wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng – Trắc nghiệm 2.2

Total questions: 130

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Khi đưa ra quan điểm vật chất là cái “đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh” V.I. Lênin đã khẳng định điều gì?

a)

Vật chất là cái vô cùng, vô tận, không mang tính giới hạn

b)

Vật chất có trước ý thức và con người có khả năng nhận thức được thế giới

c)

Vật chất và ý thức tồn tại một cách độc lập, song song với nhau

d)

Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người

2.

Phương án nào là đúng nhất trong các nhận định dưới đây về vật chất?

a)

Vật chất là phạm trù chỉ những cái con người có thể nhìn thấy được

b)

Vật chất là phạm trù rộng lớn, vô cùng, vô tận

c)

Vật chất là phạm trù chỉ những cái đã xảy ra trên thực tế

d)

Vật chất là phạm trù mang tính hữu hạn, cụ thể

3.

Đâu là phương thức tồn tại của vật chất?

a)

Vận động

b)

Dịch chuyển

c)

Bảo toàn về lượng

d)

Đứng im

4.

Hãy sắp xếp các hình thức vận động cơ bản của vật chất theo trình tự từ thấp đến cao.

a)

Vận động cơ học – Vận động vật lý – Vận động hóa học – Vận động sinh học – Vận động xã hội

b)

Vận động xã hội – Vận động sinh học – Vận động hóa học – Vận động vật lý – Vận động cơ học

c)

Vận động xã hội – Vận động vật lý – Vận động hóa học – Vận động sinh học – Vận động cơ học

d)

Vận động cơ học – Vận động xã hội – Vận động sinh học – Vận động vật lý – Vận động hóa học

5.

Định nghĩa kinh điển về vật chất được V.I. Lênin nêu ra trong tác phẩm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

b)

Cách mạng vô sản và tên phản bội Causky

c)

Sáng kiến vĩ đại

d)

Bút ký triết học

6.

Không gian theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?

a)

Khoảng không bao chứa vật chất

b)

Nơi sự vật, hiện tượng được đặt, để

c)

Vũ trụ rộng lớn, vô cùng, vô tận

d)

Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính

7.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về thời gian?

a)

Những thứ quý báu như: vàng bạc

b)

Hình thức tồn tại của vật chất xét về độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình

c)

Khái niệm chỉ năm, tháng, giờ, phút, giây

d)

Quãng tính của sự vật, hiện tượng

8.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thời gian có một chiều. Đó là chiều nào?

a)

Từ quá khứ đến hiện tại, tương lai

b)

Từ tương lai trở về quá khứ

c)

Từ hiện tại đến tương lai và quá khứ

d)

Từ tương lai đến hiện tại

9.

Đâu là nguồn gốc tự nhiên của ý thức?

a)

Trái tim và bộ óc của con người

b)

Bộ óc người và sự phản ánh của thế giới khách quan vào bộ óc người

c)

Các giác quan có vai trò tiếp nhận thông tin từ thế giới khách quan

d)

Thế giới khách quan cung cấp thông tin cho con người

10.

Trình độ phản ánh mang tính bản năng của các động vật bậc cao được gọi là gì?

a)

Phản ánh sinh học

b)

Phản ánh sinh học

c)

Sự kích thích

d)

Tâm lý động vật

11.

Đâu là nguồn gốc xã hội của ý thức?

a)

Hoạt động giao tiếp và nghiên cứu khoa học

b)

Lao động và ngôn ngữ

c)

Sự hình thành các giai cấp, tầng lớp trong xã hội

d)

Sự kế thừa, giao lưu văn hóa giữa các thế hệ trong xã hội

12.

Những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng của con người vượt qua mọi trở ngại để đạt mục đích đã đề ra được gọi là gì?

a)

Khát vọng

b)

Ý chí

c)

Niềm tin

d)

Lý tưởng

13.

Ý thức dưới dạng tiềm tàng mà chủ thể đã có từ trước nhưng gần như đã trở thành bản năng, kỹ năng được gọi là gì?

a)

Vô thức

b)

Bản năng

c)

Tự ý thức

d)

Tiềm thức

14.

Phép biện chứng duy vật có những nguyên lý cơ bản nào?

a)

Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới và nguyên lý về sự vận động

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

c)

Nguyên lý về tính thống nhất giữa lý luận với thực tiễn

d)

Nguyên lý về mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, ý thức và vật chất

15.

Hãy cho biết các tính chất của mối liên hệ phổ biến.

a)

Tính đơn nhất, tính khách quan và tính phổ biến

b)

Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng

c)

Tính chủ quan, tính phổ biến và tính đa dạng

d)

Tính riêng biệt, tính khách quan và tính đa dạng

16.

Sự tồn tại của nhiều mối liên hệ có vai trò, vị trí khác nhau trong những không gian, thời gian khác nhau phản ánh tính chất gì của mối liên hệ phổ biến?

a)

Tính khách quan

b)

Tính đa dạng, phong phú

c)

Tính phổ biến

d)

Tính thực tiễn

17.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển là gì?

a)

Quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

b)

Mọi sự thay đổi nói chung từ sự thay đổi vị trí đơn giản đến tư duy

c)

Quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên, đi xuống hoặc vận động tuần hoàn

d)

Sự thay đổi về lượng theo chiều hướng đi lên của sự vật, hiện tượng

18.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, cái riêng là gì?

a)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính của sự vật, hiện tượng

b)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những cái không lặp lại ở bất kỳ sự vật, hiện tượng nào khác

c)

Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ

d)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những cái chỉ thuộc về một đối tượng nhất định

19.

Phạm trù chỉ sự tác động giữa các mặt trong sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây ra một biến đổi nhất định được gọi là gì?

a)

Nguyên cớ

b)

Tiền đề

c)

Nguyên nhân

d)

Cơ sở

20.

Phạm trù chỉ sự biến đổi xuất hiện do tác động giữa các mặt trong sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau được gọi là gì?

a)

Kết luận

b)

Kết quả

c)

Thành tựu

d)

Thành quả

21.

Phạm trù nào chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc thế khác?

a)

Tất nhiên

b)

Hiện thực

c)

Khả năng

d)

Ngẫu nhiên

22.

Phạm trù chỉ tổng thể các mặt, các yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng được gọi là gì?

a)

Bản chất

b)

Nội dung

c)

Cái chung

d)

Hiện thực

23.

Phạm trù chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của nó được gọi là gì?

a)

Nội dung

b)

Hình thức

c)

Hiện tượng

d)

Cấu trúc

24.

Cặp phạm trù nào của phép biện chứng duy vật phản ánh quan hệ giữa cái chắc chắn xảy ra và cái có thể xảy ra hoặc không xảy ra?

a)

Nội dung và hình thức

b)

Tất nhiên và ngẫu nhiên

c)

Khả năng và hiện thực

d)

Bản chất và hiện tượng

25.

Cặp phạm trù nào của phép biện chứng duy vật phản ánh quan hệ giữa cái tổng thể những mặt, những mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong quy định sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng và biểu hiện ra bên ngoài của nó?

a)

Nội dung và hình thức

b)

Bản chất và hiện tượng

c)

Cái chung và cái riêng

d)

Tất nhiên và ngẫu nhiên

26.

Phạm trù nào dùng để chỉ tổng thể những mặt, những mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong quy định sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

Tất nhiên

b)

Bản chất

c)

Nội dung

d)

Hiện thực

27.

Phạm trù nào của phép biện chứng duy vật dùng để chỉ những gì hiện chưa có, nhưng sẽ có, sẽ xuất hiện khi có các điều kiện tương ứng?

a)

Ngẫu nhiên

b)

Tất nhiên

c)

Hiện thực

d)

Khả năng

28.

Phạm trù nào của phép biện chứng duy vật dùng để chỉ những gì hiện có, hiện đang tồn tại?

a)

Tất nhiên

b)

Ngẫu nhiên

c)

Khả năng

d)

Hiện thực

29.

Khái niệm nào dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, làm cho sự vật, hiện tượng là nó chứ không phải là cái khác?

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Bản chất

d)

Đặc trưng

30.

Khái niệm nào dùng để chỉ khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng?

a)

Điểm nút

b)

Độ

c)

Bước nhảy

d)

Thời điểm

31.

Căn cứ vào quy mô và nhịp độ thực hiện, có thể chia bước nhảy ra thành những loại nào?

a)

Bước nhảy đột biến và bước nhảy dần dần

b)

Bước nhảy chủ yếu và bước nhảy thứ yếu

c)

Bước nhảy cơ bản và bước nhảy không cơ bản

d)

Bước nhảy cục bộ và bước nhảy toàn bộ

32.

Yếu tố nào cấu thành mâu thuẫn biện chứng?

a)

Sự xung đột

b)

Mặt đối lập

c)

Mặt khác biệt

d)

Sự khác chiều

33.

Sự tác động qua lại theo khuynh hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập được gọi là gì?

a)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập

c)

Thống nhất giữa các mặt đối lập

d)

Khác biệt giữa các mặt đối lập

34.

Việc sự vật, hiện tượng mới ra đời nhưng vẫn giữ lại có chọn lọc và cải tạo những yếu tố còn thích hợp của sự vật, hiện tượng cũ phản ánh tính chất gì của phủ định biện chứng?

a)

Tính khách quan

b)

Tính đa dạng

c)

Tính phổ biến

d)

Tính kế thừa

35.

Thực tiễn gồm những hình thức cơ bản nào?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động sản xuất tinh thần, hoạt động nghiên cứu khoa học

b)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa học

c)

Hoạt động sản xuất tinh thần, hoạt động nghiên cứu khoa học, hoạt động chính trị - xã hội

d)

Hoạt động chính trị - xã hội, hoạt động văn hóa – văn nghệ, hoạt động thể dục – thể thao

36.

Có những loại hình biện chứng nào?

a)

Biện chứng phức tạp và biện chứng đơn giản

b)

Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan

c)

Biện chứng hoàn toàn và biện chứng không hoàn toàn

d)

Biện chứng nội dung và biện chứng hình thức

37.

Giai đoạn nhận thức lý tính gồm những hình thức nào?

a)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

b)

Khái niệm, biểu tượng, suy lý

c)

Khái niệm, phán đoán, suy lý

d)

Tri giác, biểu tượng, phán đoán

38.

Hình thức nào nào dưới đây không nằm trong giai đoạn nhận thức cảm tính?

a)

Cảm giác

b)

Biểu tượng

c)

Phán đoán

d)

Tri giác

39.

Giai đoạn nào của nhận thức được gọi là trực quan sinh động?

a)

Nhận thức lý tính

b)

Nhận thức thông thường

c)

Nhận thức khoa học

d)

Nhận thức cảm tính

40.

Hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng ở đó con người dựa trên cơ sở những tri thức đã biết để rút ra tri thức mới được gọi là gì?

a)

Khái niệm

b)

Suy lý

c)

Suy diễn

d)

Phán đoán

41.

Hình thức cơ bản nào của tư duy trừu tượng phản ánh khái quát, gián tiếp những thuộc tính chung, bản chất của một nhóm sự vật, hiện tượng và được biểu thị bằng từ hoặc cụm từ?

a)

Suy lý

b)

Phán đoán

c)

Khái niệm

d)

Biểu tượng

42.

Chân lý là gì?

a)

Tri thức đã có từ lâu của con người

b)

Tri thức được truyền bá rộng rãi và có sự ảnh hưởng lớn đến con người

c)

Tri thức được nhiều người tin tưởng

d)

Tri thức phù hợp với hiện thực khách quan, đã được thực tiễn kiểm nghiệm

43.

Yếu tố nào đóng vai trò là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức; là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý?

a)

Thực tiễn

b)

Thực nghiệm

c)

Thực tế

d)

Thực hành

44.

Phép biện chứng duy vật thuộc loại hình biện chứng nào?

a)

Biện chứng nội dung

b)

Biện chứng chủ quan

c)

Biện chứng hoàn toàn

d)

Biện chứng phức tạp

45.

Đâu là đặc điểm chung của chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại?

a)

Không có một quan niệm cụ thể về vật chất

b)

Coi vật chất là sản phẩm của tinh thần thế giới

c)

Coi vật chất là thực tại khách quan

d)

Quy vật chất về những vật thể hữu hình, cảm tính

46.

Trong thời kỳ nào chủ nghĩa duy vật đã đồng nhất vật chất với khối lượng; xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể không có mối liên hệ nội tại với nhau?

a)

Thời kỳ cổ đại

b)

Thời kỳ trung cổ

c)

Thời kỳ cận đại

d)

Thời kỳ hiện đại

47.

Thành tựu khoa học nào sau đây KHÔNG dẫn đến sự khủng hoảng về thế giới quan vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX?

a)

Bécxcơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ

b)

Tômxơn phát hiện ra điện tử

c)

Kaufman chứng minh khối lượng của điện tử không phải là bất biến

d)

Niutơn đưa ra các định luật về chuyển động

48.

Hãy chọn phương án CHÍNH XÁC NHẤT trong các diễn đạt dưới đây về đứng im?

a)

Đứng im là sự biểu hiện của một trạng thái vận động – vận động trong trạng thái cân bằng

b)

Đứng im là trạng thái diễn ra khi vật chất ngừng mọi hình thức vận động

c)

Đứng im là trạng thái không có sự dịch chuyển trong không gian của sự vật, hiện tượng

d)

Không bao giờ có trạng thái đứng im

49.

Từ nào còn THIẾU trong nhận định sau đây: “ý thức là hình ảnh… của thế giới khách quan”?

a)

Sinh động

b)

Khách quan

c)

Chủ quan

d)

Nguyên xi

50.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố nào dưới đây là “vỏ vật chất” của tư duy?

a)

Giao tiếp

b)

Văn hóa

c)

Đạo đức

d)

Ngôn ngữ

51.

Từ nào còn THIẾU trong nhận định sau đây: “ý thức chẳng qua chỉ là… được đem chuyển vào đầu óc con người và được cải biến đi ở trong đó”?

a)

Thế giới

b)

Hiện thực

c)

Cảm giác

d)

Vật chất

52.

Yếu tố nào là cơ bản, cốt lõi nhất trong kết cấu của ý thức?

a)

Tình cảm

b)

Tri thức

c)

Ý chí

d)

Khát vọng

53.

Sức kích thích chủ yếu để biến bộ óc của loài vượn thành bộ óc của con người và tâm lý động vật thành ý thức con người là gì?

a)

Các quan hệ xã hội

b)

Thế giới khách quan và sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Giao lưu văn hóa và nghiên cứu khoa học

54.

Cấp độ ý thức nào không kiểm soát được, nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của lý trí?

a)

Tri thức

b)

Ý chí

c)

Vô thức

d)

Tự ý thức

55.

Xét theo trình tự thời gian, vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức thể hiện ra sao?

a)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

b)

Vật chất quyết định bản chất của ý thức

c)

Vật chất thay đổi thì sớm hay muộn ý thức cũng thay đổi

d)

Vật chất có trước, ý thức có sau

56.

Điều gì sẽ xảy ra với ý thức khi vật chất thay đổi?

a)

Dù vật chất thay đổi nhưng ý thức có tính bảo thủ và sẽ luôn tồn tại bền vững

b)

Khi vật chất thay đổi ngay lập tức ý thức sẽ thay đổi theo

c)

Khi vật chất thay đổi, sớm hay muộn ý thức cũng thay đổi theo

d)

Vật chất thay đổi không liên quan gì đến ý thức

57.

Ý thức có thể tác động trở lại vật chất nhưng phải thông qua yếu tố nào?

a)

Hoạt động sáng tạo ra các giá trị tinh thần của con người

b)

Hoạt động nói chung của mọi sự vật, hiện tượng

c)

Hoạt động thực tiễn của con người

d)

Không phải thông qua yếu tố nào

58.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở chỗ nào?

a)

Tính khách quan

b)

Tính hiện thực

c)

Sự tồn tại

d)

Tính vật chất

59.

Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người diễn ra theo chiều hướng nào?

a)

Chỉ theo chiều hướng tích cực, luôn thúc đẩy sự phát triển

b)

Có thể tích cực hoặc tiêu cực tùy thuộc nội dung và mức độ khoa học của ý thức

c)

Không có chiều hướng xác định, hoàn toàn ngẫu nhiên

d)

Luôn theo chiều hướng tiêu cực, kìm hãm sự phát triển

60.

Từ việc nghiên cứu mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, chúng ta có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận nào?

a)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải quán triệt quan điểm toàn diện

b)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải tôn trọng tính khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan.

c)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể

d)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải quán triệt quan điểm phát triển

61.

Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện trong triết học duy vật biện chứng là gì?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

d)

Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại

62.

Đâu là quan điểm đối lập với quan điểm toàn diện trong triết học duy vật biện chứng?

a)

Quan điểm phiến diện một chiều

b)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

c)

Quan điểm thực tiễn

d)

Quan điểm khách quan

63.

Tính chất nào của sự phát triển thể hiện ở việc mỗi sự vật, hiện tượng có quá trình phát triển không giống nhau?

a)

Tính khách quan

b)

Tính phổ biến

c)

Tính kế thừa

d)

Tính đa dạng, phong phú

64.

Tìm phương án ĐÚNG trong những nhận định dưới đây?

a)

Cái đơn nhất chính là cái riêng

b)

Cái đơn nhất có thể lặp lại ở nhiều sự vật, hiện tượng

c)

Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau

d)

Cái đơn nhất và cái chung không thể chuyển hóa lẫn nhau

65.

Đáp án nào dưới đây phản ánh quan niệm hình thức với tư cách là phạm trù triết học?

a)

Phạm trù chỉ hình dáng, màu sắc, kích thước… của sự vật, hiện tượng

b)

Phạm trù chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó

c)

Phạm trù chỉ những biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, hiện tượng

d)

Phạm trù chỉ những gì có thể nhìn thấy được của sự vật, hiện tượng

66.

Trong những nhận định dưới đây, nhận định nào là KHÔNG đúng?

a)

Một nội dung có thể thể hiện dưới nhiều hình thức

b)

Nội dung quyết định hình thức

c)

Hình thức có thể thúc đẩy hoặc cản trở sự phát triển nội dung

d)

Một nội dung được thể hiện dưới một hình thức

67.

Khi nội dung mới xuất hiện thì điều gì sẽ xảy ra đối với hình thức?

a)

Có nhiều hình thức đa dạng thể hiện nội dung

b)

Hình thức không có sự thay đổi gì

c)

Hình thức mới ra đời từng bước thay thế hình thức cũ

d)

Hình thức mở đường cho nội dung phát triển

68.

Cặp phạm trù nào của phép biện chứng duy vật phản ánh quan hệ giữa cái chưa có nhưng sẽ có, sẽ xuất hiện và cái hiện có, đang tồn tại thật sự?

a)

Tất nhiên và ngẫu nhiên

b)

Bản chất và hiện tượng

c)

Nguyên nhân và kết quả

d)

Khả năng và hiện thực

69.

Các quy luật của phép biện chứng duy vật có đặc trưng gì?

a)

Là các quy luật chung tác động đến nhiều lĩnh vực của tự nhiên

b)

Là các quy luật tư duy có vai trò quan trọng đối với nhận thức con người

c)

Là quy luật phổ biến tác động trong cả lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Là các quy luật vạch ra sự vận động, phát triển của xã hội loài người

70.

Điền từ còn thiếu trong định nghĩa về quy luật: "Quy luật là… bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau"?

a)

Mối liên hệ

b)

Cái

c)

Hiện tượng

d)

Biểu hiện

71.

Hãy cho biết vai trò của quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất và ngược lại trong phép biện chứng duy vật?

a)

Chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự phát triển

b)

Chỉ ra xu hướng biến đổi của sự vật, hiện tượng

c)

Chỉ ra đường đi của sự phát triển

d)

Chỉ ra cách thức của sự phát triển

72.

Trong những nhận định dưới đây, nhận định nào là chính xác?

a)

Mỗi sự vật, hiện tượng có một chất nhất định

b)

Có sự vật, hiện tượng không tồn tại chất

c)

Mỗi sự vật, hiện tượng có rất nhiều chất

d)

Chất của sự vật, hiện tượng là bản chất của nó

73.

Khi đã tích lũy đủ về lượng con người cần thực hiện điều gì?

a)

Tiếp tục tích lũy về lượng, đợi thời cơ để thực hiện bước nhảy

b)

Tránh tư tưởng chủ quan, nóng vội dễ dẫn đến sai lầm

c)

Không cần quan tâm bởi sự vật hiện tượng tất yếu sẽ vận động, phát triển

d)

Kiên quyết thực hiện bước nhảy, tránh tư tưởng bảo thủ, trì trệ

74.

Đâu là hạt nhân của phép biện chứng?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Nguyên lý về sự phát triển

75.

Quy luật nào của phép biện chứng duy vật chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự phát triển?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về chất đến những sự thay đổi về lượng và ngược lại

c)

Quy luật về mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

76.

Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định, có thể chia mâu thuẫn thành những loại nào?

a)

Mâu thuẫn chủ yếu, mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn bên trong, mâu thuẫn bên ngoài

c)

Mâu thuẫn cơ bản, mâu thuẫn không cơ bản

d)

Mâu thuẫn đối kháng, mâu thuẫn không đối kháng

77.

Trong các phương án dưới đây, đâu là các mặt đối lập vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau?

a)

Bên trái – Bên phải

b)

Màu trắng – Màu đen

c)

Cung – Cầu

d)

Người khỏe – Người yếu

78.

Nguyên tắc đầu tiên, mang tính chất nền tảng của lý luận nhận thức duy vật biện chứng là gì?

a)

Công nhận ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

b)

Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan bên ngoài và độc lập với ý thức của con người

c)

Lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra tính đúng đắn của chân lý

d)

Khẳng định vật chất có trước và quyết định ý thức

79.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của nhận thức?

a)

Nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

b)

Nhận thức là sự hồi tưởng của linh hồn về những gì đã lãng quên trong quá khứ

c)

Nhận thức là quá trình phản ánh tích cực, chủ động, sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn

d)

Nhận thức là việc di chuyển nguyên vẹn thế giới khách quan vào bộ óc con người

80.

Trong tác phẩm nào, C. Mác đã vạch ra sai lầm của toàn bộ chủ nghĩa duy vật trước đó khi nhận thức chưa thật sự đúng đắn về phạm trù thực tiễn?

a)

Luận cương về Phoiơbắc

b)

Biện chứng của tự nhiên

c)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

d)

Tư bản

81.

Điền từ còn thiếu trong nhận định của V.I. Lênin về con đường biện chứng của quá trình nhận thức: “Từ ... đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn – đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý”?

a)

Trực quan đa dạng

b)

Thế giới sinh động

c)

Trực quan sinh động

d)

Nhận thức cảm tính

82.

Việc cường điệu, tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính, phủ nhận nhận thức lý tính sẽ rơi vào sai lầm nào?

a)

Chủ nghĩa duy cảm

b)

Chủ nghĩa duy lý

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Chủ nghĩa chiết trung

83.

Phương án nào là ĐÚNG trong những nhận định dưới đây về quá trình nhận thức?

a)

Quá trình nhận thức bắt đầu từ tư duy trừu tượng và kết thúc ở tư duy trừu tượng

b)

Thực tiễn là cơ sở, điểm xuất phát, đồng thời cũng là khâu kết thúc của quá trình nhận thức

c)

Quá trình nhận thức bắt đầu từ trực quan sinh động và kết thúc ở trực quan sinh động

d)

Quá trình nhận thức sẽ chấm dứt sau khi con người có được tri thức đúng đắn về sự vật, hiện tượng

84.

Nhận định nào dưới đây về chân lý là SAI?

a)

Chân lý có tính tương đối và tuyệt đối

b)

Chân lý có tính cụ thể

c)

Chân lý là phạm trù trừu tượng

d)

Chân lý đã được thực tiễn kiểm nghiệm

85.

Hình thức cao nhất, phức tạp nhất của nhận thức cảm tính là gì?

a)

Biểu tượng

b)

Suy lý

c)

Cảm giác

d)

Tri giác

86.

Phương pháp suy luận nào được thực hiện bằng cách đi từ những tri thức mang tính khái quát đến những tri thức riêng lẻ?

a)

Quy nạp

b)

Tương tự

c)

Loại suy

d)

Diễn dịch

87.

Đâu là cơ sở của nhận thức lý tính?

a)

Thực tiễn

b)

Nhận thức thông thường

c)

Biểu tượng

d)

Nhận thức cảm tính

88.

Dựa trên mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả, muốn loại bỏ một sự vật, hiện tượng nào đó không cần thiết, con người cần phải làm gì?

a)

Loại bỏ nguyên nhân sinh ra sự vật, hiện tượng

b)

Loại bỏ chính bản thân sự vật, hiện tượng

c)

Loại bỏ những yếu tố xung quanh sự vật, hiện tượng

d)

Loại bỏ những điều kiện tác động đến sự vật, hiện tượng

89.

Chất được tổng hợp từ những thuộc tính nào của sự vật, hiện tượng?

a)

Thuộc tính không cơ bản

b)

Thuộc tính cơ bản

c)

Cả thuộc tính cơ bản và thuộc tính không cơ bản

d)

Chất không được biểu hiện thông qua thuộc tính nào

90.

Để nhận thức và chỉ ra được đâu là tất nhiên, con người phải làm gì?

a)

Nghiên cứu những hiện tượng trong thế giới khách quan

b)

Nghiên cứu những sự kiện có thể là tất nhiên

c)

Nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua

d)

Nghiên cứu bất kỳ một ngẫu nhiên nào

91.

Khi nào con người nên tìm cách để biến cái chung trở thành cái đơn nhất?

a)

Cái chung có mặt ở ít sự vật, hiện tượng

b)

Cái chung là cái lạc hậu, bất lợi

c)

Cái chung là cái tiến bộ, có ích

d)

Cái chung có mặt ở nhiều sự vật, hiện tượng

92.

Hoạt động thực tiễn nhằm hướng tới mục đích gì?

a)

Nhận thức tự nhiên và xã hội

b)

Chứng tỏ vai trò của con người

c)

Hoàn thiện năng lực tư duy của con người

d)

Cải tạo tự nhiên và xã hội, phục vụ con người

93.

V. I. Lênin đã sử dụng phương pháp nào để định nghĩa vật chất?

a)

Định nghĩa bằng cách liệt kê các yếu tố vật chất cụ thể

b)

Định nghĩa bằng cách dựa thấu khái niệm vật chất về khái niệm rộng hơn rồi chỉ ra đặc trưng của nó

c)

Định nghĩa thông qua quan hệ với cái đối lập với vật chất là ý thức

d)

Định nghĩa bằng cách chỉ ra nguồn gốc hình thành vật chất

94.

Đặc điểm nổi bật nhất diễn ra xuyên suốt lịch sử triết học là gì?

a)

Sự đấu tranh không khoan nhượng giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

b)

Sự tranh luận giữa các luồng ý kiến trái chiều

c)

Sự điều hòa giữa các trường phái triết học nhằm bảo vệ lợi ích của mình

d)

Sự hình thành nhiều trào lưu triết học đa dạng và phong phú

95.

Xác định phương án ĐÚNG trong các nhận định dưới đây?

a)

Vật chất là thực tế khách quan

b)

Vật chất là tất cả những gì tồn tại khách quan

c)

Vật chất là khách quan

d)

Vật chất là tồn tại khách quan

96.

Diễn đạt nào dưới đây KHÔNG phản ánh ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I. Lênin?

a)

Giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường triết học duy vật biện chứng

b)

Đấu tranh chống lại các thế lực áp bức, bóc lột, đối kháng với nhân dân

c)

Khuyến khích các nhà khoa học đi sâu tìm hiểu thế giới vật chất

d)

Là cơ sở khoa học cho việc xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội

97.

Con người mắc phải sai lầm gì khi trông chờ, ỷ lại, phụ thuộc vào yếu tố khách quan?

a)

Không phát huy tính sáng tạo của ý thức

b)

Không nhìn nhận sự vật, hiện tượng trong những mối liên hệ

c)

Không nhận thức đúng đắn vai trò của hoạt động thực tiễn

d)

Không tôn trọng khách quan và xuất phát từ thực tế khách quan

98.

Con người đã mắc phải căn bệnh nào của tư duy khi có thái độ “có dăm ăn xôi”, bất chấp khách quan trong nhận thức và hành động?

a)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

b)

Thực dụng

c)

Chủ quan, duy ý chí

d)

Phiến diện, một chiều

99.

Con người đã tuân thủ theo nguyên tắc phương pháp luận nào của triết học Mác – Lênin khi nỗ lực nắm bắt, phản ánh chân thực sự vật, hiện tượng và hành động theo quy luật?

a)

Tôn trọng tính khách quan của sự vật, hiện tượng

b)

Tôn trọng tính chủ quan của sự vật, hiện tượng

c)

Tôn trọng tính đa dạng của sự vật, hiện tượng

d)

Tôn trọng, phát huy nhân tố con người

100.

Hiện tượng nói mớ (nói thành tiếng khi đang ngủ), mộng du thuộc cấp độ nào của ý thức?

a)

Tự ý thức

b)

Tiềm thức

c)

Vô thức

d)

Tâm thức

101.

Câu thơ “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” phản ánh đặc điểm nào dưới đây của ý thức?

a)

Khách quan

b)

Sáng tạo

c)

Bảo thủ

d)

Chủ quan

102.

Quan điểm về tính không thể tạo ra và không thể bị tiêu diệt của vận động đã được các nhà khoa học tự nhiên chứng minh bằng thành tựu khoa học nào?

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

b)

Định luật vạn vật hấp dẫn

c)

Thuyết Nhật Tâm

d)

Định luật tương tác điện từ

103.

Phương án nào chính xác nhất trong những nhận định dưới đây về phép biện chứng duy vật?

a)

Phép biện chứng duy vật là phép cộng giữa chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc và phép biện chứng duy tâm của Hêghen

b)

Phép biện chứng duy vật là phạm trù chỉ biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người

c)

Phép biện chứng duy vật là bao hàm tất cả các phương pháp nhận thức, cải tạo thế giới, cụ thể: phương pháp phổ biến, phương pháp chung và phương pháp cụ thể

d)

Phép biện chứng duy vật hình thành từ sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

104.

Cơ sở của sự tồn tại đa dạng các mối liên hệ là gì?

a)

Tính phổ biến của thế giới

b)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

c)

Tính vô cùng, vô tận của thế giới

d)

Tính khách quan của thế giới

105.

Câu nói “sau cơn mưa trời lại sáng” thể hiện nội dung nào trong mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới?

a)

Quy định lẫn nhau

b)

Chuyển hóa lẫn nhau

c)

Tác động qua lại

d)

Thâm nhập vào nhau

106.

Trong những nhận định dưới đây, nhận định nào là KHÔNG chính xác?

a)

Cái chung nằm trong cái riêng

b)

Cái chung có mối quan hệ chặt chẽ với cái riêng

c)

Cái chung bao quát cái riêng

d)

Cái chung được lặp lại trong nhiều cái riêng

107.

Câu tục ngữ “Không có lửa làm sao có khói” phản ánh mối quan hệ giữa các phạm trù nào?

a)

Nội dung và hình thức

b)

Cái chung và cái riêng

c)

Nguyên nhân và kết quả

d)

Tất nhiên và ngẫu nhiên

108.

Câu tục ngữ “Gieo gió gặt bão” phản ánh mối quan hệ giữa các phạm trù nào?

a)

Tất nhiên và ngẫu nhiên

b)

Nguyên nhân và kết quả

c)

Bản chất và hiện tượng

d)

Khả năng và hiện thực

109.

Tìm phương án đúng trong những nhận định dưới đây?

a)

Giữa tất nhiên và ngẫu nhiên có một ranh giới tuyệt đối

b)

Chỉ tất nhiên mới có vai trò đối với sự phát triển của sự vật, hiện tượng

c)

Trong mỗi sự vật, hiện tượng chỉ xuất hiện một trong hai cái: tất nhiên hoặc ngẫu nhiên

d)

Tất nhiên vạch đường đi cho mình thông qua vô số ngẫu nhiên

110.

Câu nói “Cái áo không làm nên thầy tu” phản ánh vấn đề gì trong mối quan hệ giữa nội dung và hình thức?

a)

Hình thức không thể quyết định nội dung

b)

Hình thức quyết định nội dung

c)

Nội dung quyết định hình thức

d)

Nội dung không quyết định hình thức

111.

Phương án nào là không chính xác trong những nhận định dưới đây về mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng?

a)

Bản chất bộc lộ qua hiện tượng, hiện tượng là biểu hiện của bản chất

b)

Bản chất sâu sắc hơn hiện tượng, hiện tượng phong phú hơn bản chất

c)

Bản chất phản ánh cái riêng, hiện tượng phản ánh cái chung

d)

Bản chất là mặt bên trong, hiện tượng là mặt bên ngoài

112.

Phạm trù nào của phép biện chứng duy vật diễn đạt việc một sinh viên ngành luật sau này có thể trở thành luật sư hoặc chính trị gia?

a)

Hiện thực

b)

Ngẫu nhiên

c)

Khả năng

d)

Tất nhiên

113.

Điều gì tạo ra sự khác biệt về chất giữa than chì và kim cương (đều cấu thành bởi các bon)?

a)

Sự khác biệt về phương thức liên kết giữa các yếu tố cấu thành kim cương và than chì

b)

Sự khan hiếm của kim cương so với than chì

c)

Sự yêu thích của con người đối với kim cương

d)

Sự khác biệt về màu sắc giữa kim cương và than chì

114.

Bên cạnh việc đo, đếm bằng những con số cụ thể, lượng còn được nhận biết bằng phương thức nào?

a)

Chất

b)

Năng lực trừu tượng

c)

Độ

d)

Điểm nút

115.

Phạm trù triết học nào phản ánh thời điểm một sinh viên đại học chính thức trở thành cử nhân sau một thời gian dài phấn đấu, học tập?

a)

Bước nhảy

b)

Độ

c)

Điểm nút

d)

Chuyển hóa

116.

Câu tục ngữ “Góp gió thành bão, góp cây nên rừng” thể hiện quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật, hiện tượng

d)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất và ngược lại

117.

Khi chưa tích lũy đủ lượng, con người cần thực hiện điều gì?

a)

Tiếp tục tích lũy về lượng, tránh tư tưởng chủ quan, nóng vội

b)

Dừng tích lũy để chờ sự thay đổi về chất tự xảy ra

c)

Chuyển ngay sang tạo bước nhảy để rút ngắn thời gian

d)

Phủ định toàn bộ những kết quả đã đạt được trước đó

118.

Câu nói “nhập gia tùy tục” phù hợp với quan điểm mang tính phương pháp luận nào của triết học Mác - Lênin?

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm phát triển

c)

Quan điểm thực tiễn

d)

Quan điểm lịch sử cụ thể

119.

Trong lĩnh vực xã hội, khi mọi điều kiện đã chín muồi, cần phải giải quyết ngay vấn đề cấp bách đặt ra trước mắt, con người nên sử dụng loại bước nhảy nào?

a)

Bước nhảy dần dần

b)

Bước nhảy chủ yếu

c)

Bước nhảy đột biến

d)

Bước nhảy thứ yếu

120.

Đảng và Nhà nước Việt Nam đã sử dụng loại bước nhảy nào trong sự nghiệp đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?

a)

Bước nhảy đột biến

b)

Bước nhảy dần dần

c)

Bước nhảy cơ bản

d)

Bước nhảy không cơ bản

121.

Hãy tìm phương án ĐÚNG cho quan niệm về mâu thuẫn biện chứng dưới đây?

a)

Mâu thuẫn biện chứng là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Mâu thuẫn biện chứng là sự thống nhất giữa các mặt đối lập

c)

Mâu thuẫn biện chứng là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Mâu thuẫn biện chứng là sự xung đột giữa các sự vật, hiện tượng

122.

Đáp án nào dưới đây không phải là các mặt đối lập với nhau?

a)

Đồng hóa – Dị hóa

b)

Mùa Đông – Mùa Hè

c)

Sản xuất – Tiêu dùng

d)

Điện tích âm – Điện tích dương

123.

Đường nào dưới đây phản ánh khuynh hướng của sự phát triển?

a)

Đường tròn

b)

Đường xoáy trôn ốc

c)

Đường thẳng

d)

Đường gấp khúc

124.

Theo phép biện chứng duy vật, kế thừa biện chứng khác với kế thừa siêu hình ở điểm nào?

a)

Kế thừa biện chứng giữ lại toàn bộ cái cũ còn kế thừa siêu hình bác bỏ hoàn toàn cái cũ

b)

Kế thừa biện chứng bác bỏ hoàn toàn cái cũ còn kế thừa siêu hình tiếp nhận, cải tạo cái cũ

c)

Kế thừa biện chứng giữ lại nguyên xi cái cũ còn kế thừa siêu hình bác bỏ hoàn toàn cái cũ

d)

Kế thừa biện chứng tiếp nhận và cải tạo cái cũ còn kế thừa siêu hình giữ lại nguyên xi cái cũ

125.

Ý nghĩa phương pháp luận nào dưới đây được rút ra từ việc nghiên cứu quy luật phủ định của phủ định?

a)

Tìm ra nguồn gốc, động lực phát triển của sự vật, hiện tượng

b)

Kiên quyết thực hiện bước nhảy, thúc đẩy sự vật, hiện tượng phát triển

c)

Giải quyết mâu thuẫn chứ không được điều hòa mâu thuẫn

d)

Ứng hộ sự vật, hiện tượng mới, tạo điều kiện cho nó phát triển hợp quy luật

126.

Con người sẽ mắc phải căn bệnh nào khi cường điệu hóa lý luận, coi nhẹ thực tiễn?

a)

Bệnh nóng vội

b)

Bệnh giáo điều

c)

Bệnh thành tích

d)

Bệnh mệnh lệnh

127.

Câu thành ngữ “sống lâu nên lão làng” phản ánh sai lầm nào trong tư duy con người?

a)

Bệnh kinh nghiệm

b)

Bệnh giáo điều

c)

Bệnh thành tích

d)

Bệnh chủ quan

128.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện nhận định sau đây của V.I. Lênin về chân lý: “tư duy của con người có thể cung cấp và đang cung cấp cho chúng ta chân lý tuyệt đối mà chân lý này là tổng số những…”

a)

Tri thức đúng đắn

b)

Tri thức phù hợp hiện thực khách quan

c)

Chân lý tương đối

d)

Chân lý cụ thể

129.

Nhận định nào dưới đây về chân lý là KHÔNG chính xác?

a)

Chân lý có tính cụ thể

b)

Chân lý có tính khách quan

c)

Chân lý là tri thức phù hợp hiện thực khách quan, đã được thực tiễn kiểm nghiệm

d)

Chân lý chỉ có tính tương đối

130.

Căn bệnh nào của tư duy biểu hiện qua việc áp dụng máy móc, rập khuôn kinh nghiệm của địa phương khác vào địa phương mình, nước khác vào nước mình?

a)

Bệnh kinh nghiệm

b)

Bệnh giáo điều

c)

Bệnh chủ quan

d)

Bệnh thành tích