wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Ôn thi Tốt nghiệp Địa lí số 07

Total questions: 28

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích đất trồng trọt ở nước ta là

a)

cây ăn quả.

b)

cây lương thực.

c)

cây dược liệu.

d)

cây cảnh.

2.

Nửa đầu mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ thường có thời tiết

a)

lạnh ẩm.

b)

lạnh khô.

c)

nóng khô.

d)

nóng ẩm.

3.

Dân số nước ta hiện nay có

a)

số lượng đông và tăng.

b)

tỉ số giới tính rất thấp.

c)

mật độ ở mức thấp.

d)

ít thành phần dân tộc.

4.

Các làng nghề ở nước ta phân bố

a)

dọc đường biên giới.

b)

chủ yếu ở các đảo.

c)

dày đặc ở miền núi.

d)

rộng khắp cả nước.

5.

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta hiện nay

a)

ngày càng giảm.

b)

không thay đổi.

c)

vẫn còn thấp.

d)

tăng rất nhanh.

6.

Dầu thô và khí tự nhiên của nước ta được khai thác chủ yếu ở vùng

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Tây Nguyên.

7.

Loại hình vận tải nào sau đây ở nước ta gắn liền với hoạt động ngoại thương?

a)

Đường biển.

b)

Đường bộ.

c)

Đường sắt.

d)

Đường thuỷ nội địa.

8.

Giải pháp chủ yếu để giảm thiểu tác nhân gây ra biến đổi khí hậu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

trồng lúa cao sản, tăng cường chế biến, đẩy mạnh việc xuất khẩu.

b)

sử dụng nước tiết kiệm, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.

c)

đa dạng hoá sinh kế, thay đổi cơ cấu cây trồng, đầu tư giống mới.

d)

phát triển rừng, đầu tư hệ thống thuỷ lợi, giảm phát thải nhà kính.

9.

Du lịch sinh thái gắn với tìm hiểu bản sắc văn hoá các dân tộc là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

10.

Cây công nghiệp hàng năm có diện tích lớn nhất ở Bắc Trung Bộ là

a)

cây bông.

b)

cây mía.

c)

cây đậu tương.

d)

cây lạc.

11.

So với các vùng kinh tế trọng điểm khác, vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long có

a)

quy mô GRDP nhỏ nhất.

b)

giá trị xuất khẩu lớn nhất.

c)

sản lượng lúa thấp nhất.

d)

quy mô dân số đông nhất.

12.

Duyên hải Nam Trung Bộ có đường biên giới giáp với quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Thái Lan.

c)

Lào.

d)

Mi-an-ma.

13.

Cơ cấu cây trồng của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ đa dạng chủ yếu do

a)

gió mùa Đông Bắc, có nhiều loại đất, địa hình chủ yếu là đồi núi.

b)

địa hình nhiều đồi núi, có mùa đông lạnh, nguồn nước phong phú.

c)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phân hoá đa dạng, có nhiều loại đất.

d)

địa hình chủ yếu đồi núi, đất feralit, có mùa đông lạnh và kéo dài.

14.

Nhiều nơi ở Tây Nguyên có địa hình cao với khí hậu mát mẻ thuận lợi cho trồng cây

a)

điều.

b)

chè.

c)

cao su.

d)

dừa.

15.

Sự phân hoá thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Đông Bắc về mùa đông.

b)

gió mùa và hướng của các dãy núi.

c)

gió và độ cao của các dãy núi lớn.

d)

gió mùa đông và độ cao địa hình.

16.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay

a)

làm tăng mạnh tỉ trọng kinh tế Nhà nước.

b)

tăng nhanh tỉ trọng của khu vực dịch vụ.

c)

tăng cao tỉ trọng công nghiệp khai khoáng.

d)

hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.

17.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

nguồn nguyên liệu đa dạng, giàu tài nguyên khoáng sản.

b)

cơ sở hạ tầng hoàn thiện, có nhiều khu công nghiệp lớn.     

c)

lao động có chất lượng cao, thu hút nhiều nguồn đầu tư.      

d)

dân số đông và tăng nhanh, chất lượng sống ở mức cao.

18.

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

a)

Sản lượng cà phê giảm, năng suất tăng.

b)

Năng suất cà phê có xu hướng giảm.

c)

Diện tích cà phê tăng chậm hơn sản lượng.

d)

Diện tích tăng chậm, sản lượng giảm.

19.

Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam nước ta mang tính chất cận xích đạo gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC. Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, phổ biến dưới 10oC. Tổng số giờ nắng trên 2000 giờ. Khí hậu chia thành 2 mùa là mùa mưa và mùa khô.

a)

Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam không có mùa đông lạnh.

b)

Mùa khô ở Nam Bộ thường kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

c)

Biên độ nhiệt độ năm ở phần lãnh thổ phía Nam nhỏ chủ yếu do nằm ở vĩ độ thấp, có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau.

d)

Ven biển Nam Trung Bộ có mưa nhiều vào thu đông chủ yếu do gió từ Bắc Ấn Độ Dương, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão.

20.

Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lí xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp. Ở nước ta, khu công nghiệp được hình thành gắn với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tính đến hết năm 2021, cả nước có 397 khu công nghiệp đã được thành lập.

a)

Bắc Trung Bộ là vùng có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất cả nước.

b)

Số lượng khu công nghiệp ở nước ta ngày càng tăng.

c)

Các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến sự phân bố khu công nghiệp là tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động và thị trường tiêu thụ.

d)

Ý nghĩa chủ yếu của các khu công nghiệp ở nước ta là thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng lao động.

21.
a)

Mật độ dân số của Việt Nam cao hơn Ma-lai-xi-a.

b)

Diện tích của Thái Lan rộng gấp hơn 2,7 lần Phi-lip-pin.

c)

Dân số Thái Lan đông hơn Ma-lai-xi-a và ít hơn Phi-lip-pin.

d)

Dân số Phi-lip-pin đông gấp hơn 1,1 lần Việt Nam và 3,5 lần Ma-lai-xi-a.

22.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thế mạnh để phát triển cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới như: địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, phần lớn là đất feralit; khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao; dân cư, lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt,... Các thế mạnh đã được khai thác mang lại thu nhập cho người dân, góp phần vào tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

a)

Cây công nghiệp chính của vùng là chè, chủ yếu được trồng ở các vùng núi cao có khí hậu lạnh.

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới lớn nhất nước ta.

c)

Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.

d)

Mục đích chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây dược liệu, rau quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là khai thác thế mạnh, đẩy mạnh xuất khẩu, đa dạng hóa kinh tế nông thôn.

23.

Năm 2022, dân số của vùng Đông Nam Bộ là 18810,8 nghìn người, trong đó dân số thành thị là 12498,2 nghìn người. Hãy tính tỉ lệ dân thành thị của vùng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

(a)  

24.

Năm 2021, khối lượng hàng hoá vận chuyển của đường biển là 70,0 triệu tấn, của đường bộ là 1303,3 triệu tấn; cùng năm này, khối lượng hàng hoá luân chuyển của đường biển là 70130,3 triệu tấn.km, của đường bộ là 75272,2 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của đường biển gấp mấy lần đường bộ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

(a)  

25.

Năm 2015, sản lượng thuỷ sản khai thác của nước ta là 3176,5 nghìn tấn; năm 2022, sản lượng thuỷ sản khai thác của nước ta là 3874,3 nghìn tấn. Hãy cho biết từ năm 2015 đến năm 2022 sản lượng thuỷ sản khai thác của nước ta tăng thêm bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

(a)  

26.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2023 tại trạm quan trắc Bãi Cháy là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

(a)  

27.

Năm 2023, tổng diện tích vùng Tây Nguyên là 5454,8 nghìn ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 2541,9 nghìn ha; tổng diện tích của vùng Đồng bằng sông Hồng là 2127,4 nghìn ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 770,5 nghìn ha. Hãy cho biết tỉ trọng đất nông nghiệp trong tổng diện tích của vùng Tây Nguyên cao hơn vùng Đồng bằng sông Hồng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

(a)  

28.

Năm 2021, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành của cả nước là 5363 nghìn tỉ đồng, trong đó vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm 25,4%. Hãy cho biết tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2021 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)