NEW
Font size
WorksheetsDGTX2003
Total questions: 80
Worksheet time: 2hrs 48mins
1. Tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh của (Bảo Ninh) thuộc thể loại nào?
A. Truyện ngắn
B. Tiểu thuyết
C. Kịch
D. Tuỳ bút
2. Nhân vật chính trong tác phầm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh) là ai?
A. Phương
B. Hoà
C. Kiên
D. Người kể chuyện
3. Phương thưc biểu đạt chính của tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh) là gì?
A. Biểu cảm
B. Nghị luận
C. Thuyết minh
D. Tự sự
4. Ý nào sau đây nói KHÔNG CHÍNH XÁC về nhà văn Bảo Ninh?
A. Là nhà văn chuyên viết về đề tài chiến tranh.
B. Được mệnh danh là nhà văn đưa văn học nước nhà vươn ra thế giới.
C. Tham gia chiến đấu trong cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp.
D. Chuyên viết về thể loại truyện ngắn, tiểu thuyết.
5. Yếu tố ngoại cảnh nào đã góp phần làm sống lại kí ức chiến tranh của Kiên trong "Nỗi buồn chiến tranh" (Bảo Ninh)?
A. Trời mưa sấm chớp, tiếng cãi vã của hàng xóm.
B. Tình cờ gặp lại người bạn cũ từng chung đơn vị bộ đội.
C. Đêm lạnh giá, rượu và tiếng nhạc du dương.
D. Đêm lạnh giá, màn mưa mỏng, bầu không khí xanh xám, gió đông bắc của hiện tại.
6. Trong "Nỗi buồn chiến tranh" (Bảo Ninh), Kiên đã sống như thế nào khi bị kí ức chiến tranh khuấy đảo?
A. Hồn xiêu phách lạc, ý thức mờ mịt, lú lẫn, mê mẩn.
B. Đau khổ, dằn vặt lương tâm vì không bảo vệ được đồng đội.
C. Hoài niệm, nhớ lại cảnh sinh hoạt, chiến đấu cùng đồng đội.
D. Tiếc nuối, nhung nhớ cô gái anh thương thầm, nhớ trộm ở chiến trường.
7. Nêu những biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau trích từ tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh): Tôi thấy lẫn trong đó những bức ảnh, những bài thơ, những bản nhạc chép tay, những tờ khai lí lịch, giấy chứng nhận huân chương, chứng nhận thương tật, và cả những quân bài quăn nát, le nhem từ con 2 đến con át,....
A. Ẩn dụ, liệt kê.
B. Liệt kê, điệp ngữ.
C. So sánh, điệp ngữ.
D. Nhân hóa, so sánh.
8. Trong "Nỗi buồn chiến tranh" (Bảo Ninh), nhân vật tôi - người kể chuyện đã gặp khó khăn gì khi đọc những trang bản thảo mà Kiên để lại?
A. Nhiều trang bị nát vụn, mực nhòe không đọc rõ chữ.
B. Có những trang bản thảo người viết dùng kí tự đặc biệt, không theo một nguyên tắc nào.
C. Bản thảo viết không theo trật tự nào hết, trang nào cũng hầu như trang đầu, trang nào cũng hầu như trang cuối.
D. Nhiều trang bị đốt, bị mối xông đứt đoạn, rất khó đi theo bố cục.
9. Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG phải sáng tác của Bảo Ninh?
A. Vợ chồng A Phủ.
B. Bảy chú lùn.
C. Lá thư từ Quỉ Sửu.
D. Khắc dấu mạn thuyền.
10. Ý nghĩa của nhan đề tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh) là gì?
A. Căm phẫn tội ác kể thù gây ra cho dân tộc ta.
B. Hàng nghìn người đã hy sinh trong chiến tranh, bao gồm cả những người lính trực tiếp tham gia và những người dân vô tội mất mạng do chiến tranh
C. Nỗi ám ảnh về chiến tranh đã gặm nhấm bào mòn thể xác lẫn tinh thần người lính hậu chiến.
D. Hậu quả đáng kể của chiến tranh là thiệt hại về người và tài sản. Số người thiệt mạng trong cuộc chiến tranh khó có thể thống kê được, gia đình tan vỡ và cuộc sống của con người bị ảnh hưởng nặng nề.
11. Văn bản "Nỗi buồn chiến tranh" (Bảo Ninh) được kể theo ngôi kể nào?
A. Ngôi thứ 2.
B. Ngôi thứ 3.
C. Ngôi kể đan xen.
D. Ngôi kể thứ nhất.
12. Điều gì để lại ấn tượng nặng nề nhất trong kí ức của Kiên trong "Nỗi buồn chiến tranh" (Bảo Ninh)?
A. Cảnh đồng đội hi sinh tại chiến trường.
B. Sự khốc liệt của mưa bom, bão đạn quân thù ngày đêm dội xuống chiến trường.
C. Trận tử chiến truông Gọi Hồn với những diễn biến nặng nề của nó và số phận bi thảm của tiểu đoàn anh.
D. Quân địch bất ngờ tập kích, tiểu đoàn của anh trở tay không kịp, nhiều chiến sĩ bị thương và hi sinh
13. Trong "Nỗi buồn chiến tranh" (Bảo Ninh), sự thờ ơ của người đời đối với Kiên nói lên điều gì?
A. Những bản thảo của Kiên viết không đúng sự thật, nhào nặn và phi thực tế.
B. Sự thiếu hiểu biết, sự lãng quên hậu quả mà chiến tranh để lại. Đồng thời là sự vô tâm, không đồng cảm với những người phải chịu mất mát và đau thương do chiến tranh gây ra.
C. Mọi người bận đi làm ăn, kiếm kế mưu sinh, không có thời gian rảnh rỗi để quan tâm.
D. Quân địch bất ngờ tập kích, tiểu đoàn của anh trở tay không kịp, nhiều chiến sĩ bị thương và hi sinh
14. Trong "Nỗi buồn chiến tranh" (Bảo Ninh), trong hồi ức của Kiên, chiến tranh được hiện lên với “khuôn mặt” như thế nào?
A. Đầy đau đớn, khó khăn và mất mát bởi chiến tranh là đầy bạo lực, cô đơn và tuyệt vọng; con người phải đối mặt với sự khốn khổ và mất mát hàng ngày.
B. Ghê rợn bởi tiếng súng, tiếng bom đạn trở thành âm thanh quen thuộc khiến tác giả ám ảnh tới tận sau này.
C. Ác độc, cướp đi mạng sống của bao đồng đội, giằng xéo, phá nát mảnh đất thân thương của dân tộc.
D. Chua xót với những đêm thương nhớ tới Phương - người con gái Kiên yêu sâu đậm, tủi hơn vì không được Phương viết thư tay.
15. Dòng nào sau đây nói đúng nhất về tác giả Bảo Ninh?
A. Bảo Ninh sinh năm 1952 tên khai sinh là Hoàng Ấu Phương, quê tỉnh Quảng Ninh.
B. Bảo Ninh sinh năm 1952 tên khai sinh là Hoàng Ấu Phương, quê tỉnh Quảng Bình.
C. Bảo Ninh sinh năm 1950 tên khai sinh là Hoàng Ấu Phương, quê tỉnh Quảng Bình.
D. Bảo Ninh sinh năm 1950 tên khai sinh là Hoàng Ấu Phương, quê tỉnh Quảng Trị.
Trong "Nỗi buồn chiến tranh" (Bảo Ninh), những địa danh nào được nhắc đến trong ký ức của nhân vật Kiên?
A. Pác Pó, suối Lê Nin, Pha Luông.
B. Cánh rừng miền Đông, Truông Gọi Hồn, dòng sông Thạch Hãn.
C. Côn Lĩnh, Nậm Na, Truông Gọi Hồn.
D. Cánh Bắc, Ngọc Bơ Rây, Truông Gọi Hồn.
17. Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu sau: Trong Nỗi buồn chiến tranh, tác giả đã sử dụng thủ pháp ....... và bút pháp ..... để thể hiện đời sống nội tâm của một nhân vật luôn tự cật vấn đến đau đớn về tâm thế tồn tại trong cuộc đời, về thân phận của tình yêu, về chiến tranh như một môi trường thử thách khốc liệt đối với nhân tính.
A. Đồng hiện - Dòng suy tưởng.
B. Đồng hiện - Dòng ý thức.
C. Ẩn dụ - So sánh.
D. Hoán dụ - so sánh.
18. Trong "Nỗi buồn chiến tranh" (Bảo Ninh), vì sao người kể chuyện lại xem dòng hồi tưởng của Kiên thể hiện “niềm cảm hứng, niềm lạc quan quay ngược về quá khứ”?
A. Người đời không bao giờ quên các bản thảo của Kiên.
B. Kiên vĩnh viễn được sống trong tháng ngày đau thương nhưng huy hoàng những tháng ngày bất hạnh nhưng chan chứa tình người
C. Kiên sẽ được trở lại với tình yêu, tình bạn, tình đồng chí những tình cảm đã giúp anh vượt qua muôn ngàn đau khổ của chiến tranh: Đối với người lính, đó là kỉ niệm đẹp, là kỉ niệm của một thời huy hoàng với những người đồng đội của mình.
D. Cả B và C đều đúng.
19. Trong "Nỗi buồn chiến tranh" (Bảo Ninh), trạng thái tâm lí thường trực của nhân vật Kiên xuyên suốt dòng hồi tưởng kí ức là gì?
A. Khóc lóc và quằn quại, ngủ thiếp lại gặp ác mộng.
B. Phấn chấn, hứng khởi vì được gặp lại đồng đội, gặp lại Phương - người con gái anh yêu.
C. Buồn bã, mất mát, cô đơn và tuyệt vọng, được tạo ra bởi những trải nghiệm đau thương trong cuộc chiến tranh.
D. Căm tức bọn giặc ác độc.
Trong "Nỗi buồn chiến tranh" (Bảo Ninh), giữa người kể chuyện và Kiên có những điểm gì chung?
A. Cảm giác, ước mơ.
B. Hoàn cảnh, số phận.
C. Ý tưởng, hoàn cảnh.
D. Nỗi buồn chiến tranh.
21. Bút pháp nghệ thuật nào được tác giả sử dụng trong "Nỗi buồn chiến tranh" (Bảo Ninh)?
A. Đồng hiện.
B. Dòng ý thức.
C. Phúng dụ, huyền thoại.
D. Cả A và B đều đúng.
Đáp án nào không phải là yếu tố ngoại cảnh góp phần làm sống lại kí ức của Kiên trong văn bản "Nỗi buồn chiến tranh" của Bảo Ninh?
-Giữa đêm lạnh giá.
-Màn mưa mỏng đang chầm chậm tràn ngang qua bầu không khí xám xanh run rẩy.
Gió Đông Bắc thổi
Những vết thương trên thân thể trở nặng
Kiên không nhớ lại kí ức nào trong "Nỗi buồn chiến tranh" (Bảo Ninh)?
Những ngày cùng đồng đội đào ao, nuôi cá, tăng gia sản xuất
Nhớ tới Phương – người con gái anh thương yêu.
Trận tử chiến truông Gọi Hồn đánh ghê rợn xóa sổ tiểu đoàn 27.
Mùa mưa Cánh Bắc, Ngọc Bơ Rây
Đáp án nào không nói đúng tâm trạng của Kiên khi kí ức ùa về trong "Nỗi buồn chiến tranh" (Bảo Ninh)?
Cô quạnh
buồn phiền
lo âu
Tuyệt vọng
Trong "Nỗi buồn chiến tranh" (Bảo Ninh), đáp án nào không đúng về kết cấu cuốn tiểu thuyết Kiên viết?
Chương sau như điệp khúc của các chương trước. Sự lặp lại của các tình tiết, không có sự mới mẻ
Với tư duy mạch lạc, bố cục rõ ràng, tiểu thuyết của Kiên đã nói lên những mặt tối của cuộc chiến tranh.
Hết sức thụ động, bất khả tri trước các trang viết của mình; hoàn toàn cam chịu cái logic bí ẩn của trí nhớ và tưởng tượng.
Bị mạch truyện cuốn đi, không làm chủ được câu chuyện do chính mình viết ra.
Trong "Nỗi buồn chiến tranh" (Bảo Ninh), sự thờ ơ của mọi người đối với Kiên và cuốn tiểu thuyết của Kiên thể hiện điều gì?
Sự đồng cảm với nỗi đau mà Kiên trải qua.
Sự thiếu đồng cảm với những người phải chịu đau khổ trong chiến tranh.
Không ai có thể hiểu được tính cách bí ẩn của Kiên
Họ chưa từng trải qua chiến tranh nên không thể hiểu được nỗi lòng của kiên.
Trong "Nỗi buồn chiến tranh" (bảo Ninh), đáp án nào không đúng khi nói về những khó khăn mà nhân vật tôi gặp phải khi đọc bản thảo của Kiên?
Khó khăn khi tác phẩm của Kiên không theo một trình tự nào, trang nào cũng như trang đầu, trang nào cũng như trang cuối
Khó khăn khi tác phẩm của Kiên có mạch truyện không ngừng đứt gãy, không một tuyến chung, toàn khối thù hình
Khó khăn khi tác phẩm của Kiên chưa đề cập sâu sắc đến nỗi đau mà chiến tranh gây ra cho con người.
Khó khăn khi tác phẩm của Kiên thiếu bố cục, thiếu mạch lạc, thiếu bao quát
Trong "Nỗi buồn chiến tranh" (Bảo Ninh), đáp án nào không đúng về điểm chung giữa "tôi" và nhân vật Kiên?
a. Cùng chung nỗi buồn chiến tranh
b. Cùng khát khao hoà bình
-Dù cuộc đời “chẳng sung sướng gì và đầy tội lỗi” nhưng họ vẫn cho rằng đó “là cuộc đời đẹp đẽ nhất mà chúng tôi hi vọng”.
Họ đều là những người thuộc giai cấp tư sản hết thời.
Ban đầu "Nỗi buồn chiến tranh" được đặt với nhan đề là gì?
Nỗi buồn của chiến tranh
Nỗi buồn người ở lại.
Thân phận của tình yêu
Một đi không trở lại.
Bảo Ninh hoàn thành Nỗi buồn chiến tranh vào năm?
1985
1986
1987
1988
Những địa danh nào được nhắc đến trong ký ức của nhân vật Kiên?
Cánh Bắc, Ngọc Bơ Rây, Truông Gọi Hồn.
Cánh rừng Tây Bắc, Truông Gọi Hồn, Sông Thạch Hãn.
Khe Giao, Côn Lĩnh, Nậm Na.
Ngọc Bơ Rây, Thiên Cầm, Pác Pó.
Kiên đã sống trong trạng thái như thế nào khi bị kí ức chiến tranh khuấy đảo?
Đau đớn và sợ hãi tột cùng.
Hồn xiêu phách lạc, ý thức mờ mịt, lú lẫn, mê mẩn.
Thấp thỏm, lo âu.
Kinh sợ, hãi hùng và rồi quằn quại vì đau đớn.
Trong "Nõi buồn chiến tranh" (Bảo Ninh), điều gì để lại ấn tượng nặng nề nhất trong ký ức của Kiên?
Những ngày tháng chiến đấu vô cùng gian khổ, thiếu thốn và bệnh sốt rét rừng hoành hành đã để lại những vết thương cho Kiên.
Trận tử chiến Truông Gọi Hồn với những diễn biến nặng nề của nó và số phận bi thảm của tiểu đoàn anh.
Xung kích của hàng trăm trái đạn pháo dội cấp tập xuống đơn vị của anh.
Cuộc chia ly đẫm nước mắt cùng mối tình đầu của mình.
Trong "Nỗi buồn chiến tranh" (Bảo Ninh), tên tiểu đoàn mà Kiên từng đóng quân?
17
27
37
47
Trong "Nỗi buồn chiến tranh" (Bảo Ninh), dưới tác động của kí ức, kết cấu cuốn tiểu thuyết mà Kiên đang viết phát triển theo hướng nào?
Tác phẩm giống như một thước phim quay chậm, tất cả sự việc hiện lên theo thứ tự trước sau một cách rõ ràng trong tâm trí Kiên.
Tiểu thuyết của Kiên dầy lên và dần đến đoạn kết và ngày càng hoàn chỉnh.
Tiểu thuyết lộn xộn, không thể hình dung được.
Tiểu thuyết của Kiên dầy lên và dần đến đoạn kết, song đồng thời cũng mỗi ngày thêm dang dở.
Thái độ của người đời đối với việc Kiên biến mất?
Sốt sắng đi tìm kiếm
Lo lắng và sốt ruột
Thờ ơ
Qua lại thăm hỏi liên tiếp
Trong "Nỗi buồn chiến tranh", người kể chuyện đã gặp khó khăn gì khi đọc những trang bản thảo do Kiên để lại?
Có những trang đã bị mối xông, mờ nhạt.
Có những trang đã bị đốt.
Có những trang đã bị tác giả loại nhưng vẫn lẫn trong bản thảo, tạo nên sự rối ren trong mạch truyện.
Bản thảo viết không theo một trình tự nào hết, mạch chuyện không ngừng bị đứt gãy.
Sự thờ ơ của người đời đối với Kiên nói lên điều gì?
C
Con người sống vô cảm và lạnh lẽo.
Con người dễ quên đi những đau thương, mất mát dễ quên đi những con người đã làm lịch sử.
Con người sống với nhau ích kỉ và nhạt nhòa, họ không có sự đồng cảm và quan tâm lẫn nhau.
Thể hiện sự vô trách nhiệm với cộng đồng xã hội.
Thông tin nào không chính xác về bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca?
A. Bài thơ rất giàu chất hội họa và cũng dồi dào nhạc tính.
B. Bài thơ rất tiêu biểu cho kiểu tư duy thơ của Thanh Thảo: giàu suy tư, phóng túng, mãnh liệt trong cảm xúc đồng thời nhuốm màu sắc tượng trưng, siêu thực.
C. Bài thơ được rút trong tập Dấu chân qua trảng cỏ, đánh dấu bước chuyển quan trọng trong phong cách thơ Thanh Thảo.
D. Bài thơ được gợi hứng từ cuộc đời và số phận bi thảm của Lor-ca - nghệ sĩ nổi tiếng người Tây Ban Nha.
Thông tin nào sau đây không chính xác về nhà thơ Thanh Thảo?
A. Trưởng thành trong những năm cuối của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, Thanh Thảo đã đem đến cho phong trào thơ trẻ thời đó tiếng nói riêng, thể hiện một thế hệ cầm súng đầy tự giác trước lịch sử.
B. Thanh Thảo sinh năm 1946, quê ở Mộ Đức, Quảng Ngãi.
C. Với tài năng, quá trình lao động nghệ thuật, đóng góp và cống hiến của mình, Thanh Thảo đã được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật năm 2001.
D. Thanh Thảo thành công với nhiều tác phẩm truyện ngắn, thơ và kịch hiện đại
Thông tin nào không chính xác về nhân vật Lor-ca được nhắc đến trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca của Thanh Thảo?
A. Lor-ca, tên đầy đủ là Phê-đê-ri-cô Gar-xi-a Lor-ca, là một trong những nhà thơ xuất sắc nhất của văn học hiện đại Tây Ban Nha, cũng như của văn học hiện đại thế giới.
B. Sống dưới chế độ độc tài, phát xít Tây Ban Nha những năm đầu thế kỉ XX, Lor-ca nồng nhiệt cổ vũ nhân dân đấu tranh với mọi thế lực áp chế, đòi quyền tự do, quyền sống chính đáng của mình.
C. Đầu năm 1939, Lor-ca đã bị ám sát bởi những thế lực độc tài thân phát xít muốn ngăn chặn những ảnh hưởng xã hội to lớn của ông.
D. Lor-ca là một trong những nghệ sĩ đi đầu trong việc khởi xướng và thúc đẩy những nỗ lực nhằm cách tân nghệ thuật, nhất là nghệ thuật thơ ca.
Hình ảnh chàng Lor-ca hiện lên qua khổ thơ đầu bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca có đặc điểm gì?
A. Một người nghệ sĩ mang trong mình dòng máu phiêu lưu của những kị sĩ Tây Ban Nha.
B. Một người khách lữ hành phiêu lãng, ham thích thú ngao du "trên yên ngựa" và say sưa, "chếnh choáng" với vầng trăng lãng mạn.
C. Một người nghệ sĩ đa sầu đa cảm với trái tim nhạy cảm và tâm hồn gắn bó thiết tha, sâu nặng với đất nước và nhân dân Tây Ban Nha.
D. Một người chiến sĩ, một nghệ sĩ khao khát tự do, cách tân nghệ thuật (chống lại nền chính trị phản động và nền nghệ thuật già nua bấy giờ) nhưng những nỗ lực của chàng mong manh và đơn độc.
Trong khổ thơ đầu của bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca, không gian văn hóa mang đậm chất Tây Ban Nha không được gợi lên qua những từ ngữ, hình ảnh nào?
A. Hình ảnh cô gái Di-gan.
B. Hình ảnh người kị sĩ trên yên ngựa.
C. Hình ảnh áo choàng của người kị sĩ.
D. Tiếng đàn ghi ta.
Câu thơ "Không ai chôn cất tiếng đàn - Tiếng đàn như cỏ mọc hoang" (Đàn ghi ta của Lor-ca) không được hiểu theo cách nào?
A. Câu thơ thể hiện niềm xót xa, thương tiếc cho cái chết của một thiên tài, cho hành trình cách tân nghệ thuật còn đang dang dở mà vắng thiếu kẻ dẫn đường.
B. Câu thơ thể hiện sức sống mãnh liệt, sự bất tử của nghệ thuật, của cái đẹp trước mọi bạo tàn và bất công.
C. Câu thơ khẳng định hình ảnh, sự nghiệp và những sáng tạo của Lor-ca vẫn sống mãi trong lòng nhân dân, trong lịch sử đất nước Tây Ban Nha.
D. Câu thơ thể hiện sức tàn phá khốc liệt của thời gian, đẩy mọi giá trị nghệ thuật cao quý vào khoảng không quên lãng.
Sự khác biệt giữa hai hình ảnh "vầng trăng chếnh choáng" trong phần đầu và hình ảnh "giọt nước mắt vầng trăng" trong phần cuối bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca là gì?
A. Vầng trăng trong phần đầu là vầng trăng của ước mơ khi tác giả ngắm cảnh và khao khát tự do còn vầng trăng ở phần sau là hình ảnh hiện thực nghiệt ngã và khốc liệt.
B. Trong phần đầu, vầng trăng là nguồn cảm hứng sáng tạo, là bạn tri âm, bạn đồng hành của người thi sĩ nhưng đến phần sau đã chuyển thành vầng trăng đau thương và chia biệt.
C. Hình ảnh vầng trăng trong phần đầu bài thơ là hình ảnh vầng trăng tươi đẹp trong quá khứ còn vầng trăng trong phần sau là vầng trăng của hiện tại.
D. Vầng trăng trong phần đầu là vầng trăng tự do, say mê sáng tạo còn vầng trăng trong phần sau là vầng trăng bị giam hãm, vây bọc.
Nội dung của khổ thơ thứ hai và thứ ba trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca là gì?
A. Cái chết đầy bi phẫn của Lor-ca và nỗi đau xót, tiếc thương của tác giả.
B. Nỗi đau đớn xót xa khi sự nghiệp đấu tranh và những nỗ lực cách tân nghệ thuật của Lor-ca không có ai tiếp tục.
C. Tái hiện hình ảnh Lor-ca trong bối cảnh không gian văn hóa mang đậm chất Tây Ban Nha.
D. Suy tư về cách ra đi, sự giải thoát của Lor-ca.
Thông tin nào không chính xác về nhân vật Lor-ca được nhắc đến trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca của Thanh Thảo?
A. Lor-ca, tên đầy đủ là Phê-đê-ri-cô Gar-xi-a Lor-ca, là một trong những nhà thơ xuất sắc nhất của văn học hiện đại Tây Ban Nha, cũng như của văn học hiện đại thế giới.
B. Sống dưới chế độ độc tài, phát xít Tây Ban Nha những năm đầu thế kỉ XX, Lor-ca nồng nhiệt cổ vũ nhân dân đấu tranh với mọi thế lực áp chế, đòi quyền tự do, quyền sống chính đáng của mình.
C. Lor-ca là người tham vọng thay đổi đế chế xã hội, muốn lên cầm quyền nên đã bị ám sát
D. Lor-ca là một trong những nghệ sĩ đi đầu trong việc khởi xướng và thúc đẩy những nỗ lực nhằm cách tân nghệ thuật, nhất là nghệ thuật thơ ca.
Dòng nào nêu đúng các biện pháp tu từ tác giả sử dụng trong khổ thơ sau:
"tiếng ghi ta nâu
bầu trời cô gái ấy
tiếng ghi ta lá xanh biết mấy
tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan
tiếng ghi ta ròng ròng
máu chảy."
A. So sánh, liệt kê, điệp ngữ.
B. Điệp ngữ, ẩn dụ, nhân hóa.
C. Nhân hóa, so sánh, nói quá.
D. Hoán dụ, ẩn dụ, lặp cấu trúc.
Trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca, việc sử dụng lặp lại hai lần câu thơ "li-la li-la li-la" (ở phần đầu và cuối bài) không có tác dụng nghệ thuật gì?
A. Câu thơ mô phỏng tiếng đàn ghi ta, gợi nhớ đến tiếng ghi ta của Lor-ca mà tác giả đang tưởng mộ, do đó, thể hiện sự kính trọng và tri âm của nhà thơ với người nghệ sĩ tài ba xứ Tây Ban Nha.
B. Câu thơ chỉ là chuỗi âm thanh mô phỏng tiếng ghi ta được "cài" vào bài thơ nhưng có tác dụng làm tăng nhạc tính, tăng sức gợi và tạo ra những dư âm trong lòng người đọc.
C. Câu thơ tái hiện chuỗi âm luyến láy gợi lên những âm thanh của cây đàn ghi ta như một chùm hợp âm sau khúc mở đầu và là đoạn vĩ thanh khi bài thơ đã dừng lời.
D. Câu thơ là một chuỗi âm thanh luyến láy có tác dụng đưa đẩy, tạo sự nhịp nhàng, không khí vui tươi cho toàn bộ bài thơ.
Câu thơ: "Không ai chôn cất tiếng đàn - Tiếng đàn như cỏ mọc hoang" (Đàn ghi ta của Lor-ca) sử dụng những biện pháp tu từ nào?
A. So sánh, điệp ngữ, nói giảm nói tránh.
B. Nói giảm nói tránh, so sánh, nhân hóa.
C. So sánh, hoán dụ, nhân hóa.
D. So sánh, ẩn dụ, nhân hóa.
Trong khổ thơ đầu của bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca, tác giả không nhắc đến hình ảnh nào?
A. Hình ảnh cô gái Di-gan.
B. Hình ảnh người kị sĩ trên yên ngựa.
C. Hình ảnh áo choàng của người kị sĩ.
D. Tiếng đàn ghi ta.
Câu thơ "Không ai chôn cất tiếng đàn - Tiếng đàn như cỏ mọc hoang" (Đàn ghi ta của Lor-ca) không được hiểu theo cách nào?
A. Câu thơ thể hiện niềm xót xa, thương tiếc cho cái chết của một thiên tài, cho hành trình cách tân nghệ thuật còn đang dang dở mà vắng thiếu kẻ dẫn đường.
B. Câu thơ thể hiện sức sống mãnh liệt, sự bất tử của nghệ thuật, của cái đẹp trước mọi bạo tàn và bất công.
C. Câu thơ khẳng định hình ảnh, sự nghiệp và những sáng tạo của Lor-ca vẫn sống mãi trong lòng nhân dân, trong lịch sử đất nước Tây Ban Nha.
D. Câu thơ thể hiện sức tàn phá khốc liệt của thời gian, đẩy mọi giá trị nghệ thuật cao quý vào khoảng không quên lãng.
Bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca trích từ tập thơ nào?
A. Những người đi tới biển
B. Khối vuông Ru - bic
C. Dấu chân qua trảng cỏ
D. Từ một đến một trăm
Nội dung của khổ thơ thứ hai và thứ ba trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca là gì?
A. Cái chết đầy bi phẫn của Lor-ca và nỗi đau xót, tiếc thương của tác giả.
B. Nỗi đau đớn xót xa khi sự nghiệp đấu tranh và những nỗ lực cách tân nghệ thuật của Lor-ca không có ai tiếp tục.
C. Tái hiện hình ảnh Lor-ca trong bối cảnh không gian văn hóa mang đậm chất Tây Ban Nha.
D. Suy tư về cách ra đi, sự giải thoát của Lor-ca.
Hình ảnh "Lor-ca bơi sang ngang - trên chiếc ghi ta màu bạc" " trên dòng sông rộng vô cùng" trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca thể hiện
A. khao khát sống, cống hiến và sáng tạo hết sức mãnh liệt của người nghệ sĩ vĩ đại.
B. hành trình sáng tạo nghệ thuật của Lor-ca vẫn tiếp diễn bất kể cái chết và sự bạo tàn.
C. Lor-ca vẫn quyết tâm đi đến cùng cuộc hành trình khám phá cái đẹp, đổi mới và cách tân nghệ thuật.
D. cuộc hành trình của Lor-ca về nơi siêu thoát.
Đâu là tác phẩm của nhà thơ Thanh Thảo?
A. Những người đi tới biển.
B. Con chó xấu xí
C. Truyện Tây Bắc
D. Từ ấy
Thông tin nào sau đây không chính xác về nhà thơ Thanh Thảo?
A. Trưởng thành trong những năm cuối của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, Thanh Thảo đã đem đến cho phong trào thơ trẻ thời đó tiếng nói riêng, thể hiện một thế hệ cầm súng đầy tự giác trước lịch sử.
B. Thanh Thảo sinh năm 1946, quê ở Mộ Đức, Quảng Ngãi.
C. Với tài năng, quá trình lao động nghệ thuật, đóng góp và cống hiến của mình, Thanh Thảo đã được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật năm 2001.
D. Sau năm 1975, Thanh Thảo luôn nỗ lực tìm tòi, đổi mới, cách tân thơ Việt theo xu hướng khai thác triệt để chất dân gian từ việc lựa chọn thể loại đến ngôn ngữ, hình ảnh thơ, cách diễn đạt....nhằm đem lại nét mới, những khả năng biểu đạt mới cho nền thơ ca dân tộc.
Dòng nào nêu đúng các biện pháp tu từ tác giả sử dụng trong khổ thơ sau:
"tiếng ghi ta nâu
bầu trời cô gái ấy
tiếng ghi ta lá xanh biết mấy
tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan
tiếng ghi ta ròng ròng
máu chảy."
A. So sánh, liệt kê, điệp ngữ.
B. Điệp ngữ, ẩn dụ, nhân hóa.
C. Nhân hóa, so sánh, nói quá.
D. Hoán dụ, ẩn dụ, lặp cấu trúc.
Trong bài thơ (Đàn ghi ta của Lor-ca), hình ảnh "đường chỉ tay đã đứt" thể hiện điều gì?
A. Thể hiện số phận bi thảm và định mệnh nghiệt ngã của Lor-ca.
B. Thể hiện hành trình sáng tạo không mệt mỏi của Lor-ca.
C. Thể hiện sự tài hoa, nghệ sĩ của Lor-ca.
D. Thể hiện tâm hồn phóng khoáng, yêu tự do của Lor-ca.
Trần Đình Hượu sinh ra tại:
Hưng Yên
Nghệ An
Hà Nội
Hà Tĩnh
Nội dung sau về tác giả Trần Đình Hượu đúng hay sai?
“Trần Đình Hượu chuyên nghiên cứu các vấn đề triết học, lịch sử tư tưởng và văn học Việt Nam trung cận đại”
Đúng
Sai
Đoạn trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc được trích từ bài tiểu luận nào của Trần Đình Hượu?
Về vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc
Mấy vấn đề về văn học
Công việc của người viết tiểu thuyết
Đến hiện đại từ truyền thống
Bài tiểu luận Vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc được in trong cuốn:
Văn học Việt Nam giai đoạn giao thời 1900 – 1930
Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại
Các bài giảng về tư tưởng phương Đông
Đến hiện đại từ truyền thống
Nội dung chính của đoạn trích sau:
“Trong lúc chờ đợi kết luận khoa học của các ngành chuyên môn, chúng tôi xin đưa ra một số nhận xét về vài ba mặt của cái vốn văn hóa dân tộc; không phải cái hình thành vào thời kì định hình mà là cái ổn định dần, tồn tại cho đến trước thời cận – hiện đại. Chúng tôi không nghĩ đó là đặc sắc văn hóa dân tộc nhưng chắc chắn có liên quan gần gũi với nó.
Một số nhận xét về vấn đề văn hóa của dân tộc
Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
Con đường hình thành bản sắc văn hóa dân tộc
Tất cả các đáp án trên
Nội dung chính của đoạn trích sau:
“Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào là nền văn hóa của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật. Ở một số dân tộc hoặc là một tôn giáo, hoặc là một trường phái triết học, một ngành khoa học, một nền âm nhạc, hội họa,…phát triển rất cao, ảnh hưởng phổ biến và lâu dài đến toàn bộ văn hóa, thành đặc sắc văn hóa của dân tộc đó, thành thiên hướng văn hóa của dân tộc. Ở ta, thần thoại không phong phú – hay là có nhưng một thời gian nào đó đã mất hứng thú lưu truyền? [...] Đạo giáo hình như không có nhiều ảnh hưởng trong văn hóa nhưng tư tưởng Lão – Trang thì lại ảnh hưởng nhiều đến lớp trí thức cao cấp, để lại dấu vết khá rõ trong văn học.”
Một số nhận xét về vấn đề văn hóa của dân tộc
Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
Con đường hình thành bản sắc văn hóa dân tộc
Tất cả các đáp án trên
Nội dung chính của đoạn trích sau:
“Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa không chỉ trông cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài. Về mặt đó, lịch sử chứng minh là dân tộc Việt Nam có bản lĩnh”
Con đường hình thành bản sắc văn hóa dân tộc
Một số nhận xét về vấn đề văn hóa của dân tộc
Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
Tất cả các đáp án trên
Đặc điểm của văn hóa Việt Nam về tôn giáo:
Không tìm sự siêu thoát tinh thần bằng tôn giáo
Không cuồng tín, cực đoan mà dung hòa các tôn giáo khác nhau tạo nên sự hài hòa
Coi trọng cuộc sống trần tục hơn thế giới bên kia
Tất cả các đáp án trên
Nội dung sau đúng hay sai?
“Về nghệ thuật, Người Việt Nam sáng tạo những tác phẩm có quy mô lớn, mang vẻ đẹp tráng lệ, kì vĩ, phi thường”
Đúng
Sai
Đáp án nào không đúng khi nói về văn hóa ứng xử của người Việt Nam được tác giả nhắc đến trong bài?
Chú trọng đến trí, dũng
Trọng tình nghĩa
Chuộng sự khéo léo
Không kì thị, cực đoan, thích sự yên ổn
Đặc điểm về sinh hoạt của người Việt Nam:
Mong ước thái bình, an cư, lạc nghiệp để làm ăn no đủ
Thích chừng mực, vừa phải
Sống thanh nhàn, thong thả, thích đông con nhiều cháu. Không mong những gì cao xa, khác thường
Tất cả các đáp án trên
Đáp án nào không phải giá trị nghệ thuật của đoạn trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc ?
Cách viết dung dị, lời văn có nhiều “khoảng trống”
Văn phong khoa học, chính xác, mạch lạc
Bố cục rõ ràng, rành mạch
Lập luận xác đáng, dẫn chứng xác thực, lí lẽ sắc bén
Công trình nào dưới đây không phải là nghiên cứu của Trần Đình Hượu?
Văn học Việt Nam giai đoạn giao thời 1900 – 1930
Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại
Các bài giảng về tư tưởng phương Đông
Năng lực sáng tạo
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích “Nhìn về vốn văn hóa dân tộc” là gì?
Biểu cảm.
Nghị luận.
Tự sự.
Thuyết minh.
Trong đoạn trích “Nhìn về vốn văn hóa dân tộc”, tác giả cho rằng trong lịch sử phát triển các ngành nghệ thuật của dân tộc, ngành nghệ thuật nào là phát triển nhất?
Thơ ca
Hội hoạ
Kiến trúc
Ca kịch
Trong đoạn trích “Nhìn về vốn văn hóa dân tộc”, tôn giáo nào để lại dấu ấn sâu sắc nhất trong bản sắc dân tộc Việt Nam?
Phật giáo, Nho giáo.
Ki-tô giáo, Phật giáo.
Đạo giáo, Hồi giáo.
Thiên chúa giáo, Nho giáo.
Trong đoạn trích “Nhìn về vốn văn hóa dân tộc”, mẫu người nào được người Việt Nam ưa chuộng?
Mưu trí, thông minh.
Tài năng xuất chúng.
Hiền lành, tình nghĩa.
An nhàn, hưởng thụ.
Trong đoạn trích “Nhìn về vốn văn hóa dân tộc”, về mặt giao tiếp ứng xử, người Việt Nam chuộng điều gì?
Hợp tình, hợp lý.
Hơn thua, thắng bại.
Phản biện.
Sắc sảo, lý lẽ.
Trong đoạn trích “Nhìn về vốn văn hóa dân tộc”, theo Trần Đình Hượu, người Việt Nam mong ước những điều gì?
Cuộc sống vật chất, phát triển mạnh mẽ về sự nghiệp để làm ăn giàu có, dư giả.
Thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn cho no đủ, sống thanh nhàn, thong thả, có đông con nhiều cháu,… yên phận thủ thường, không mong gì cao sang.
Cuộc sống nhàn hạ, yên phận, không phải lao động nhiều.
Cuộc sống vật chất có đầy đủ tiện nghi.
Từ đoạn trích “Nhìn về vốn văn hóa dân tộc”, chúng ta cần phải làm gì để bảo tồn và phát huy nền văn hoá của dân tộc?
Ý thức được vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.
Chỉ cần phát triển bản thân để phù hợp với nền văn hoá của nước ngoài.
Chỉ cần quan tâm đến nền văn hoá nước ngoài, còn việc giữ gìn và phát huy truyền thống văn hoá dân tộc là nhiệm vụ của người đứng đầu bộ máy nhà nước.
Cần tôn vinh và nhấn mạnh những giá trị văn hóa từ nước ngoài, mặc kệ với sự lạc hậu của văn hoá dân tộc.
Nội dung chính của đoạn trích sau:
“Trong lúc chờ đợi kết luận khoa học của các ngành chuyên môn, chúng tôi xin đưa ra một số nhận xét về vài ba mặt của cái vốn văn hóa dân tộc; không phải cái hình thành vào thời kì định hình mà là cái ổn định dần, tồn tại cho đến trước thời cận – hiện đại. Chúng tôi không nghĩ đó là đặc sắc văn hóa dân tộc nhưng chắc chắn có liên quan gần gũi với nó.
Một số nhận xét về vấn đề văn hóa của dân tộc
Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
Con đường hình thành bản sắc văn hóa dân tộc
Tất cả các đáp án trên
