Font size
WorksheetsCâu hỏi triết học
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 8mins
Thế nào là nhị nguyên luận?
Vật chất có trước, ý thức có sau.
Vật chất và ý thức song song tồn tại, không cái nào phụ thuộc cái nào.
Ý thức có trước, vật chất có sau.
Thế nào là phương pháp siêu hình?
Xem xét các sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời tuyệt đối.
Xem xét trong trạng thái tĩnh tại, không vận động, phát triển.
Xem xét phát triển thuần túy về lượng, không có thay đổi về chất.
Tất cả đáp án trên
Thế nào là phương pháp biện chứng?
Xem xét sự vật trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau.
Xem xét sự vật trong quá trình vận động, phát triển.
Thừa nhận có sự đứng im tương đối của các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất.
Tất cả đáp án trên
Câu "nhân chi sơ tính bản thiện" là của ai?
Khổng Tử
Mạnh Tử
Tuân Tử
Lão Tử
Triết học Hêghen có những đặc điểm gì?
Biện chứng
Duy tâm, bảo thủ
Cách mạng
Cả A và B
Triết học Phoi ơ bắc có những đặc điểm gì?
Duy vật
Duy tâm trong xã hội
Siêu hình
Cả A, B và C
Trong lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam, tư tưởng nào là điển hình nhất?
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Tư tưởng yêu nước
Siêu hình
Tác phẩm "Tuyên ngôn của Đảng cộng sản" được C. Mác và Ph. Ăng ghen viết vào năm nào?
Năm 1844
Năm 1847
Năm 1848
Năm 1850
Tác phẩm "Chống Đuyrinh" được Ph. Ăng ghen viết vào thời gian nào?
Từ 1876 - 1877
Từ 1875 - 1878
Từ 1876 - 1878
Chống Đuyrinh được Ph. Ăng ghen viết vào thời gian nào?
Từ 1876 - 1877
Từ 1875 - 1878
Từ 1876 - 1878
Trong số ba phát minh dưới đây, phát minh nào là thuộc về triết học Mác?
Phát minh ra “giai cấp”.
Phát minh ra các quy luật cơ bản của phép biện chứng.
Phát minh ra rằng: đấu tranh giai cấp là động lực phát triển trong các xã hội có giai cấp.
Hãy xác định mệnh đề đúng trong ba mệnh đề dưới đây:
Triết học macxit là một học thuyết đã hoàn chỉnh, xong xuôi.
Triết học macxit chưa hoàn chỉnh, xong xuôi và cần phải bổ sung để phát triển.
Triết học macxit là “khoa học của mọi khoa học”.
Bản tính của phép biện chứng là gì?
Phê phán, cách mạng và không hề biết sợ.
Hướng đến cái tuyệt đối.
Hãy chỉ ra phương án đúng trong ba nhận xét dưới đây về mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng:
Sản xuất đối lập hoàn toàn với tiêu dùng, vì sản xuất là sáng tạo còn tiêu dùng là phá huỷ.
Sản xuất cũng là tiêu dùng.
Sản xuất là cái có trước và quy định tiêu dùng.
Vì sao C. Mác đến nước Anh để thu thập tư liệu cho bộ Tư bản nổi tiếng của mình?
Vì chỉ đến nước Anh, C. Mác mới nhận được sự giúp đỡ tài chính của Ph. Ăngghen.
Vì các học thuyết kinh tế lớn mà C. Mác dự định phê phán đều bắt nguồn từ Anh Quốc.
Vì vào thời điểm đó, chủ nghĩa tư bản đạt được trạng thái chín muồi nhất ở Anh.
Câu 752: C. Mác viết: "Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp của Hê ghen về căn bản, mà còn đối lập hẳn với phương pháp ấy nữa". Câu đó C.Mác viết trong tác phẩm nào?
A. "Phê phát triết học pháp quyền của Hê ghen"
B. "Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản"
C. "Tư bản"
Câu đó C.Mác viết trong tác phẩm nào?
"Phê phát triết học pháp quyền của Hê ghen"
"Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản"
"Tư bản"
Cống hiến vĩ đại nhất của C.Mác về triết học là gì?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Coi thực tiễn là trung tâm
Định nghĩa của V.I. Lênin về vật chất được nêu ra trong tác phẩm nào?
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
Bút ký triết học
Nhà nước và cách mạng.
Thuộc tính cơ bản để phân biệt vật chất với ý thức?
Thực tại khách quan
Vận động
Không gian và thời gian.
Các hình thức tồn tại cơ bản của vật chất.
Vận động
Tồn tại khách quan
Không gian và thời gian
Cả A và C
Thuộc tính chung nhất của vận động là gì?
Thay đổi vị trí trong không gian
Sự thay đổi về chất
Sự biến đổi nói chung
Đứng im có tách rời vận động không?
Tách rời vận động
Có quan hệ với vận động
Bao hàm vận động
Bài học kinh nghiệm mà Đảng ta đã rút ra trong công cuộc đổi mới là gì?
Đổi mới kinh tế trước, đổi mới chính trị sau.
Đổi mới chính trị trước, đổi mới kinh tế sau.
Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị.
Tư tưởng nào là của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đề ra:
Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
Đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
Câu nói sau đây của C.Mác là trong tác phẩm nào: "Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp".
Lời nói đầu góp phần phê phán kinh tế chính trị.
Sự khốn cùng của triết học
Tư bản
Câu nói sau đây của C.Mác là trong tác phẩm nào: "Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên".
Tư bản
Lời nói đầu góp phần phê phán kinh tế chính trị
Hệ tư tưởng Đức
Câu nói sau đây của V.I.Lênin là trong tác phẩm nào: "Chỉ có đem quy những quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất, và đem quy những quan hệ sản xuất vào trình độ của những lực lượng sản xuất thì người ta mới có được cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của những hình thái xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên".
Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ - xã hội ra sao.
Nhà nước và cách mạng xã hội.
Bệnh ấu trĩ tả khuynh và tính tiểu tư sản.
Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở?
Trình độ công cụ lao động và con người lao động
Trình độ tổ chức và phân công lao động xã hội.
Trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất.
Tất cả ý trên
Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các hình thái kinh tế - xã hội là:
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Chính trị, tư tưởng
Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, chúng ta phải.
Chủ động xây dựng quan hệ sản xuất trước, sau đó xây dựng lực lượng sản xuất phù hợp.
Chủ động xây dựng lực lượng sản xuất trước, sau đó xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp.
xã hội ở nước ta, chúng ta phải.
Chủ động xây dựng quan hệ sản xuất trước, sau đó xây dựng lực lượng sản xuất phù hợp.
Chủ động xây dựng lực lượng sản xuất trước, sau đó xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp.
Kết hợp đồng thời xây dựng lực lượng sản xuất với xác lập quan hệ sản xuất phù hợp.
Tiến lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là:
Phù hợp với quá trình lịch sử - tự nhiên.
Không phù hợp với quá trình lịch sử - tự nhiên.
Vận dụng sáng tạo của Đảng ta.
Cả A và C
Triết học ra đời từ thực tiễn, nó có các nguồn gốc:
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội và giai cấp
Nguồn gốc tự nhiên, xã hội và tư duy
Nguồn gốc tự nhiên và nhận thức
Đối tượng nghiên cứu của triết học là:
Những quy luật của thế giới khách quan
Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Những vấn đề chung nhất của tự nhiên, xã hội, con người; quan hệ của con người nói chung, tư duy của con người nói riêng với thế giới xung quanh
Những vấn đề của xã hội, tự nhiên
Triết học có vai trò là:
Toàn bộ thế giới quan
Toàn bộ thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận
Hạt nhân lý luận của thế giới quan
Toàn bộ thế giới quan và phương pháp luận
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Quan hệ giữa tồn tại với tư duy và khả năng nhận thức của con người.
Quan hệ giữa vật chất và ý thức, tinh thần với tự nhiên và con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Quan hệ giữa vật chất với ý thức, tinh thần với tự nhiên, tư duy với tồn tại và con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Quan hệ giữa con người và nhận thức của con người với giới tự nhiên
Câu 771: Vấn đề cơ bản của triết học là:
A. Quan hệ giữa tồn tại với tư duy và khả năng nhận thức của con người.
B. Quan hệ giữa vật chất và ý thức, tinh thần với tự nhiên và con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
C. Quan hệ giữa vật chất với ý thức, tinh thần với tự nhiên, tư duy với tồn tại và con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
D. Quan hệ giữa con người và nhận thức của con người với giới tự nhiên
Lập trường của chủ nghĩa duy vật khi giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học?
Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Vật chất và ý thức cùng đồng thời tồn tại, cùng quyết định lẫn nhau.
Cả a và b.
Ý nào dưới đây không phải là hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật:
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Ai là nhà triết học duy vật tiêu biểu trong lịch sử triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại được kể dưới đây?
Đêmôcrit và Êpiquya
Arixtot và Êpiquya
Êpiquya và Xôcrat
Xôcrat và Đêmôcrit
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, đây là quan điểm:
Duy vật
Duy tâm
Nhị nguyên
Duy tâm chủ quan
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, ý thức không quyết định vật chất và vật chất không quyết định ý thức, đây là quan điểm của:
Duy vật
Duy tâm
Nhị nguyên
Duy vật tầm thường
Chủ nghĩa duy vật chất phác trong khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất đã:
Đồng nhất vật chất với vật thể
Đồng nhất vật chất với một hoặc một số vật thể cụ thể cảm tính.
Đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng.
Đồng nhất vật chất với nguyên tử
Câu 778: Khi cho rằng “tồn tại là được tri giác”, đây là quan điểm:
A. Duy tâm khách quan
B. Nhị nguyên
C. Duy tâm chủ quan
D. Duy cảm
Khi cho rằng “tồn tại là được tri giác”, đây là quan điểm:
Duy tâm khách quan
Nhị nguyên
Duy tâm chủ quan
Duy cảm
Khi thừa nhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái “hoặc là... hoặc là...” còn có cái “vừa là... vừa là...” nữa; thừa nhận một chỉnh thể trong lúc vừa là nó vừa không phải là nó... đây là:
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng
Thuyết bất khả tri
Chủ nghĩa duy vật
Thế nào là phương pháp siêu hình?
Xem xét sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời tuyệt đối
Xem xét sự vật trong trạng thái tĩnh, không vận động phát triển
Xem xét sự phát triển chỉ là sự tăng tiến thuần tuý về lượng, không có thay đổi về chất
Cả a, b và c.
Triết học Ấn Độ cổ đại là một trong ba nền triết học tiêu biểu thời kỳ đầu của lịch sử triết học, đó là:
Triết học Ấn Độ, triết học Trung Quốc và Ả Rập
Triết học Ấn Độ, triết học Ả rập và triết học Hy lạp – La Mã
Triết học Ấn Độ, triết học Trung Quốc, triết học Hy Lạp – La Mã
Triết học Phương Tây
Vai trò của kinh Vêda đối với triết học Ấn Độ cổ đại:
Là cội nguồn của văn hoá Ấn Độ
Là cơ sở của mọi trường phái triết học Ấn Độ
Là cơ sở của các trường phái triết học chính thống
Cả A và C
Hệ thống triết học không chính thống ở Ấn Độ cổ đại gồm các trường phái:
Sàmkhuya, Đạo Jaina, Đạo Phật
Lôkayata, Đạo Jaina, Đạo Phật
Vêdanta, Đạo Jaina, Đạo Phật
Đạo Jaina, Đạo Phật, Yoga
Hệ thống triết học chính thống ở Ấn Độ cổ đại gồm 6 trường phái:
Sàmkhuya, Vedanta, Mimansa, Yoga, Lokayata, Vaseisika.
Sàmkhuya, Vedanta, Mimansa, Yoga, Đạo Jain
Hệ thống triết học chính thống ở Ấn Độ cổ đại gồm 6 trường phái:
Sàmkhuya, Vedanta, Mimansa, Yoga, Lokayata, Vaseisika.
Sàmkhuya, Vedanta, Mimansa, Yoga, Đạo Jaina, Vaseisika.
Sàmkhuya, Vedanta, Mimansa, Yoga, Nyaya, Vaseisika.
Sàmkhuya, Yoga, Lokayata, Vaseisika, Mimansa.
Quan niệm tồn tại tuyệt đối (Brahman) đồng nhất với “tôi” (Atman) là ý thức cá nhân thuần tuý. Quan niệm đó là của trường phái triết học cổ đại nào ở Ấn Độ:
Sàmkhuya
Nyaya
Vêdanta
Yoga
Thế giới được tạo ra bởi 4 yếu tố: đất, nước, lửa, không khí là quan điểm của trường phái triết học cổ đại nào ở Ấn Độ:
Lokayata
Nyaya
Sàmkhuya
Mimansa
Thế giới vật chất là thể thống nhất của 3 yếu tố: Sattva (nhẹ, sáng, tươi vui), Rajas (động, kích thích), Tamas (nặng, khó khăn) là quan điểm của trường phái triết học cổ đại nào ở Ấn Độ:
Lôkayata
Sàmkhuya
Mimansa
Nyaya
Quan điểm các vật thể vật chất hình thành do các nguyên tử hấp dẫn và kết hợp với nhau theo nhiều dạng khác nhau là của trường phái triết học Ấn Độ cổ đại nào:
Mimansa
Đạo Jaina
Lôkayata
Yoga
Cơ sở lý luận của đạo Hindu ở Ấn Độ cổ đại là trường phái triết học nào:
Mimansa
Yôga
Vêdanta
Lôkoyata
Trong triết học cổ đại Ấn Độ, nhân sinh quan Phật giáo thể hiện tập trung trong thuyết “tứ đế”. Phương án nào sau đây phản ánh được “tứ đế” đó?
Khổ đế, Tập đế, Nhân đế, Đạo đế
Khổ đế, Tập đế, Nhân đế, Diệt đế
Khổ đế, Tập đế, Diệt đế, Đạo đế
Khổ đế, Tập đế, Đạo đế, Niết bàn
Bát chính đạo của Đạo Phật nằm trong phương án nào sau đây:
Câu 791: Bát chính đạo của Đạo Phật nằm trong phương án nào sau đây:
Chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghiệp, chính mệnh, chính tinh tiến, chính niệm, chính đạo.
Chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghiệp, chính mệnh, chính tinh tiến, chính niệm, chính định.
Chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghiệp, chính định, chính tinh tiến, chính niệm, chính đạo.
Chính kiến, chính khẩu, chính tư duy, chính nghiệp, chính mệnh, chính tinh tiến, chính niệm, chính định.
Câu 792: Trong triết học cổ đại nào Trung Hoa, người chủ trương cải biến xã hội loạn lạc bằng “Nhân trị” là:
Khổng Tử
Tuân Tử
Hàn Phi Tử
Mạnh Tử
Câu 793: Nhà triết học Trung Quốc cổ đại nào đưa ra quan điểm “Nhân tri sơ tính bản thiện”?
Dương Hùng
Mạnh Tử
Mặc Tử
Lão Tử
Câu 794: Nhà triết học Trung Quốc cổ đại nào đưa ra quan điểm: “Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh” (Dân là trọng hơn cả, xã tắc đứng đằng sau, vua còn nhẹ hơn):
Khổng Tử
Tuân Tử
Mạnh Tử
Lão Tử
Câu 795: Tác giả câu nói nổi tiếng: “Lưới trời lồng lộng, thưa mà không lọt”?
Lão Tử
Hàn Phi Tử
Trang Tử
Tuân Tử
Câu 796: Quan điểm: “Đời khác thì việc phải khác, việc khác thì pháp độ phải khác” là của nhà triết học Trung Quốc cổ đại nào?
Thương Ưởng
Hàn Phi Tử
Mặc Tử
Tuân Tử
Câu 797: Tư tưởng về sự giàu nghèo, sống chết, hoạ phúc, thành bại không phải là do số mệnh quy định mà do hành vi con người gây nên là của ai:
Lão Tử
Trang Tử
Mặc Tử
Khổng Tử
quy định mà do hành vi con người gây nên là của ai:
Lão Tử
Trang Tử
Mặc Tử
Khổng Tử
Nhà triết học Trung Quốc cổ đại nào quan niệm nguyên nhân và động lực căn bản của mọi sự biến đổi lịch sử là do dân số và của cải ít hoặc nhiều?
Hàn Phi Tử
Khổng Tử
Mạnh Tử
Tuân Tử
Ông cho rằng tự nhiên không có ý chí tối cao, ý muốn chủ quan con người không thể thay đổi được quy luật khách quan, vận mệnh của con người là do con người tự quyết định lấy. Ông là ai?
Trang Tử
Mặc Tử
Hàn Phi Tử
Khổng Tử
Học thuyết “Kiêm ái” kêu gọi yêu thương tất cả mọi người như nhau, không phân biệt thân sơ, trên dưới, sang hèn là của nhà triết học nào?
Dương Chu
Lão Tử
Mặc Tử
Mạnh Tử
Chủ trương chủ nghĩa “vị ngã” tức là vì mình trong triết học Trung Quốc cổ đại là của tác giả nào?
Lão Tử
Dương Chu
Trang Tử
Mạnh Tử
Người đưa ra tư tưởng về sự hình thành khái niệm trước hết là dựa vào kinh nghiệm cảm quan. Con người lấy tính chất chung của sự vật khách quan do cảm giác chung đưa lại để so sánh và quy nạp thành từng loại, đặt cho nó một tên gọi chung, do đó hình thành lời và khái niệm. Ông là ai?
Tuân Tử
Mặc Tử
Trang Tử
Khổng Tử
Đề cập về nguồn gốc xã hội của con người, một triết gia Trung Quốc cổ đại cho rằng con người khác động vật ở chỗ có tổ chức xã hội và có sinh hoạt xã hội theo tập thể. Sở dĩ như vậy là để sinh tồn, người ta cần phải có sự liên hệ, trao đổi và giúp đỡ nhau một cách tự nhiên và tất yếu. Ông là ai?
Lão Tử
Mạnh Tử
Tuân Tử
Khổng Tử
ách tự nhiên và tất yếu. Ông là ai?
Lão Tử
Mạnh Tử
Tuân Tử
Khổng Tử
Quan điểm: “Hoạ là chỗ tựa của phúc, phúc là chỗ náu của hoạ” tư tưởng về sự thống nhất của các mặt đối lập ấy là của nhà triết học nào?
Mặc Tử
Lão Tử
Tuân Tử
Hàn Phi Tử
Luận điểm nổi tiếng: “Trời có bốn mùa, đất có sản vật, người có văn tự” là của nhà triết học nào?
Khổng Tử
Mạnh Tử
Hàn Phi Tử
Tuân Tử
Theo Talét (~ 624-547 TCN) bản nguyên của mọi vật trong thế giới là:
Nước
Không khí
Ête
Lửa
Ông cho rằng vũ trụ không phải do Chúa trời hay một lực lượng siêu nhiên thần bí nào tạo ra. Nó “mãi mãi đã, đang và sẽ là ngọn lửa vĩnh viễn đang không ngừng bùng cháy và tồn tại”. Ông là ai?
Đêmôcrit
Platôn
Hêraclit
Arixtốt
Luận điểm “cùng một cái ở trong chúng ta – sống và chết, thức và ngủ, trẻ và già. Vì rằng cái này mà biến đổi thành cái kia, và ngược lại cái kia mà biến đổi thành cái này” là của ai?
Lơxip
Hêraclit
Arixtốt
Đêmôcrit
Ông cho rằng linh hồn luôn vận động sinh ra nhiệt làm cho cơ thể hưng phấn và vận động, nơi cư trú của linh hồn là trái tim. Ông là ai?
Đêmôcrit
Platôn
Arixtốt
Hêraclit
Tư tưởng vê sự vận động, phát triển không ngừng của thế giới do quy luật khách quan (lôgos) quy định là của nhà triết học nào?
Arixtốt
Đêmôcrit
Hêraclit
Xênôphan
Quan điểm thế giới là một khối “duy nhất” bất sinh bất dịch. Thế giới không phải do thần thánh tạo ra là của triết gia nào?
Pitago
Xênôphan
Pacmênit
Hêraclit
Câu 812: Nhà triết học Hy lạp cổ đại đầu tiên quan niệm, không phải thần thánh sáng tạo ra con người, mà chính con người nghĩ ra, sáng tạo các vị thần thánh theo trí tưởng tượng và theo hình tượng của mình. Ông là ai?
A. Hêraclit
B. Đêmôcrit
C. Xênôphan
D. Pacmênit
Thế giới không phải do thần thánh tạo ra là của triết gia nào?
Pitago
Xênôphan
Pacmênit
Hêraclit
Nhà triết học Hy lạp cổ đại đầu tiên quan niệm, không phải thần thánh sáng tạo ra con người, mà chính con người nghĩ ra, sáng tạo các vị thần thánh theo trí tưởng tượng và theo hình tượng của mình. Ông là ai?
Hêraclit
Đêmôcrit
Xênôphan
Pacmênit
Ông cho rằng khởi nguyên của thế giới vật chất là 4 yếu tố vật chất: đất, nước, lửa, không khí. Ông là ai?
Dênon
Empêđoc
Anaxago
Xênôphan
Nhà triết học đưa ra quan niệm sự sống là kết quả của quá trình biến đổi của bản thân tự nhiên; được phát sinh từ những vật thể ẩm ướt, dưới tác động của nhiệt độ. Ông là ai?
Đêmôcrit
Hêraclit
Xênôphan
Anaxago
Người được Arixtốt coi là tiền bối của mình về lôgíc học, ông là ai?
Platôn
Hêraclit
Đêmôcrit
Pitago
Tư tưởng về nguồn gốc tâm lý của tín ngưỡng, tôn giáo là vì con người bị ám ảnh bởi những hiện tượng khủng khiếp trong tự nhiên, là của nhà triết học Hy lạp cổ đại nào?
Hêraclit
Đêmôcrit
Arixtốt
Platôn
Người đưa ra luận điểm “vạch ra khuyết điểm của riêng mình tốt hơn là vạch ra khuyết điểm của người khác”, ông là ai?
Đêmôcrit
Arixtốt
Hêraclit
Platôn
Ông cho rằng vật chất cũng là cái có thực nhưng không phải là cái tồn tại, nó chỉ là cái bóng của cái tồn tại “ý niệm”, ông là ai?
Pitago
Xôcrat
Platôn
Arixtốt
Câu 819: Người đầu tiên nhấn mạnh vai trò đặc biệt của khái niệm trong nhận thức, khi ông cho rằng khám phá ra chân lý đích thực về bản chất sự vật tức là phải hiểu nó ở mức độ khái niệm. Ông là ai?
A. Arixtốt
B. Xôcrat
C. Platôn
D. Đêmôcrit
Người đầu tiên nhấn mạnh vai trò đặc biệt của khái niệm trong nhận thức, khi ông cho rằng khám phá ra chân lý đích thực về bản chất sự vật tức là phải hiểu nó ở mức độ khái niệm. Ông là ai?
Arixtốt
Xôcrat
Platôn
Đêmôcrit
Người đưa ra quan điểm rằng ý niệm là đối tượng của nhận thức chân lý bằng sự hồi tưởng của linh hồn bất tử, ông là ai?
Pitago
Pacmênit
Platôn
Arixtốt
Nhà triết học Hy lạp cổ đại được C.Mác suy tôn là “người khổng lồ về tư tưởng”, ông là ai?
Đêmôcrit
Arixtốt
Platôn
Hêraclit
Quá trình tư duy diễn ra qua các khâu: Cơ thể – tác động bên ngoài – cảm giác – tưởng tượng – tư duy, là khái quát của nhà triết học nào?
Arixtốt
Hêraclit
Đêmôcrit
Platôn
Người đưa ra quan điểm trong việc xem xét nhà nước về 3 phương diện: lập pháp, hành pháp và phán xử, ông là nhà triết học nào?
Platôn
Anaxago
Arixtốt
Đêmôcrit
Thời kỳ trung cổ bắt đầu từ:
Thế kỷ V đến thế kỷ XIII
Thế kỷ V đến thế kỷ XV
Thế kỷ V đến thế kỷ XVI
Thế kỷ IV đến thế kỷ XIV
Hình thái kinh tế - xã hội nào thống trị thời kỳ trung cổ ở Tây Âu:
Chiếm hữu nô lệ
Cộng sản nguyên thuỷ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Người đưa ra quan niệm Thượng đế là một vật thể, ông là ai?
Tectuliêng
Ôguytxtanh
Giăngxicốt Ơrigieno
Tômát Đacanh
Ông cho rằng quá trình nhận thức của con người là quá trình nhận thức Thượng đế, nhận thức Thượng đế chỉ để đạt được bởi niềm tin tôn giáo và Thượng đế là chân lý tối cao?
TômátĐacanh
Ôguytxtanh
Đơnxcốt
Tectuliêng
Thượng đế, nhận thức Thượng đế chỉ để đạt được bởi niềm tin tôn giáo và Thượng đế là chân lý tối cao?
TômátĐacanh
Ôguytxtanh
Đơnxcốt
Tectuliêng
Thời kỳ hưng thịnh của chủ nghĩa Kinh viện ở Tây Âu thời kỳ trung cổ:
Thế kỷ X
Thế kỷ X đến thế kỷ XII
Thế kỷ XIII
Thế kỷ X đến Thế kỷ XIII
Người đưa ra tư tưởng đồng nhất tôn giáo với triết học rằng: “triết học chân chính và tôn giáo chân chính là một”, ông là ai?
Giăngxicốt Ơrigieno
Tectuliêng
TômatĐacanh
Đơnxcốt
Khi giải quyết quan hệ giữa lý trí và lòng tin, ông quan niệm rằng niềm tin phải lấy lý trí làm cho cơ sở “hiểu để mà tin”, ông là ai?
Đơnxcốt
Pie Abơla
Rôgiê Bêcơn
Ôguytxtanh
Quan niệm đối tượng của triết học là nghiên cứu “chân lý và lý trí”, còn đối tượng của thần học là “chân lý của lòng tin tôn giáo” là của ai?
Pie Abơla
Ôguytxtanh
Tômat Đacanh
Rôgiê Bêcơn
Người theo chủ nghĩa Duy thực triệt để, ông là ai?
Tômát Đacanh
Giăngxicốt Ơrigieno
Đơnxcốt
Pie Abơla
Người coi khoa học thực nghiệm là chúa tể của khoa học, ông là ai?
Rôgiê Bêcơn
Pie Abơla
Guyôm Ôccam
Đơnxcốt
Người được coi là nhà triết học duy tâm chủ quan triệt để nhất trong lịch sử triết học Trung Quốc, ông là ai?
Lý Chí (1527-1602)
Lục Cửu Uyên
Vương Thủ Nhân (1472-1528)
Thiệu Ung
Ông được coi là người tiên phong trong việc kết hợp Nho – Phật – Lão, ông là ai?
Chu Đôn Di (1017-1073)
Thiệu Ung (1011-1077)
Chu Hy (1130-1200)
Vương Thủ Nhân (1472-1528)
ên phong trong việc kết hợp Nho – Phật – Lão, ông là ai?
Chu Đôn Di (1017-1073)
Thiệu Ung (1011-1077)
Chu Hy (1130-1200)
Vương Thủ Nhân (1472-1528)
Quan niệm: “Hình (thể xác) là cái chất của tinh thần, tinh thần là tác dụng của (hình) thể xác” là của nhà triết học hoặc trường phái triết học nào ở Trung Quốc?
Bùi Nguỵ (265-299)
Phạm Chẩn (450-515)
Phái Hàn Dũ, Liễu Tôn Nguyên, Âu Dương Tu, Tô Đông Pha.
Chu Hy (1130-1200)
Quan niệm: “Không có hai mặt đối lập không thể thấy được sự thống nhất thì tác dụng của hai mặt đối lập cũng không có” là của nhà triết học nào?
Trình Hạo (1032-1085)
Trình Di (1033-1107)
Trương Tải (1020-1077)
Thiệu Ung (1011-1077)
Tư tưởng thế giới là một chỉnh thể không thể phân chia trong đó có các sự vật, hiện tượng đều có mối liên hệ với nhau, ví như cơ thể con người, đó là tư tưởng của ai?
Trần Lượng (1143-1194)
Lục Cửu Uyên (1139-1192)
Chu Hy(1130-1200)
Trình Di (1033-1107)
Ông cho rằng chỉ có nghiên cứu sự vật cụ thể, tìm hiểu đời sống con người mới có thể tìm ra quy luật khách quan, tìm ra chân lý. Ông là ai?
Trương Tải (1020 - 1077)
Thiệu Ung (1011 - 1077)
Trần Lượng (1143 - 1194)
Lục Cửu Uyên (1139-1192)
Ông nói: “Trời đất sinh ở Thái cực. Thái cực là cái Tâm của ta; muôn vật biến hoá là do Thái cực sinh ra, tức là Tâm của ta sinh ra vậy. Bởi vậy, mới nói Đạo của trời đất có đủ ở người”. Ông là nhà triết học nào?
Chu Đôn Di (1017 - 1073)
Thiệu Ung (1011 - 1077)
Trình Di (1033 - 1107)
Chu Hy(1130-1200)
Tác phẩm nào được coi là đánh dấu sự chín muồi của thế giới quan mới (chủ nghĩa duy vật về lịch sử)?
Hệ tư tưởng Đức
Bản thảo kinh tế triết học 1844
Sự khốn cùng của triết học
Luận cương về Phoiơbắc
Yếu tố nào giữ vai trò quyết định trong tồn tại xã hội?
Môi trường tự nhiên
Điều kiện dân số
Phương thức sản xuất
Lực lượng sản xuất
Sản xuất vật chất là gì?
Sản xuất xã hội, sản xuất tinh thần
Sản xuất của cải vật chất
Sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần
Sản xuất ra đời sống xã hội
Tư liệu sản xuất bao gồm:
Con người và công cụ lao động
Con người lao động, công cụ lao động và đối tượng lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động
Công cụ lao động và tư liệu lao động
Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở:
Trình độ công cụ lao động và người lao động
Trình độ tổ chức, phân công lao động xã hội
Trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Tất cả ý trên
Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội trong lịch sử?
Quan hệ sản xuất đặc trưng
Chính trị tư tưởng
Lực lượng sản xuất
Phương thức sản xuất
Yếu tố cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất:
Người lao động
Công cụ lao động
Phương tiện lao động
Tư liệu lao động
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào giữ vai trò quyết định:
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ tổ chức, quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ phân phối sản phẩm.
Quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Thời đại đồ đồng tương ứng với hình thái kinh tế – xã hội:
Hình thái kinh tế – xã hội cộng sản nguyên thuỷ
Hình thái kinh tế – xã hội phong kiến
Hình thái kinh tế – xã hội chiếm hữu nô lệ
Hình thái kinh tế – xã hội tư bản chủ nghĩa
Nội dung của quá trình sản xuất vật chất là:
Tư liệu sản xuất và quan hệ giữa người với người đối với tư liệu sản xuất
Tư liệu sản xuất và người lao động với kỹ năng lao động tương ứng với công cụ lao động
Tư liệu sản xuất và tổ chức, quản lý quá trình sản xuất
Tư liệu sản xuất và con người
Nền tảng vật chất của toàn bộ lịch sử nhân loại là:
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Của cải vật chất
Phương thức sản xuất
Hoạt động tự giác trên quy mô toàn xã hội là đặc trưng cơ bản của nhân tố chủ quan trong xã hội?
Cộng sản nguyên thuỷ
Tư bản chủ nghĩa
Xã hội chủ nghĩa
Phong kiến
Khuynh hướng của sản xuất là không ngừng biến đổi phát triển. Sự biến đổi đó bao giờ cũng bắt đầu từ:
Sự biến đổi, phát triển của cách thức sản xuất
Sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất
Sự biến đổi, phát triển của kỹ thuật sản xuất
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Tính chất xã hội của lực lượng sản xuất được bắt đầu từ:
Xã hội tư bản chủ nghĩa
Xã hội xã hội chủ nghĩa
Xã hội phong kiến
Xã hội chiếm hữu nô lệ.
