NEW
Font size
WorksheetsKiến thức
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Mở rộng khái niệm là hình thức xử lý khái niệm bằng cách:
A. Chuyển từ khái niệm có ngoại diên rộng sang một khái niệm có ngoại diên hẹp hơn bằng cách đưa thêm thuộc tính mới vào nội hàm của một khái niệm xuất phát.
B. Phân khái niệm thành một tập hợp các khái niệm giống nhau, tức là phân ngoại diên của khái niệm thành các bộ phận ngoại diên nhỏ hơn trên cùng một dấu hiệu bản chất.
C. Chuyển từ khái niệm có ngoại diên hẹp sang một khái niệm có ngoại diên rộng hơn bằng cách loại bớt những thuộc tính phổ biến trong nội hàm của khái niệm xuất phát.
D. Chuyển từ khái niệm có ngoại diên hẹp sang một khái niệm có ngoại diên rộng hơn bằng cách đưa thêm những thuộc tính phổ biến trong nội hàm của khái niệm xuất phát.
Phát biểu nào dưới đây sai?
A. Khoa học mang tính xác suất còn Công nghệ mang tính xác định.
B. Sáng chế công nghệ tồn tại mãi mãi với thời gian còn phát minh khoa học bị tiêu vong theo lịch sử.
C. Khoa học tạo cơ sở lý thuyết và phương pháp cho triển khai công nghệ vào sản xuất và đời sống.
D. Khoa học nghiên cứu về bản chất, qui luật của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Khoa học Công an thuộc khoa học:
A. Xã hội.
B. Tự nhiên.
C. Kỹ thuật
D. Cả A, B và C
Bản chất của phát minh là:
A. Nhận ra vật thể vốn tồn tại.
B. Nhận ra quy luật tự nhiên vốn tồn tại.
C. Tạo ra phương tiện mới về nguyên lý kỹ thuật, chưa từng tồn tại.
D. Nhận ra quy luật xã hội vốn tồn tại.
Thành tựu khoa học nào được bảo hộ bản quyền sỡ hữu công nghiệp:
Phát hiện.
Phát minh.
Sáng chế.
Sáng tạo.
Cấu trúc của một khoa học bao gồm các yếu tố:
A. Có đối tượng nghiên cứu; Có một số luận điểm xuyên suốt lĩnh vực nghiên cứu; Có một hệ thống khái niệm và phạm trù; Có một lịch sử nghiên cứu.
B. Có đối tượng nghiên cứu; Có một hệ thống phương pháp luận; Có một hệ thống khái niệm và phạm trù; Có mục đích ứng dụng.
C. Có đối tượng nghiên cứu; Có một số luận điểm xuyên suốt lĩnh vực nghiên cứu; Có một hệ thống khái niệm và phạm trù; Có một hệ thống phương pháp luận.
D. Có đối tượng nghiên cứu; Có một số luận điểm xuyên suốt lĩnh vực nghiên cứu; Có một hệ thống khái niệm và phạm trù; Có một mục tiêu nghiên cứu.
Đâu là đặc trưng cơ bản của phương pháp nghiên cứu khoa học:
A. Có độ tin cậy cao.
B. Có tính mục đích
C. Có tính rủi ro
D. Có tính phi kinh tế
Đâu không phải là một loại nghiên cứu khoa học theo giai đoạn nghiên cứu?
A. Nghiên cứu cơ bản
B. Nghiên cứu ứng dụng
C. Nghiên cứu giải thích
D. Nghiên cứu triển khai
Đâu không phải là đặc trưng cơ bản của phương pháp nghiên cứu khoa học:
A. Có tính ứng dụng
B. Gắn chặt với nội dung của các vấn đề cần nghiên cứu
C. Luôn cần có các công cụ hỗ trợ, các phương tiện kỹ thuật hiện đại với độ chính xác cao
Để hình thành khái niệm mới:
A. Cần tra cứu, kế thừa các khái niệm trong từ điển, chọn những từ khóa trong tên nhiệm vụ khoa học hay mục tiêu nghiên cứu
B. Mượn dùng khái niệm từ khoa học khác hay lĩnh vực nghiên cứu khác để dựa vào đó mà phân tích, so sánh, đánh giá trong công trình nghiên cứu của mình
C. Tự đưa ra những thuật ngữ mới nói về khái niệm đó.
D. Cả a, b và c
Phương pháp chuyên gia là phương pháp:
A. Phương pháp phi thực nghiệm.
B. Phương pháp thực nghiệm.
C. Phương pháp hội đồng.
D. Phương pháp phỏng vấn
Bảng số liệu nên trình bày khi:
A. Thông tin đơn giản và mang tính mô tả.
B. Lượng thông tin không lớn, đơn giản và người nghiên cứu muốn minh họa xu hướng
C. Lượng thông tin lớn và phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao.
D. Lượng thông tin lớn, phức tạp và đòi hỏi và người nghiên cứu muốn minh họa xu hướng.
Trong nghiên cứu khoa học Công an, cần :
A. Sử dụng nhiều phương pháp, không nên chú trọng phương pháp tổng kết kinh nghiệm
B. Hạn chế kết hợp phương pháp nghiên cứu, ứng dụng kết quả của các khoa học khác
C. Không nên áp dụng phương pháp thử nghiệm và thí nghiệm
D. Không nên tách khỏi các ngành khoa học khác
Lấy mẫu hệ thống là việc:
A. Chọn mẫu sao cho mỗi đơn vị lấy mẫu có một cơ hội hiện diện trong mẫu bằng nhau.
B. Lấy một số bất kỳ làm khoảng mẫu, cộng vào số thứ tự của mẫu đầu tiên
C. Đối tượng được chia thành nhiều lớp, mỗi lớp có những đặc trưng đồng nhất
D. Thực hiện trên cơ sở phân chia đối tượng thành nhiều lớp, mỗi lớp có những đặc trưng đồng nhất
Lấy mẫu hệ thống phân tầng là việc:
A. Chọn mẫu sao cho mỗi đơn vị lấy mẫu có một cơ hội hiện diện trong mẫu bằng nhau.
B. Lấy một số bất kỳ làm khoảng mẫu, cộng vào số thứ tự của mẫu đầu tiên
C. Đối tượng được chia thành nhiều lớp, mỗi lớp có những đặc trưng đồng nhất
D. Thực hiện trên cơ sở phân chia đối tượng thành nhiều lớp, mỗi lớp có những đặc trưng đồng nhất
Phân tích định lượng là
A. Việc xử lý toán học đối với các thông tin định lượng để xác định diễn biến của tập hợp số liệu thu thập được
B. Sử dụng những công cụ đo lường, tính toán đế đi tìm lời giải cho câu hỏi bao nhiêu?, mức nào?
C. Sử dụng ngôn ngữ khoa học để làm rõ thông tin định lượng nhằm mô tả số liệu thu thập được.
D. Cả a,b và c đều đúng
Cùng tầng dị biệt, khác tầng đồng nhất là đặc điểm đặc trưng của phương pháp lấy mẫu nào?
A. Phương pháp lấy mẫu hệ thống.
B. Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng.
C. Phương pháp lấy mẫu hệ thống phân tầng.
D. Phương pháp lấy mẫu từng cụm.
Nếu lượng thông tin lớn và phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao, người nghiên cứu nên trình bày bằng:
A. Bảng số liệu.
B. Biểu đồ.
C. Văn bản.
D. Sơ đồ
Nhận định nào sau đây sai:
A. Việc chọn mẫu tránh theo định hướng của người nghiên cứu.
B. Việc chọn mẫu ngẫu nhiên tránh theo định hướng của người nghiên cứu.
C. Việc chọn mẫu phi ngẫu nhiên nên theo định hướng chủ quan của người nghiên cứu.
D. Việc chọn mẫu phải theo định hướng chủ quan của người nghiên cứu
Nhân viên điều tra chọn mẫu chặn bất cứ người nào mà họ gặp ở trung tâm thương mại, đường phố, cửa hàng,.. để xin thực hiện cuộc phỏng vấn. Nếu chọn mẫu trong trường hợp này sẽ là:
A. Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
B. Chọn mẫu hệ thống.
C. Chọn mẫu thuận tiện.
D. Chọn mẫu phán đoán.
Trong một công trình nghiên cứu khoa học, để có kết quả nghiên cứu giá trị thì nhân viên phỏng vấn được yêu cầu đến các trung tâm thương mại chọn các phụ nữ ăn mặc sang trọng để phỏng vấn. Nếu chọn mẫu trong trường hợp này sẽ là:
A. Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
B. Chọn mẫu hệ thống.
C. Chọn mẫu thuận tiện.
D. Chọn mẫu phán đoán.
Bốc thăm chọn bất kỳ 10 con số đại diện cho mười đơn vị nghiên cứu trong tổng thể. Đây là phương pháp chọn mẫu:
A. Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
B. Chọn mẫu hệ thống.
C. Chọn mẫu thuận tiện.
D. Chọn mẫu phán đoán.
Bốc thăm chọn bất kỳ 10 con số đại diện cho mười đơn vị nghiên cứu đã được phân vào các nhóm với các tiêu chí cụ thể trong tổng thể. Đây là phương pháp chọn mẫu:
A. Chọn mẫu phân tầng.
B. Chọn mẫu hệ thống.
C. Chọn mẫu thuận tiện.
D. Chọn mẫu phán đoán.
Bốc thăm chọn bất kỳ 01 con số đại diện cho đơn vị nghiên cứu rồi cứ theo chu kỳ lấy tiếp 01 con số tiếp theo trong tổng thể. Đây là phương pháp chọn mẫu:
A. Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
B. Chọn mẫu hệ thống.
C. Chọn mẫu thuận tiện.
D. Chọn mẫu phán đoán.
Nhà nghiên cứu yêu cầu các phỏng vấn viên đi phỏng vấn 800 người có tuổi trên 18 tại 1 thành phố. Các phỏng vấn viên phân tổ theo giới tính và tuổi như sau: chọn 400 người (200 nam và 200 nữ) có tuổi từ 18 đến 40, chọn 400 người (200 nam và 200 nữ) có tuổi từ 40 trở lên. Sau đó nhân viên điều tra chọn những người gần nhà hay thuận lợi cho việc điều tra của họ để dễ nhanh chóng hoàn thành công việc. Đây là phương pháp chọn mẫu:
A. Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
B. Chọn mẫu định ngạch.
C. Chọn mẫu thuận tiện.
D. Chọn mẫu phán đoán.
Dùng chương trình máy tính để phân tích và suy luận về tính cách của những đối tượng tham gia. Đây là phương pháp thu thập thông tin:
A. Quan sát.
B. Trắc nghiệm.
C. Thực nghiệm.
D. Phỏng vấn.
Dùng máy ghi hình ghi lại những diễn biến của những đối tượng nghiên cứu trong một công trình khoa học. Đây là phương pháp thu thập thông tin:
A. Quan sát.
B. Trắc nghiệm.
C. Thực nghiệm.
D. Phỏng vấn.
Xây dựng các mô hình phường không tệ nạn để có thể đưa ra những đánh giá đáp ứng vào thực tiễn. Đây là phương pháp thu thập thông tin:
A. Quan sát.
B. Trắc nghiệm.
C. Thực nghiệm
D. Phỏng vấn.
Lấy ý kiến của điều tra viên cao cấp về tình hình phạm pháp hình sự trên một địa bàn cụ thể. Đây là phương pháp thu thập thông tin:
A. Quan sát.
B. Trắc nghiệm.
C. Thực nghiệm.
D. Khảo sát.
Một toà soạn báo muốn tiến hành nghiên cứu trên một mẫu 1000 doanh nghiệp trên cả nước về sự quan tâm của họ đối với tờ báo nhằm tiếp thị việc đưa thông tin quảng cáo trên báo. Toà soạn có thể căn cứ vào các tiêu thức : vùng địa lý (miền Bắc, miền Trung, miền Nam) ; hình thức sở hữu (quốc doanh, ngoài quốc doanh, công ty 100% vốn nước ngoài,…) để quyết định cơ cấu của mẫu nghiên cứu. Đây là phương pháp chọn mẫu:
A. Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
B. Chọn mẫu phân tầng.
C. Chọn mẫu hệ thống.
D. Chọn mẫu theo cụm.
Cuộc đối thoại được lặp đi lặp lại giữa nhà nghiên cứu và người cung cấp thông tin nhằm tìm hiểu cuộc sống, kinh nghiệm và nhận thức của người cung cấp thông tin thông qua chính ngôn ngữ của người ấy. Đây là phương pháp:
A. Phỏng vấn chuyên gia.
B. Phỏng vấn sâu.
C. Phỏng vấn ngẫu nhiên.
D. Phỏng vấn chính thức.
Phương pháp đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học phổ biến đối với các đề tài nghiên cứu thuộc khoa học Công an:
A. Phương pháp hội đồng và phương pháp tổng kết kinh nghiệm
B. Phương pháp chuyên gia và phương pháp hội đồng
C. Phương pháp chuyên gia và phương pháp quan sát
D. Phương pháp hội đồng và phương pháp phỏng vấn chuyên gia
