WorksheetsCảm Xúc và Chức Năng của Chúng
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Cảm xúc "phấn khích" có chức năng gì?
Điều chỉnh mục tiêu
Tạo ra năng lượng
Cảnh báo nguy hiểm
Giảm lo âu
Cảm xúc "lo lắng" giúp:
Giao tiếp tốt hơn
Cải thiện giấc ngủ
Chuẩn bị kỹ lưỡng cho tình huống
Tránh mọi xung đột
Hổ thẹn có chức năng:
Tăng khả năng giao tiếp
Tăng sự hung hăng
Phát triển đạo đức và hoàn thiện bản thân
Làm giảm trí nhớ
Khi cảm thấy thất vọng, điều đó giúp cá nhân:
Hành động liều lĩnh hơn
Đánh giá lại kỳ vọng và mục tiêu
Ngừng cố gắng
Bỏ cuộc hoàn toàn
Cảm xúc tích cực tạm thời giúp mở rộng phạm vi:
Trách nhiệm xã hội
Suy nghĩ và hành động
Lý tưởng cá nhân
Khả năng thể chất
Trong tình huống nguy hiểm, hệ nào hoạt động mạnh?
PNS
CNS
SNS
ENS
Sau khi tình huống nguy hiểm qua đi, hệ nào giúp cơ thể phục hồi?
CNS
ENS
SNS
PNS
Cảm xúc "buồn" thường đi kèm với hoạt động của hệ:
SNS
PNS
CNS
ANS
Người có trí tuệ cảm xúc cao thường:
Hành động bốc đồng hơn
Giao tiếp xã hội kém
Đưa ra quyết định tích cực hơn
Khó kiểm soát cảm xúc
Thiếu hụt khả năng nhận diện cảm xúc người khác có thể dẫn đến:
Hiểu lầm đơn giản
Hành vi gây hấn
Gia tăng cảm thông
Kỹ năng xã hội vượt trội
Theo Salovey & Mayer, trí tuệ cảm xúc bao gồm khả năng:
Tưởng tượng và lý luận
Hiểu, sử dụng và điều chỉnh cảm xúc
Thuyết phục và tranh luận
Tự vệ và phản ứng
Nụ cười mang tính gắn kết giúp:
Che giấu cảm xúc
Duy trì mối quan hệ xã hội
Gây căng thẳng
Ngăn chặn đối đầu
Theo nghiên cứu, trẻ 3 tháng tuổi có thể phân biệt:
Giọng nói
Biểu hiện vui vẻ và giận
Theo nghiên cứu, trẻ 3 tháng tuổi có thể phân biệt:
Giọng nói
Biểu hiện vui vẻ và giận dữ
Màu sắc khuôn mặt
Âm thanh ồn ào
Biểu cảm khuôn mặt có thể:
Là phản xạ cơ học
Là công cụ điều chỉnh hành vi
Không có vai trò cụ thể
Chỉ xuất hiện khi sợ hãi
Nhu cầu xã hội của cảm xúc "buồn" là:
Cảnh báo sự nguy hiểm
Mong muốn được quan tâm
Thúc đẩy sự tức giận
Thể hiện sự thành công
Ekman cho rằng biểu cảm khuôn mặt:
Không liên quan đến cảm xúc thật
Phản ánh trạng thái cảm xúc nội tại
Hoàn toàn bị chi phối bởi xã hội
Không thể nghiên cứu khoa học
Biểu hiện vi mô (microexpressions) thường xuất hiện khi:
Một người quá mệt
Một người nói dối
Một người vui vẻ
Một người mơ ngủ
Nụ cười chân thật (Duchenne smile) đặc trưng bởi:
Bất đối xứng và không có cảm xúc
Chuyển động cơ quanh mắt và khóe miệng
Không có sự co cơ mặt
Diễn ra lâu hơn bình thường
Khi hiểu được chức năng của lo lắng, cá nhân có thể:
Lo lắng nhiều hơn
Tránh né cảm xúc
Sử dụng nó như động lực chuẩn bị
Mất kiểm soát cảm xúc
Tức giận có thể được sử dụng như công cụ để:
Phản ứng bạo lực
Thiết lập ranh giới cá nhân
Gây tổn thương người khác
Trốn tránh vấn đề
Trong hoạt động trợ giúp tâm lý, việc giải thích chức năng của cảm xúc giúp:
Làm tăng cảm giác tội lỗi
Thể hiện sự yếu đuối
Giảm tự phê phán
Thúc đẩy hành vi lệ thuộc
Cảm xúc tích cực có thể giúp:
Giảm năng lượng
Gia tăng hành vi né tránh
Xây dựng nguồn lực tâm lý lâu dài
Gây ức chế hoạt động não
Cảm xúc tích cực có thể giúp:
Giảm năng lượng
Gia tăng hành vi né tránh
Xây dựng nguồn lực tâm lý lâu dài
Gây ức chế hoạt động não
Theo Fredrickson, cảm xúc tích cực thường đi kèm với:
Tập trung vào chi tiết
Khó khăn trong thích nghi
Xem xét tín hiệu từ môi trường rộng hơn
Mất kết nối xã hội
Người thường xuyên trải nghiệm cảm xúc tích cực sẽ:
Yếu đuối về tinh thần
Có khả năng phục hồi tốt hơn
Dễ tổn thương hơn
Tránh né thực tế
FACS không trực tiếp diễn giải cảm xúc mà:
Đánh giá phản ứng thần kinh
Phân tích chuyển động cơ mặt
Dựa vào kinh nghiệm chủ quan
Dựa vào lời nói
AU 6 trong FACS biểu thị:
Nâng má
Kéo khóe miệng
Nhướng mày
Hạ cằm
Nụ cười trong sự lừa dối thường:
Gây ấn tượng chân thật
Diễn ra quá nhanh hoặc không đồng bộ
Gây tin tưởng tuyệt đối
Có biểu hiện mắt nhăn nheo
Cảm xúc thất vọng trong tình huống tình cảm cho thấy:
Thiếu lý trí
Không tôn trọng đối phương
Mong muốn được cam kết và thấu hiểu
Không phù hợp với hôn nhân
Khi nhận diện được mục tiêu bị cản trở từ tức giận, ta nên:
Đè nén cảm xúc
Trách móc người khác
Thay đổi hành động hướng đến mục tiêu
Từ bỏ mối quan hệ
Khi biết được cảm xúc có chức năng gì, ta có thể:
Phủ nhận cảm xúc đó
Hành động ngẫu hứng
Phản ứng phù hợp với tình huống
Dễ mắc sai lầm hơn
Cảm xúc tự ý thức xuất hiện từ độ tuổi nào?
Ngay từ khi sinh
6 tháng tuổi
12 tháng tuổi
18-24 tháng tuổi
Cảm xúc tự ý thức khác cảm xúc cơ bản ở điểm nào sau đây?
Không thể đo lường
Phụ thuộc vào yếu tố sinh học
Cần có nhận thức về bản thân
Cảm xúc tự ý thức khác cảm xúc cơ bản ở điểm nào sau đây?
Không thể đo lường
Phụ thuộc vào yếu tố sinh học
Cần có nhận thức về bản thân
Không ảnh hưởng đến hành vi
Trong các cảm xúc sau, đâu là cảm xúc tự đánh giá?
Ghen tị
Ngạc nhiên
Tội lỗi
Sợ hãi
Cảm xúc tội lỗi thường dẫn đến mong muốn:
Trốn tránh
Cải thiện hành vi
Trả thù
Gây hấn
Cảm xúc hổ thẹn thường kèm theo suy nghĩ:
Tôi cần cố gắng hơn
Tôi là người không ra gì
Hành động của tôi chưa đúng
Người khác hiểu lầm tôi
Ngại ngùng thường xảy ra khi nào?
Một mình trong phòng
Trong tình huống công cộng
Khi thất bại trong mục tiêu
Khi có niềm vui lớn
Biểu hiện thường gặp của cảm xúc ngại ngùng là:
Khóc
Đổ mồ hôi
Đỏ mặt và lúng túng
Nói to
Tự hào lành mạnh thường bắt nguồn từ:
Tài năng bẩm sinh
So sánh với người khác
Nỗ lực cụ thể
Được khen ngợi
Kiêu căng có đặc điểm nào sau đây?
Thúc đẩy người khác
Chia sẻ niềm vui
Coi thường người khác
Khuyến khích hợp tác
Cảm xúc tự ý thức thuộc nhóm nào sau đây?
Cảm xúc sinh lý
Cảm xúc phản xạ
Cảm xúc nhận thức
Cảm xúc bẩm sinh
Cảm xúc tự đánh giá bao gồm tất cả các cảm xúc sau, ngoại trừ:
Hãnh diện
Ghen tuông
Hổ thẹn
Ngại ngùng
Cảm xúc nào thường xuất hiện tạm thời, ít nghiêm trọng?
Hổ thẹn
Ngại ngùng
Tội lỗi
Ghen tị
Ghen tị thường xảy ra khi:
Mối quan hệ bị đe dọa
Người khác có thứ mình mong muốn
Bị phản bội
Không được công nhận
Ghen tuông thường gắn liền với:
Địa vị xã hội
Mất quyền lợi vật chất
Lo sợ mất mối quan hệ
So sánh với người nổi tiếng
Điều gì phân biệt giữa pride và hubris?
Pride là cảm xúc tiêu cực
Pride dựa trên nỗ lực; hubris dựa trên sự tự cao
Pride không liên quan đến người khác
Hubris thúc đẩy hợp tác
Khi cảm thấy ngại ngùng, người ta có xu hướng:
Hành động quyết đoán hơn
Tỏ ra vui vẻ
Né tránh sự chú ý
Tranh luận mạnh mẽ
Phản ứng của em bé 1 tuổi khi được khen có khả năng thiếu:
Nhận thức tình huống
Cảm xúc thật
Vui vẻ
Cử động tay chân
Học sinh cấp 3 khi được khen có thể biểu hiện:
Không phản ứng gì
Biểu cảm đơn giản
Hiểu được ý nghĩa và phản hồi bằng lời
Bối rối không hiểu
Tiêu chí nào không dùng để phân tích cảm xúc theo độ tuổi?
Cách ăn mặc
Khả năng nhận thức
Biểu đạt cảm xúc
Chức năng của cảm xúc
Ghen tị khác ghen tuông ở chỗ:
Ghen tị mang tính thể chất
Ghen tuông không xuất hiện ở trẻ nhỏ
Ghen tị liên quan đến mong muốn có được điều người khác có
Ghen tuông không có yếu tố cảm xúc
Người kiêu căng có thể gây ra cảm giác gì cho người khác?
Khâm phục
Gắn bó
Phản cảm
Tôn trọng
Khi cảm xúc ngại ngùng xuất hiện, điều gì có thể giúp điều chỉnh cảm xúc?
Tránh nơi công cộng mãi mãi
Đổ lỗi cho người khác
Tự trấn an và nhìn nhận lại tình huống
Gây gổ với người làm mình ngại
Người cảm thấy tội lỗi có xu hướng:
Trách móc người khác
Tìm cách sửa sai
Trở nên vô cảm
Tránh né trách nhiệm
Câu 53. Người cảm thấy tội lỗi có xu hướng:
Trách móc người khác
Tìm cách sửa sai
Trở nên vô cảm
Tránh né trách nhiệm
Câu 54. So sánh cảm xúc tự đánh giá và cảm xúc so sánh xã hội, cảm xúc tự đánh giá:
Không cần nhận thức bản thân
Gắn với việc đối chiếu hành vi với chuẩn mực
Luôn tiêu cực
Xảy ra vô thức
Câu 55. Cảm xúc nào sau đây có thể thúc đẩy cá nhân phát triển bản thân?
Kiêu căng
Hổ thẹn
Tự hào lành mạnh
Ngại ngùng
Câu 56. Một học sinh nói sai trong lớp và đỏ mặt, điều này thể hiện cảm xúc nào?
Sợ hãi
Ghen tị
Ngại ngùng
Hổ thẹn
Câu 57. Cảm xúc tự nhận thức liên quan đến yếu tố nào sau đây?
Phản xạ tự nhiên
Tình huống nguy hiểm
Nhận thức xã hội và bản thân
Tình trạng sức khỏe
Câu 58. Ghen tị thường dẫn đến mong muốn:
Làm tổn thương người khác
Có được điều người khác có
Trả đũa
Phá hủy mối quan hệ
Câu 59. Người có cảm xúc pride lành mạnh thường:
Coi thường người khác
Không cần sự công nhận
Chia sẻ niềm vui
Từ chối hợp tác
Câu 60. Ghen tuông có thể dẫn đến điều gì nếu không kiểm soát tốt?
Cải thiện mối quan hệ
Tăng sự tin tưởng
Mất kiểm soát hành vi
Không ảnh hưởng gì
Câu 121. Theo Zajonc (1980), cảm xúc có thể:
Xuất hiện sau nhận thức
Phụ thuộc hoàn toàn vào suy nghĩ
Xuất hiện trước và độc lập với nhận thức
Không liên quan đến nhận thức
Câu 122. Theo Lazarus (1982), cảm xúc xuất hiện khi:
Chúng ta phản ứng sinh lý
Có đánh giá nhận thức về tình huống
Não bộ bị tổn thương
Thiếu kiểm soát cảm xúc
Câu 123. Quan điểm hiện đại cho rằng cảm xúc và nhận thức:
Hoàn toàn tách biệt
Phụ thuộc lẫn nhau
Nhận thức đi trước
Câu 123. Quan điểm hiện đại cho rằng cảm xúc và nhận thức:
Hoàn toàn tách biệt
Phụ thuộc lẫn nhau
Nhận thức đi trước
Cảm xúc đi trước
Câu 124. Mô hình mạng cảm xúc của Bower (1981) cho thấy:
Ký ức được lưu trữ ngẫu nhiên
Cảm xúc được liên kết với mạng lưới ký ức
Cảm xúc không liên quan đến ký ức
Cảm xúc làm gián đoạn trí nhớ
Câu 125. Khi bạn đang lo lắng, bạn có xu hướng:
Không chú ý đến mối đe dọa
Dễ phát hiện các đối tượng gây sợ hãi
Tập trung vào mặt tích cực
Vô cảm với nguy hiểm
Câu 126. Hiện tượng 'tập trung vũ khí' là ví dụ của:
Tăng trí nhớ toàn diện
Thu hẹp sự chú ý
Mở rộng trí tưởng tượng
Giảm khả năng học tập
Câu 127. Sự kiện cảm xúc thường được nhớ:
Kém hơn sự kiện trung tính
Như nhau với sự kiện trung tính
Tốt hơn sự kiện trung tính
Không được lưu giữ
Câu 128. Thông tin không cảm xúc trong cùng sự kiện cảm xúc có thể:
Được ghi nhớ tốt hơn
Gây xáo trộn cảm xúc
Bị quên hoặc ghi nhớ kém
Tăng trí nhớ dài hạn
Câu 129. Trí nhớ 'ý chính' (gist memory) nghĩa là:
Chỉ nhớ chi tiết cụ thể
Nhớ tổng quát nội dung sự kiện
Không nhớ được gì
Nhớ thông tin bịa đặt
Câu 130. Người lớn tuổi có xu hướng:
Tập trung vào ký ức tiêu cực
Nhớ thông tin tích cực hơn
Không còn trí nhớ dài hạn
Quên hoàn toàn cảm xúc
Câu 131. Theo thuyết chọn lọc xã hội-cảm xúc, người lớn tuổi ưu tiên:
Thử thách mạo hiểm
Cảm xúc tiêu cực
Trải nghiệm tích cực, ý nghĩa
Sự đơn độc
Chúng ta có xu hướng nhớ thông tin tiêu cực tốt hơn vì:
Não thích tiêu cực
Không có lý do rõ ràng
Thông tin tiêu cực thường quan trọng cho sự sống còn
Do giáo dục
Tâm trạng có thể ảnh hưởng đến trí nhớ theo hướng:
Tùy tiện
Bị sai lệch hoàn toàn
Tương hợp với tâm trạng hiện tại
Không ảnh hưởng
Ký ức tương hợp tâm trạng có thể giúp:
Gây trầm cảm
Gợi lại các kinh nghiệm có ích để đối phó hiện tại
Làm mờ trí nhớ
Xóa bỏ cảm xúc
Hiện tượng rumination là:
Phân tích logic
Suy nghĩ tích cực
Suy ngẫm tiêu cực lặp đi lặp lại
Trốn tránh hiện thực
Ký ức sai lệch xuất hiện khi:
Trí nhớ không hoạt động
Người ta bịa chuyện
Cảm xúc dẫn hướng truy xuất sai thông tin
Trí nhớ quá mạnh
Trầm cảm liên quan đến ký ức:
Chọn lọc tích cực
Không bị ảnh hưởng
Tương hợp tâm trạng tiêu cực
Dễ quên
Trong môi trường làm việc tích cực, cá nhân thường:
Nhớ sai lầm
Nhớ thất bại
Nhớ thành công và tự tin hơn
Không nhớ gì
Khi đang buồn, cá nhân dễ nhớ lại:
Thành công trước đó
Trải nghiệm tiêu cực tương ứng
Kỷ niệm tích cực
Không điều gì cụ thể
Theo Affect-as-information model, cảm xúc được dùng như:
Cách để né tránh vấn đề
Nguồn thông tin để đưa ra đánh giá
Điều kiện sinh lý
Trạng thái tạm thời
Việc phân tách nguồn cảm xúc giúp:
Làm tăng ảnh hưởng cảm xúc
Giảm khả năng đánh giá
Đánh giá chính xác hơn
Tăng ký ức sai lệch
Lerner & Keltner (2001) cho thấy sợ hãi khiến người ta:
Giảm đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro cao hơn
Không thay đổi nhận thức
Vui vẻ hơn
Lerner & Keltner (2001) cho thấy sợ hãi khiến người ta:
Giảm đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro cao hơn
Không thay đổi nhận thức
Vui vẻ hơn
Tức giận và vui vẻ đều khiến người ta:
Tăng cảm giác nguy hiểm
Đánh giá sự kiện tương lai dễ kiểm soát
Mất kiểm soát hành vi
Đánh giá khách quan
Trong heuristic, con người sử dụng cảm xúc để:
Tránh phán đoán
Suy luận nhanh và đơn giản
Làm chậm quá trình quyết định
Ghi nhớ chi tiết
Khi cảm thấy vui, người ta có xu hướng:
Phân tích chi tiết
Ít dựa vào kinh nghiệm
Dễ bị ảnh hưởng bởi heuristic
Tập trung vào mặt tiêu cực
Trạng thái buồn khiến con người:
Chỉ chú ý hình ảnh đẹp
Nhớ ít thông tin
Phụ thuộc vào cảm xúc
Nhạy cảm hơn với thông tin chi tiết
Khi giáo viên vui vẻ, họ có thể đánh giá bài làm của học sinh dựa trên:
Nội dung logic
Thẩm mỹ bề ngoài
Phân tích chiều sâu
Kết quả kiểm tra
Trạng thái vui vẻ có thể khiến cá nhân:
Dễ chấp nhận rủi ro
Tránh rủi ro để giữ hạnh phúc
Làm liều
Trở nên vô cảm
Heuristic mỏ neo là khi cá nhân:
Dựa vào cảm xúc đầu tiên
Bị ảnh hưởng bởi thông tin đầu tiên
Ghi nhớ thông tin sai lệch
Tránh đưa ra quyết định
Người vui vẻ dễ bị ảnh hưởng bởi:
Sự kiện tiêu cực
Thông tin chi tiết
Heuristic
Phân tích lý tính
Theo Zajonc (1980), cảm xúc có thể:
Xuất hiện sau nhận thức
Phụ thuộc hoàn toàn vào suy nghĩ
Xuất hiện trước và độc lập với nhận thức
Không liên quan đến nhận thức
Theo Lazarus (1982), cảm xúc xuất hiện khi:
Chúng ta phản ứng sinh lý
Có đánh giá nhận thức về tình huống
Não bộ bị tổn thương
Thiếu kiểm
Theo Lazarus (1982), cảm xúc xuất hiện khi:
Chúng ta phản ứng sinh lý
Có đánh giá nhận thức về tình huống
Não bộ bị tổn thương
Thiếu kiểm soát cảm xúc
Quan điểm hiện đại cho rằng cảm xúc và nhận thức:
Hoàn toàn tách biệt
Phụ thuộc lẫn nhau
Nhận thức đi trước
Cảm xúc đi trước
Mô hình mạng cảm xúc của Bower (1981) cho thấy:
Ký ức được lưu trữ ngẫu nhiên
Cảm xúc được liên kết với mạng lưới ký ức
Cảm xúc không liên quan đến ký ức
Cảm xúc làm gián đoạn trí nhớ
Khi bạn đang lo lắng, bạn có xu hướng:
Không chú ý đến mối đe dọa
Dễ phát hiện các đối tượng gây sợ hãi
Tập trung vào mặt tích cực
Vô cảm với nguy hiểm
Hiện tượng 'tập trung vũ khí' là ví dụ của:
Tăng trí nhớ toàn diện
Thu hẹp sự chú ý
Mở rộng trí tưởng tượng
Giảm khả năng học tập
Sự kiện cảm xúc thường được nhớ:
Kém hơn sự kiện trung tính
Như nhau với sự kiện trung tính
Tốt hơn sự kiện trung tính
Không được lưu giữ
Thông tin không cảm xúc trong cùng sự kiện cảm xúc có thể:
Được ghi nhớ tốt hơn
Gây xáo trộn cảm xúc
Bị quên hoặc ghi nhớ kém
Tăng trí nhớ dài hạn
Trí nhớ 'ý chính' (gist memory) nghĩa là:
Chỉ nhớ chi tiết cụ thể
Nhớ tổng quát nội dung sự kiện
Không nhớ được gì
Nhớ thông tin bịa đặt
Người lớn tuổi có xu hướng:
Tập trung vào ký ức tiêu cực
Nhớ thông tin tích cực hơn
Không còn trí nhớ dài hạn
Quên hoàn toàn cảm xúc
Theo thuyết chọn lọc xã hội-cảm xúc, người lớn tuổi ưu tiên:
Thử thách mạo hiểm
Cảm xúc tiêu cực
Trải nghiệm tích cực, ý nghĩa
Sự đơn độc
heo thuyết chọn lọc xã hội-cảm xúc, người lớn tuổi ưu tiên:
Thử thách mạo hiểm
Cảm xúc tiêu cực
Trải nghiệm tích cực, ý nghĩa
Sự đơn độc
Chúng ta có xu hướng nhớ thông tin tiêu cực tốt hơn vì:
Não thích tiêu cực
Không có lý do rõ ràng
Thông tin tiêu cực thường quan trọng cho sự sống còn
Do giáo dục
Tâm trạng có thể ảnh hưởng đến trí nhớ theo hướng:
Tùy tiện
Bị sai lệch hoàn toàn
Tương hợp với tâm trạng hiện tại
Không ảnh hưởng
Ký ức tương hợp tâm trạng có thể giúp:
Gây trầm cảm
Gợi lại các kinh nghiệm có ích để đối phó hiện tại
Làm mờ trí nhớ
Xóa bỏ cảm xúc
Hiện tượng rumination là:
Phân tích logic
Suy nghĩ tích cực
Suy ngẫm tiêu cực lặp đi lặp lại
Trốn tránh hiện thực
Ký ức sai lệch xuất hiện khi:
Trí nhớ không hoạt động
Người ta bịa chuyện
Cảm xúc dẫn hướng truy xuất sai thông tin
Trí nhớ quá mạnh
Trầm cảm liên quan đến ký ức:
Chọn lọc tích cực
Không bị ảnh hưởng
Tương hợp tâm trạng tiêu cực
Dễ quên
Trong môi trường làm việc tích cực, cá nhân thường:
Nhớ sai lầm
Nhớ thất bại
Nhớ thành công và tự tin hơn
Không nhớ gì
Khi đang buồn, cá nhân dễ nhớ lại:
Thành công trước đó
Trải nghiệm tiêu cực tương ứng
Kỷ niệm tích cực
Không điều gì cụ thể
Theo Affect-as-information model, cảm xúc được dùng như:
Cách để né tránh vấn đề
Nguồn thông tin để đưa ra đánh giá
Điều kiện sinh lý
Trạng thái tạm thời
Việc phân tách nguồn cảm xúc giúp:
Làm tăng ảnh hưởng cảm xúc
Giảm khả năng đánh giá
Đánh giá chính xác hơn
Tăng ký ức sai lệch
Việc phân tách nguồn cảm xúc giúp:
Làm tăng ảnh hưởng cảm xúc
Giảm khả năng đánh giá
Đánh giá chính xác hơn
Tăng ký ức sai lệch
Lerner & Keltner (2001) cho thấy sợ hãi khiến người ta:
Giảm đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro cao hơn
Không thay đổi nhận thức
Vui vẻ hơn
Tức giận và vui vẻ đều khiến người ta:
Tăng cảm giác nguy hiểm
Đánh giá sự kiện tương lai dễ kiểm soát
Mất kiểm soát hành vi
Đánh giá khách quan
Trong heuristic, con người sử dụng cảm xúc để:
Tránh phán đoán
Suy luận nhanh và đơn giản
Làm chậm quá trình quyết định
Ghi nhớ chi tiết
Khi cảm thấy vui, người ta có xu hướng:
Phân tích chi tiết
Ít dựa vào kinh nghiệm
Dễ bị ảnh hưởng bởi heuristic
Tập trung vào mặt tiêu cực
Trạng thái buồn khiến con người:
Chỉ chú ý hình ảnh đẹp
Nhớ ít thông tin
Phụ thuộc vào cảm xúc
Nhạy cảm hơn với thông tin chi tiết
Khi giáo viên vui vẻ, họ có thể đánh giá bài làm của học sinh dựa trên:
Nội dung logic
Thẩm mỹ bề ngoài
Phân tích chiều sâu
Kết quả kiểm tra
Trạng thái vui vẻ có thể khiến cá nhân:
Dễ chấp nhận rủi ro
Tránh rủi ro để giữ hạnh phúc
Làm liều
Trở nên vô cảm
Heuristic mỏ neo là khi cá nhân:
Dựa vào cảm xúc đầu tiên
Bị ảnh hưởng bởi thông tin đầu tiên
Ghi nhớ thông tin sai lệch
Tránh đưa ra quyết định
Người vui vẻ dễ bị ảnh hưởng bởi:
Sự kiện tiêu cực
Thông tin chi tiết
Heuristic
Phân tích lý tính
