Font size
WorksheetsTriết Học Mác - Lênin
Total questions: 118
Worksheet time: 5hrs 4mins
Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm về vật chất
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất
Thuyết Ngũ Hành coi năm yếu tố: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ là những yếu tố khởi nguyên cấu tạo nên mọi vật.
Thuyết Âm - Dương cho rằng có hai lực lượng âm - dương đối lập nhau nhưng lại gắn bó, cố kết với nhau trong mọi vật.
Thuyết tứ đại (Ấn Độ): đất, nước, lửa, gió
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại về vật chất
Vật chất là nguyên tử
Những yếu tố khởi nguyên mà các nhà tư tưởng nêu ra đều mới chỉ là các giả định.
Chứng minh sự tồn tại thực sự của nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của vật chất vĩ mô thông qua thực nghiệm của vật lý học cổ điển
Đồng nhất vật chất với khối lượng; giải thích sự vận động của thế giới vật chất trên nền tảng cơ học; tách rời vật chất khỏi vận động, không gian và thời gian
Rơn-ghen phát hiện ra tia X
Béc-cơ-ren phát hiện được hiện tượng phóng xạ
Tômxơn phát hiện ra điện tử
Kaufman chứng minh khối lượng biến đổi theo vận tốc của điện tử
Thuyết tương đối hẹp và thuyết tương đối rộng
V.I.Lênin đã phân tích tình hình phức tạp đó và chỉ rõ: Vật lý học không bị khủng hoảng, mà đó chính là dấu hiệu của một cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên
Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất
Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin
Phương pháp định nghĩa không thông thường
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác. Thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là gì?
Tồn tại khách quan
Ý thức
Phương pháp định nghĩa không thông thường
Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là gì?
Triệt để khắc phục hạn chế của CNDV cũ, bác bỏ CNDT, bất khả tri
Tạo tiền đề xây dựng quan điểm duy vật về xã hội, và lịch sử loài người
Giải quyết một cách đúng đắn và triệt để cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm tin trong khoa học tự nhiên
Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày càng chặt chẽ giữa triết học duy vật biện chứng với khoa học
Vận động là thuộc tính cố hữu của VC. Vì bất kỳ kết cấu vật chất nào cũng có mối QH tác động qua lại với kết cấu VC khác. Vận động hiểu theo nghĩa nào?
Vận động là thuộc tính cố hữu của VC: Vì bất kỳ kết cấu vật chất nào cũng có mối QH tác động qua lại với kết cấu VC khác
Vận động là phương thức tồn tại của VC
Vận động của VC là tự thân vận động: nguyên nhân bên trong có vai trò quyết định đến quá trình VĐ của VC
Mối quan hệ giữa vận động và đứng im
Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, có trước, quyết định ý thức con người
Ý thức là bản thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất
Xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc của ý thức; coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra.
Ý thức xuất hiện là kết quả của quá trình ti
Nguồn gốc của ý thức
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức
Bộ óc người
Thế giới khách quan
Phản ánh
Lao động
Ngôn ngữ
Nguồn gốc xã hội của ý thức
Lao động
Ngôn ngữ
Tư duy phát triển
Nhận thức sự vật có hệ thống
Bản chất của ý thức
Phân biệt ý thức con người và máy tính điện tử là 2 quá trình khác nhau về bản chất
Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, có tính quyết định; còn thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Vai trò của vật chất đối với ý thức
Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức
Vật chất quyết định nội dung của ý thức
Vật chất quyết định bản chất của ý thức
Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức
Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật là gì?
Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật là gì?
Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật là gì?
Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan là gì?
Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật là gì?
Khái niệm phép biện chứng duy vật là gì?
Đặc điểm của phép biện chứng duy vật là gì?
Vai trò của phép biện chứng duy vật là gì?
Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật là gì?
Nguyên lý mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Mối liên hệ là gì?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là gì?
Mối liên hệ phổ biến là gì?
Mối liên hệ giữa các đối tượng vật chất
Mối liên hệ giữa các đối tượng tinh thần
Mối liên hệ giữa các đối tượng vật chất và tinh thần
Không có mối liên hệ nào
Tính khách quan của mối liên hệ phổ biến là gì?
Là cái vốn có, tồn tại độc lập với con người
Là cái mà con người tạo ra
Là cái không có thực
Là cái chỉ tồn tại trong nhận thức
Phân biệt tiến hóa và tiến bộ?
Tiến hóa là sự biến đổi từ đơn giản đến phức tạp
Tiến bộ là sự biến đổi hướng tới cải thiện
Tiến hóa và tiến bộ là giống nhau
Tiến hóa không có thực
Khái niệm phát triển là gì?
Tiến hóa là một dạng của phát triển, diễn ra từ từ; là sự biến đổi hình thức của tồn tại từ đơn giản đến phức tạp. Tiến bộ là một quá trình biến đổi hướng tới cải thiện thực trạng xã hội từ chỗ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Tính chất của sự phát triển là gì?
Tính khách quan
Tính phổ biến
Tính phong phú, đa dạng
Phạm trù triết học là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng hiện thực. Các cặp phạm trù cơ bản của PBCDV là gì?
Khả năng và hiện thực
Tất nhiên và ngẫu nhiên
Nguyên nhân và kết quả
Cái riêng và cái chung
Bản chất và hiện tượng
Thế giới động vật bao gồm các cá thể (cái đơn nhất) nhiều loài khác nhau (mỗi loài là một cái riêng) nhưng tất cả đều tuân theo các quy luật chung của sự sống (cái chung). Cái riêng và cái chung có ý nghĩa gì?
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không có cái riêng tách rời cái chung. Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, còn cái chung thì sâu sắc hơn cái riêng.
Muốn nhận thức được cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng. Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung và trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng.
Nguyên nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định.
Kết quả là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng tạo nên.
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là gì?
Khách quan
Chủ quan
Không liên quan
Tương đối
Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau không?
Có
Không
Ý nghĩa phương pháp luận trong hoạt động nhận thức là gì?
Quy luật là gì?
Chất của sự vật, hiện tượng được xác định bởi điều gì?
Các thuộc tính K/quan
Các thuộc tính không rõ ràng
Chất của sự vật, hiện tượng được xác định bởi điều gì?
Các thuộc tính K/quan và cấu trúc của nó
Số lượng và quy mô
Nhịp độ của các quá trình
Tất cả các yếu tố trên
Lượng có nhiều biểu hiện nào?
Số lượng
Quy mô
Xác suất
Tất cả các biểu hiện trên
Quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại là gì?
Khi lượng đã đạt đến điểm nút thì thực hiện bước nhảy là yêu cầu gì?
Chất là yếu tố gì?
Ổn định
Biến đổi
Thay đổi
Tất cả các yếu tố trên
của sự vận động của sự vật, hiện tượng vì vậy tránh chủ quan nóng vội đốt cháy giai đoạn hoặc bảo thủ, thụ động
Ngược lại, chất đổi cũng làm cho lượng đổi.
Chất là yếu tố ổn định, khi lượng đổi trong phạm vi độ, chất chưa có biến đổi căn bản.
Chất đổi = nhảy vọt tại điểm nút
Biến đổi về chất diễn ra nhanh chóng, đột ngột, căn bản, toàn diện => chất cũ (sự vật cũ) mất đi, chuyển hóa thành chất mới (sự vật mới)
Chất đổi sinh ra sự vật mới, mang lượng mới => tiếp tục biến đổi...
Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập
Quy luật này có vị trí là hạt nhân của phép biện chứng
Chỉ ra nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển.
Khái niệm mặt đối lập, mâu thuẫn biện chứng.
Mặt đối lập là những mặt, những yếu tố,… có khuynh hướng, tính chất trái ngược nhau
Mâu thuẫn biện chứng chỉ mối liên hệ thống nhất , đấu tranh, chuyển hóa lẫn nhau của các mặt đối lập.
Nội dung của quy luật
Thống nhất giữa các mặt đối lập
Thứ nhất, các mặt đối lập nương tựa và làm tiền đề cho nhau tồn tại
Thứ hai, các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau thể hiện sự đấu tranh giữa cái mới đang hình thành với cái cũ chưa mất hẳn
Thứ ba, giữa các mặt đối lập có sự tương đồng
Đấu tranh giữa các mặt đối lập
Chỉ sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa chúng
Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập trong sự vật, hiện tượng là nguyên nhân, giải quyết mâu thuẫn đó là động lực của sự vận động, phát triển
Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập này là nguyên nhân, động lực bên trong của sự vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất đi và cái mới ra đời
Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập này là nguyên nhân, động lực bên trong của sự vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất đi và cái mới ra đời.
Phân loại mâu thuẫn.
Ý nghĩa phương pháp luận.
Quy luật phủ định của phủ định.
Khái niệm phủ định biện chứng.
Đặc trưng của phủ định biện chứng.
Quy luật phủ định của phủ định khái quát sự phát triển tiến lên nhưng không theo đường thẳng, mà theo đường “xoáy trôn ốc”
Đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng là sau một số lần phủ định, có tính chu kỳ theo đường xóay ốc, trong đó giai đoạn sau không chỉ phát huy những gì tích cực, khắc phục hạn chế của sự vật, hiện tượng cũ; mà còn gắn chúng với sự vật, hiện tượng mới
Cần nhận thức đúng về xu hướng phát triển là quá trình quanh co, phức tạp theo các chu kỳ phủ định của phủ định.
Cần nhận thức đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng mới, ra đời phù hợp với quy luật phát triển.
Phải phát hiện, ủng hộ và đấu tranh cho thắng lợi của cái mới, khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, giáo điều...kế thừa có chọn lọc và cải tạo…, trong phủ định biện chứng
Lý luận nhận thức là một bộ phận của triết học, nghiên cứu bản chất của nhận thức; giải quyết mối quan hệ của tri thức, của tư duy con người đối với hiện thực xung quanh. Các quan điểm về nhận thức trong lịch sử triết học?
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác
Quan điểm của chủ nghĩa hoài nghi
Quan điểm của thuyết không thể biết
Các nguyên tắc của lý luận nhận thức duy vật biện chứng?
Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan bên ngoài và độc lập với ý thức con người
Công nhận cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung
Nguồn gốc, bản chất của nhận thức?
Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể nhận thức và khách thể nhận thức trên cơ sở hoạt động thực tiễn của con người
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất, cảm tính có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Khái niệm thực tiễn
Đặc trưng của hoạt động thực tiễn
Là hoạt động vật chất, cảm tính
Là phương thức tồn tại cơ bản, phổ biến của con người và xã hội
Là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
Các dạng hoạt động thực tiễn cơ bản
Là hoạt động đầu tiên và căn bản nhất giúp con người hoàn thiện cả bản tính sinh học và xã hội
Là hoạt động nhằm biến đổi các quan hệ xã hội mà đỉnh cao nhất là biến đổi các hình thái kinh tế - xã hội
Là quá trình mô phỏng hiện thực khách quan trong phòng thí nghiệm để hình thành chân lý
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
