiêu cấu tạo chứa vòng benzen?
2.
3.
4.
5.
Chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
C₂H₅OH
CH₃CHO
CH₃Cl
C₂H₇N
Tên thay thế của CH₃-CH(cl) -CH₃ là
chloromethane
bromoethane
ethyl chloride
chloroethane
Tên thay thế của chất sau là
2-chloropropane
1-chloropropane
2-chlorobutane
1-chlorobutane
Tên thay thế của chất sau là CH₃ - CH = CH – CH2 - Br
4-bromobut-2-ene
4-bromobutane
1-bromobut-2-ene
1-bromobutane
Tên thay thế của chất sau là CH2Cl –CHCl - CH2Cl
1,2-dichloropropane
1,2,3-trichloropropane
1-chloropropane
1,2,3-trichloropropene
Dẫn xuất halogen được dùng để gây mê là
CF₂Cl₂
CH₃Cl
CHCl₃
CH₃OH
Thủy phân CH₃Cl thu được sản phẩm nào?
CH₄
C₂H₅Br
CH₃ONa
CH₃OH
Thủy phân chất nào sau đây thu được naoh?
C₂H₆
C₂H₅OH
CH₂Cl₂
Ch4
