Font size
WorksheetsKTRA_KTCT
Total questions: 298
Worksheet time: 2hrs 29mins
1. Thuật ngữ" kinh tế - chính trị" được sử dụng lần đầu tiên vào thời gian nào?
1610
1615
1612
1618
2. Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm kinh tế chính trị ?
Antoine Montchretien
Francois Quesney
Tomas Mun
William Petty
3. Ai là người được C. Mác coi là sáng lập ra kinh tế chính trị tư sản cổ điển?
A. Smith
D. Ricardo
W.Petty
R.T.Mathus
Ai là người được coi là nhà kinh tế tiêu biểu của trường phái chủ nghĩa trọng thương?
W. Petty
A. Montchretien
D. Ricardo
R.T.Mathus
Kinh tế- chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của trường phái nào?
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế- chính trị tầm thường
Chọn phương án đúng về quy luật kinh tế và chính sách kinh tế:
Quy luật kinh tế là cơ sở của chính sách kinh tế
Chính sách kinh tế là hoạt động chủ quan của nhà nước trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan
Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều phụ thuộc vào các điều kiện khách quan
Tất cả đều đúng
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế- chính trị Mác-Lênin là gì?
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội giữa người với người
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng.
Hãy chọn phương án đúng về đặc điểm của quy luật kinh tế?
Mang tính chủ quan, hoàn toàn phụ thuộc vào ý thức của những người làm kinh tế
Mang tính tuyệt đối, tính phổ biến và toàn diện
Mang tính cụ thể, tính tương đối và tuyệt đối
Mang tính khách quan và phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người
Hãy chọn phương án đúng về đặc điểm của quy luật kinh tế?
Mang tính khách quan
Mang tính chủ quan
Mang tính cụ thể
Mang tính tương đối
Hãy chọn phương án đúng về đặc điểm của quy luật kinh tế?
Phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người
Phát huy sở trường phái để áp đặt kinh tế
Mang tính cụ thể, tính tương đối và tuyệt đối
Mang tính cụ thể
Để nghiên cứu kinh tế- chính trị Mác- Lênin có thể sử dụng nhiều phương pháp, phương pháp nào quan trọng nhất?
Trừu tượng hoá khoa học
Phân tích và tổng hợp
Mô hình hoá
Điều tra thống kê
Montchrestien đã đề xuất môn khoa học mới- Khoa học kinh tế chính trị trong tác phẩm nào?
Tư bản
Chuyên luận về kinh tế chính trị
Tình cảnh giai cấp công nhân Anh
Sự trỗi dậy và suy tàn của đế chế thứ ba
Trừu tượng hoá khoa học là phương pháp như thế nào?
a. Gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu.
b. Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, chỉ giữ lại những mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất.
c. Quá trình đi từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại.
d. Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, chỉ giữ lại những mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất và quá trình đi từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại.
Trừu tượng hoá khoa học là phương pháp như thế nào?
a. Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, chỉ giữ lại những mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất.
b. Gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu.
c. Gạt bỏ những thách thức lớn của đối tượng nguyên cứu
d. Quá trình đi lên rồi đi xuống không cụ thể.
Trừu tượng hoá khoa học là phương pháp như thế nào?
a. Quá trình đi từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại.
b. Quá trình đi lên rồi đi xuống không cụ thể.
c. Gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu.
d. Gạt bỏ những thách thức lớn của đối tượng nguyên cứu
Chức năng nhận thức của kinh tế- chính trị thể hiện như thế nào?
a. Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế, sự tác động giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng, tìm ra các quy luật kinh tế
b. Là nền tảng lý luận cho các khoa học kinh tế ngành, cơ sở lý luận cho các khoa học nằm giáp ranh giữa các tri thức các ngành khác nhau
c. Là hoạt động chủ quan của nhà nước dựa trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan
d. Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân, tạo niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc lột, là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Chức năng nhận thức của kinh tế- chính trị thể hiện như thế nào?
a. Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân
b. Tạo niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc lột
c. Là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
d. Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế
Chức năng nhận thức của kinh tế- chính trị thể hiện như thế nào?
a. Sự tác động giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
b. Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân
c. Tạo niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc lột
d. Là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Chức năng nhận thức của kinh tế- chính trị thể hiện như thế nào?
a. Tìm ra các quy luật kinh tế
b. Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân
c. Tạo niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc lột
d. Là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Chức năng phương pháp luận của kinh tế- chính trị Mác- Lênin thể hiện ở nội dung nào?
a. Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế, sự tác động giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng, tìm ra các quy luật kinh tế
b. Là nền tảng lý luận cho các khoa học kinh tế ngành, cơ sở lý luận cho các khoa học nằm giáp ranh giữa các tri thức các ngành khác nhau
c. Là hoạt động chủ quan của nhà nước dựa trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan
d. Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân, tạo niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc lột, là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Chức năng phương pháp luận của kinh tế- chính trị Mác- Lênin thể hiện ở nội dung nào?
a. Là nền tảng lý luận cho các khoa học kinh tế ngành
b. Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân
c. Tạo niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc lột
d. Là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Chức năng phương pháp luận của kinh tế- chính trị Mác- Lênin thể hiện ở nội dung nào?
a. Là cơ sở lý luận cho các khoa học nằm giáp ranh giữa các tri thức các ngành khác nhau.
b. Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân
c. Tạo niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc lột
d. Là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Chức năng tư tưởng của kinh tế- chính trị Mác – Lê nin thể hiện ở nội dung nào?
a. Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế, sự tác động giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng, tìm ra các quy luật kinh tế
b. Là nền tảng lý luận cho các khoa học kinh tế ngành, cơ sở lý luận cho các khoa học nằm giáp ranh giữa các tri thức các ngành khác nhau
c. Là hoạt động chủ quan của nhà nước dựa trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan
d. Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân, tạo niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc lột, là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Chức năng tư tưởng của kinh tế- chính trị Mác – Lê nin thể hiện ở nội dung nào?
a. Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân
b. Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
c. Sự tác động giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
d. Tìm ra các quy luật kinh tế
Chức năng tư tưởng của kinh tế- chính trị Mác – Lê nin thể hiện ở nội dung nào?
a. Tạo niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc lột
b. Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
c. Sự tác động giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
d. Tìm ra các quy luật kinh tế
Chức năng tư tưởng của kinh tế- chính trị Mác – Lê nin thể hiện ở nội dung nào?
a. Là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
b. Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
c. Sự tác động giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
d. Tìm ra các quy luật kinh tế
Bản chất khoa học và cách mạng của kinh tế - chính trị Mác- Lênin thể hiện ở chức năng nào?
a. Nhận thức, tư tưởng, phương pháp luận
b. Nhận thức, tư tưởng
c. Tư tưởng, phương pháp luận
d. Phương pháp luận, nhận thức
Đặc điểm nào là của chính sách kinh tế?
a. Là hoạt động chủ quan của nhà nước dựa trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan
b. Từ hệ tư tưởng của giai cấp thống trị
c. Mang tính khách quan và phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người
d. Là cơ sở lý luận cho các khoa học nằm giáp ranh giữa các tri thức các ngành khác nhau
Yếu tố nào sau đây giúp phân biệt giữa quy luật kinh tế và chính sách kinh tế?
a. Con người
b. Lịch sử
c. Chính trị - xã hội
d. Văn hóa
Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa là gì?
a. Phân công lao động xã hội, phân công lao động quốc tế
b. Phân công lao động xã hội, sự phụ thuộc về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa
c. Phân công lao động quốc tế, sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa
d. Phân công lao động xã hội, sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa
Hàng hóa là gì?
a. Sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu được mong muốn hay nhu cầu, yêu cầu và được cung cấp cho thị trường nhằm mục đích thỏa mãn người sản xuất
b. Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán
c. Sản phẩm của lao động để thỏa mãn nhu cầu của con người
d. Sản phẩm được sản xuất ra để đem bán
Hàng hóa có mấy thuộc tính?
2
3
4
5
Hàng hóa có hai thuộc tính là những thuộc tính nào?
a. Giá trị và giá cả
b. Giá trị trao đổi và giá trị sử dụng
c. Giá cả và giá trị sử dụng
c. Giá trị và giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng của hàng hóa là gì?
a. Là công dụng của vật phẩm để thỏa mãn nhu cầu mua bán của con người
b. Là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
c. Là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu tinh thần của con người
d. Là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu vật chất của con người
Giá trị của hàng hóa là gì?
a. Lao động của từng người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
b. Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
c. Lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí được để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
d. Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Giá cả hàng hóa là gì?
a. Sự thỏa thuận giữa người mua và người bán
b. Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa
c. Số tiền người mua phải trả cho người bán
d. Giá tiền đã in trên sản phẩm hoặc người bán quy định
Việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ sở nào?
a. Hao phí thời gian lao động cần thiết
b. Hao phí thời gian lao động của người sản xuất kém nhất
c. Hao phí thời gian lao động xã hội cần thiết
d. Hao phí lao động quá khứ và lao động sống của người sản xuất
Tiền tệ là gì?
a. Thước đo giá trị của hàng hoá
b. Phương tiện để lưu thông hàng hoá và để thanh toán
c. Là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung
d. Là vàng, bạc
Tiền tệ có một trong những chức năng nào sau đây?
a. Thước đo giá cả
b. Thước đo thị trường
c. Thước đo giá trị
d. Thước đo kinh tế
Tiền tệ có một trong những chức năng nào sau đây?
a. Phương tiện giao dịch
b. Phương tiện thanh toán
c. Phương tiện mua bán
d. Phương tiện trao đổi
Tiền tệ có một trong những chức năng nào sau đây?
a. Phương tiện giao dịch
b. Phương tiện lưu thông
c. Phương tiện mua bán
d. Phương tiện trao đổi
Tiền tệ có một trong những chức năng nào sau đây?
a. Phương tiện trao đổi
b. Phương tiện mua bán
c. Phương tiện cất trữ
d. Phương tiện giao dịch
Tiền tệ có một trong những chức năng nào sau đây?
a. Tiền tệ thế giới
b. Tiền tệ thị trường
c. Tiền tệ giá cả
d. Tiền tệ kinh tế
Tiền tệ có mấy chức năng khi chưa có quan hệ kinh tế quốc tế?
a. Hai chức năng
b. Ba chức năng
c. Bốn chức năng
d. năm chức năng
Bốn chức năng khi chưa có quan hệ kinh tế quốc tế là bốn chức năng nào?
a. Thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ, phương tiện thanh toán
b. Thước đo giá trị, phương tiện giao dịch, phương tiện cất trữ, tiền tệ thế giới
c. Phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ, phương tiện mua bán, tiền tệ thế giới
d. Thước đo giá trị, phương tiện cất trữ, phương tiện thanh toán, tiền tệ thế giới
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây?
a. Năng suất lao động
b. Tính chất phức tạp lao động
b. Tính chất giản đơn lao động
d. Tất cả đều đúng
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa được đo lường bằng thước đo nào?
a. Thời gian lao động cá biệt cần thiết của những người sản xuất hàng hóa
b. Thời gian lao động giản đơn của những người sản xuất hàng hóa
c. Thời gian lao động xã hội cần thiết của những người sản xuất hàng hóa
d. Thời gian lao động cần thiết của những người sản xuất hàng hóa
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là gì?
a. Lao động tư nhân và lao động xã hội
b. Lao động giản đơn và lao động phức tạp
c. Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
d. Lao động quá khứ và lao động sống
Lao động trừu tượng là nguồn gốc của yếu tố nào sau đây?
a. Tính hữu ích của hàng hóa
b. Giá trị hàng hóa
c. Giá trị sử dụng
d. Giá cả
Lao động cụ thể là nguồn gốc của yếu tố nào sau đây?
a. Giá trị sử dụng của hàng hóa
b. Giá trị hàng hóa
c. Giá trị tiền tệ
d. Giá trị trao đổi
Lao động cụ thể là nguồn gốc của yếu tố nào sau đây?
a. Nguồn gốc của của cải
b. Nguồn gốc của giá trị
c. Nguồn gốc của giá trị trao đổi
d. Nguồn gốc giá cả
Lao động cụ thể là gì?
a. Lao động chân tay
b. Lao động giản đơn
c. Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa không kể hình thức cụ thể của nó
d. Lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định
Ai là người phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa?
a. A.Smith
b. D.Ricardo
c. C.Mác
d. Ph. Ăng ghen
Thế nào là lao động phức tạp?
a. Là lao động tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, tinh vi
b. Là lao động có nhiều thao tác phức tạp
c. Là lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện mới làm được
d. Là lao động chỉ làm một công đoạn của quá trình tạo ra hàng hoá
Thế nào là lao động giản đơn?
a. Là lao động làm công việc đơn giản
b. Là lao động làm ra các hàng hoá chất lượng không cao
c. Là lao động chỉ làm một công đoạn của quá trình tạo ra hàng hoá
d. Là lao động không cần trải qua đào tạo cũng có thể làm được
Sản xuất và trao đổi hàng hóa chịu sự chi phối của những quy luật kinh tế nào?
a. Quy luật giá trị , quy luật cung cầu
b. Quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu
c. Quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật lưu thông tiền tệ
d. Quy luật sản xuất, quy luật cung cầu
Nội dung yêu cầu của quy luật giá trị thể hiện yếu tố nào sau đây?
a. Việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí sức lao động xã hội cần thiết
b. Lưu thông hàng hóa phải bắt buộc dựa trên nguyên tắc ngang giá
c. Hao phí lao động xã hội phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết
d. Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế của những người sản xuất
Quy luật giá trị là gì?
a. Quy luật riêng của chủ nghĩa tư bản
b. Quy luật cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa
c. Quy luật kinh tế chung của mọi xã hội
d. Quy luật kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Theo nghĩa rộng, tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định được gọi là gì?
a. Thị trường
b. Quy luật kinh tế
c. Cạnh tranh
d. Sức lao động
Theo nghĩa rộng, khái niệm thị trường được hiểu là?
a. Nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau
b. Tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến sản xuất hàng hóa trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định
c. Là nơi điều chỉnh quá trình sản xuất để thu được giá trị thặng dư
d. Là thước đo giá trị của hàng hóa
Theo nghĩa hẹp, nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau được gọi là gì?
a. Thị trường
b. Quy luật kinh tế
c. Cạnh tranh
d. Sức lao động
Theo nghĩa hẹp, khái niệm thị trường được hiểu là?
a. Nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau
b. Tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến sản xuất hàng hóa trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định
c. Là nơi điều chỉnh quá trình sản xuất để thu được giá trị thặng dư
d. Là thước đo giá trị của hàng hóa
Khi nguyên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, C.Mác bắt đầu từ?
a. Sản xuất của cải vật chất
b. Lưu thông hàng hóa
c. Sản xuất giá trị thặng dư
d. Sản xuất hàng hóa giản đơn và hàng hóa
Sản xuất hàng hóa xuất hiện từ hình thái kinh tế xã hội nào?
a. Chế độ chiếm hữu nô lệ
b. Chế độ chiếm hữu tư nhân
c. Chế độ giai cấp tư sản
d. Chế độ giai cấp chủ nghĩa tư bản xã hội
Trong nền sản xuất hàng hóa, giá trị sử dụng của hàng hóa nhằm phục vụ cho ai?
a. Người bán
b. Người mua
c. Người mua và người bán
d. Bên thứ ba
Hai hàng hóa trao đổi được với nhau là vì:
a. Chúng cùng là sản phẩm của lao động
b. Có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bằng nhau
c. Có lượng hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau
d. Chúng cùng là sản phẩm của lao động, có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bằng nhau
Giá trị cá biệt của hàng hóa do yếu tố nào quyết định?
a. Hao phí lao động xã hội cần thiết
b. Hao phí lao động của ngành quyết định
c. Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất là quyết định
d. Hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định
Yếu tố nào dưới đây quyết định giá cả hàng hóa là gì?
a. Quan hệ cung – cầu về hàng hóa
b. Giá trị sử dụng của hàng hóa
c. Giá trị của hàng hóa
d. Xu hướng của người tiêu dùng
Yếu tố nào sau đây làm giá cả lớn hơn giá trị hàng hóa?
a. Cung cầu cạnh tranh
b. Nhu cầu của người tiêu dùng
c. Khả năng của người sản xuất
d. Số lượng hàng hóa trên thị trường
Yếu tố nào sau đây làm giá cả lớn hơn giá trị hàng hóa?
a. Cầu lớn hơn cung
b. Cung lớn hơn cầu
c. Khả năng của người sản xuất
d. Số lượng hàng hóa trên thị trường
Yếu tố nào là nguồn gốc tạo ra giá trị hàng hóa?
a. Sản xuất
b. Phân phối
c. Trao đổi
d. Người mua
Yếu tố nào là nguồn gốc tạo ra giá trị hàng hóa?
a. Lao động trừu tượng
b. Lao động cụ thể
c. Lao động phức tạp
d. Lao động giản đơn
Trong mối quan hệ giữa giá cả và giá trị của hàng hóa thì
a. Giá cả là cơ sở của giá trị
b. Giá trị là cơ sở của giá cả
b. Giá trị là cơ sở của giá cả
d. Giá cả không tác dụng gì đến giá trị
Trong cùng một thời gian lao động, khi số lượng sản phẩm tăng lên còn giá trị một đơn vị hàng hóa giảm xuống và các điều kiện khác không thay đổi thì đó là kết quả của việc thay đổi yếu tố nào?
a. Tăng năng suất lao động
b. Tăng cường độ lao động
c. Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động
c. Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động
Trong cùng một thời gian lao động, khi số lượng sản phẩm tăng lên còn giá trị một đơn vị hàng hóa và các điều kiện khác không thay đổi thì đó là kết quả của việc gì?
a. Tăng năng suất lao động
b. Tăng cường độ lao động
c. Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động
d. Giảm năng suất lao động và cường độ lao động
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa thay đổi có mối quan hệ như thế nào với các yếu tố nào dưới đây?
a. Tỷ lệ thuận với năng suất lao động, tăng cường độ lao động
b. Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động, giảm cường độ lao động
c. Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
d. Tỷ lệ thuận với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau ở chỗ nào?
a. Đều làm cho số lượng sản phẩm tăng lên trong cùng một đơn vị
a. Đều làm cho số lượng sản phẩm tăng lên trong cùng một đơn vị
b. Đều làm cho giá cả sản phẩm tăng lên trong cùng một đơn vị thời gian
c. Đều làm cho chất lượng sản phẩm tăng lên trong cùng một đơn vị thời gian
d. Đều làm cho số lượng sản phẩm tăng lên trong cùng một đơn vị thời gian
Quan hệ giữa tăng năng suất lao động và tổng giá trị hàng hóa là gì?
a. Tăng năng suất lao động thì tổng giá trị hàng hóa không thay đổi
b. Tăng năng suất lao động thì tổng giá trị hàng hóa tăng lên
c. Tăng năng suất lao động thì tổng giá trị hàng hóa giảm xuống
d. Giảm năng suất lao động thì tổng giá trị hàng hóa không thay đổi
Quan hệ giữa tăng cường độ lao động và tổng giá trị hàng hóa là gì?
a. Tăng cường độ lao động thì tổng giá trị hàng hóa không thay đổi
b. Tăng cường độ lao động thì tổng giá trị hàng hóa tăng lên
c. Tăng cường độ lao động thì tổng giá trị hàng hóa giảm xuống
d. Giảm cường độ lao động thì tổng giá trị hàng hóa tăng lên
Quan hệ giữa tăng cường độ lao động và giá trị một đơn vị hàng hóa là gì?
a. Tăng cường độ lao động thì tổng giá trị hàng hóa của một đơn vị hàng hóa không thay đổi
b. Tăng cường độ lao động thì tổng giá trị hàng hóa của một đơn vị hàng hóa tăng lên
c. Tăng cường độ lao động thì tổng giá trị hàng hóa của một đơn vị hàng hóa giảm xuống
d. Giảm cường độ lao động thì tổng giá trị hàng hóa của một đơn vị hàng hóa tăng lên
Khi tăng cường độ lao động thì tổng lượng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian sẽ thay đổi như thế nào?
a. Tổng lượng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian sẽ tăng lên
b. Tổng lượng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian sẽ giảm xuống
c. Tổng lượng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian không thay đổi
d. Tổng lượng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian không cân bằng
Trong trao đổi hàng hóa, khi người ta mang vật này trao đổi trực tiếp với một vật khác thì đó là biểu hiện của hình thái cụ thể nào?
a. Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
b. Hình thức vật chất
c. Hình thức cổ điển
d. Hình thái giá trị cơ bản và phức tạp
Trong các chức năng của tiền tệ thì chức năng nào không đòi hỏi cần thiết phải là tiền mặt mà chỉ cần so sánh với một lượng vàng nào đó một cách tưởng tượng?
a. Thước đo giá trị
b. Phương tiện cất trữ
c. Phương tiện lưu thông
d. Phương tiện thanh toán
Nguyên nhân ra đời của tiền tệ là gì?
a. Kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất hàng hóa
b. Kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hóa
c. Kết quả của quá trình phát triển lâu dài của lưu thông hàng hóa
d. Kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và phân phối hàng hóa
Tiền vàng sau đây thực hiện tốt nhất chức năng nào?
a. Thước đo giá trị
b. Phương tiện cất trữ
c. Phương tiện lưu thông
d. Phương tiện thanh toán
Khi nền kinh tế có hiện tượng mua bán chịu thì lúc đó tiền tệ thực hiện chức năng gì?
a. Thước đo giá trị
b. Phương tiện cất trữ
c. Phương tiện lưu thông
d. Phương tiện thanh toán
Hình thái giá trị nào sau đây là lần đầu tiên xuất hiện vật trung gian trong trao đổi hàng hóa?
a. Hình thái chung của giá trị
b. Hình thái giá trị cơ bản và phức tạp
c. Giá trị chuyên hóa cao
d. Giá trị chuyên hóa thấp
Lưu thông hàng hóa dựa trên nguyên tắc ngang giá. Điều này được hiểu như thế nào là đúng?
a. Giá cả của từng hàng hoá luôn luôn bằng giá trị của nó
b. Giá cả có thể tách rời giá trị và xoay quanh giá trị của nó
c. Giá trị bằng giá cả
d. Giá cả của từng hàng hoá luôn luôn bằng giá trị của nó, giá trị bằng giá cả
Tính chất tư nhân và tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa là biểu hiện của những phạm trù nào?
a. Lao động giản đơn và lao động phức tạp
b. Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
c. Lao động tư nhân và lao động xã hội
d. Lao động quá khứ và lao động sống
Cặp phạm trù nào là phát hiện riêng của C.Mác?
a. Lao động giản đơn và lao động phức tạp
b. Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
c. Lao động tư nhân và lao động xã hội
d. Lao động quá khứ và lao động sống
Khi các yếu tố khác không đổi, việc tăng mức độ phức tạp của lao động trong một ngành sản xuất hàng hóa dẫn đến kết quả nào?
a. Giá trị từng đơn vị hàng hóa tăng lên
b. Giá trị từng đơn vị hàng hóa giảm xuống
c. Giá trị từng đơn vị hàng hóa không thay đổi
d. Tất cả đều đúng
Tác dụng của quy luật giá trị là gì?
a. Điều tiết sản xuất và giá cả hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa
b. Điều tiết sản xuất hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa
c. Điều tiết trao đổi và lưu thông hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa
d. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa
Sự biến động của giá cả xoay quanh trục giá trị hàng hóa do sự tác động của các yếu tố nào?
a. Cạnh tranh cung cầu, sức mua của đồng tiền
b. Sự tác động của các nhân tố làm cho giá cả hàng hóa trên thị trường tách rời giá trị và lên xuống xoay quanh trục giá trị của nó
c. Sự tác động thay đổi là cơ chế hoạt động của hoạt động của quy luật giá trị
d. Tất cả đều đúng
Sự biến động của giá cả xoay quanh trục giá trị hàng hóa do sự tác động của các yếu tố nào?
a. Cạnh tranh cung cầu
b. Giá trị của tiền tệ
c. Giá trị của hàng hóa
d. Tất cả đều đúng
Quan hệ cung cầu có ảnh hưởng đến yếu tố nào?
a. Giá cả của hàng hóa
b. Giá trị sử dụng của hàng hóa
c. Giá trị hàng hóa
d. Tất cả đều đúng
Thị trường ra đời, phát triển gắn liền với sự phát triển của yếu tố nào sau đây?
a. Sản xuất hàng hóa
b. Giá trị sử dụng của hàng hóa
c. Giá trị hàng hóa
d. Tất cả đều đúng
Thị trường ra đời, phát triển gắn liền với sự phát triển của yếu tố nào sau đây?
a. Sản xuất hàng hóa
b. Kinh tế tự cấp tự túc
c. Kinh tế bộ lạc
d. Kinh tế thời nguyên thủy
Động lực phát triển quan trọng nhất của kinh tế thị trường là gì?
a. Lợi ích nhu cầu
b. Lợi ích kinh tế
c. Lợi ích cá nhân
d. Lợi ích giữa người này với người khác
Để khắc phục những khuyết tật của thị trường, thúc đẩy những yếu tố tích cực, đảm bảo sự bình đẳng xã hội và sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế thì cần đến yếu tố nào?
a. Quản lý nhà nước
b. Cơ quan chức năng
c. Con người
d. Công cộng
Động lực thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển là gì?
a. Sự tự do hóa đầu tư dịch vụ
b. Sự tự do hóa thương mại
c. Tạo lập thị trường chung rộng lớn
d. Lợi ích kinh tế
Thực hiện nền kinh tế mở, thị trường trong nước gắn liền với thị trường quốc tế là đặc trưng cơ bản của nền kinh tế nào?
a. Kinh tế thị trường
b. Nông nghiệp hóa
c. Công nghiệp hóa
d. Chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa
Dấu hiệu đặc trưng của cơ chế thị trường là cơ chế hình thành giá cả như thế nào?
a. Chủ quan của người mua
b. Nhà nước quyết định
c. Chủ quan của người bán
d. Một cách tự do
Khi nghiên cứu về tiền tệ, Các Mác bắt đầu từ yếu tố nào ?
a. Các hình thái của giá trị
b. Các đơn vị của người mua
c. Các đơn vị của người bán
d. Tất cả đều đúng
Đâu là lợi ích xã hội do nền sản xuất hàng hóa mang lại?
a. Tăng năng suất lao động xã hội, cải thiện chất lượng cuộc sống
b. Giảm năng suất lao động, trì trệ chất lượng cuộc sống
c. Vừa tăng vừa giảm năng suất lao động
d. Giữ nguyên không thay đổi năng suất lao động
Trong trường hợp nào sau đây thì tổng giá cả một loại hàng hóa bằng tổng giá trị loại hàng hóa đó?
a. Khi cung bằng cầu
b. Khi cung lớn hơn cầu
c. Khi cung nhỏ hơn cầu
d. Khi có cung nhưng không có cầu
Xét đến cùng, nhân tố quan trọng nhất quyết định sự thắng lợi của một trật tự xã hội mới là gì?
a. Sức mạnh của hiến pháp
b. Năng suất lao động
c. Hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị
d. Sự điều hành và quản lý xã hội của Nhà nước
Trong nền sản xuất hàng hóa, chủ thể sản xuất cần phải làm gì để nâng cao khả năng cạnh tranh?
a. Tăng năng suất lao động để giảm giá trị từng đơn vị hàng hóa
b. Đào tạo nâng cao tay nghề
c. Nâng cao chất lượng hàng hóa
d. Tất cả đều đúng
Trong cùng ngày với 8 giờ lao động, doanh nghiệp A sản xuất được 5000 sản phẩm A, doanh nghiệp B sản xuất được 20.000 sản phẩm B. Giá trị trao đổi giữa A và B như thế nào?
a. 1A = 4B
b. 4A = 1B
c. 4A = 4B
d. 1A = 1B
Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa A là 4 h, sản xuất ra hàng hóa B là 2h. Hỏi theo quy luật giá trị, hàng hóa A và hàng hóa B khi trao đổi trên thị trường phải tuân theo tỷ lệ nào?
a. 2A = 1B
b. 1A = 2B
c. 2A = 2B
d. 1A = 1B
Nhân tố nào là cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội ?
a. Tăng cường độ lao động
b. Tăng số người lao động
c. Kéo dài thời gian lao động
d. Tăng năng suất lao động
Trường hợp nào sau đây sử dụng chức năng phương tiện thanh toán của tiền tệ?
a. Tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa
b. Tiền rút khỏi lưu thông và đem đi cất trữ
c. Tiền dùng làm môi giới trong trao đổi hàng hóa
d. Tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán
Nếu lượng tiền lưu thông lớn hơn lượng tiền cần thiết thì xảy ra hiện tượng gì?
a. Lạm phát
b. Phát triển nhanh vượt bậc
c. Suy thoái trì trệ
d. Ngưng sử dụng tiền vì quá nhiều tiền
Khi có lạm phát phi mã (lạm phát 2 con số), người dân có xu hướng sử dụng tiền tệ vào việc gì?
a. Xài tiền mua đồ
b. Cất trữ tài sản có giá trị thực
c. Sử dụng tiền mua theo cách hợp lý
d. Đem bán vàng
Nguyên nhân sâu xa của khủng hoảng kinh tế là gì?
a. Mâu thuẫn trong tính chất xã hội của lực lượng sản xuất với chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa
b. Mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng
c. Mâu thuẫn giữa sở hữu và phân phối tư bản chủ nghĩa
d. Tất cả đều sai
Hoạt động xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ là kết quả cụ thể của quy luật kinh tế nào sau đây?
a. Quy luật thị trường
b. Quy luật giá trị
c. Quy luật lưu thông tiền tệ
d. Quy luật cạnh tranh
Suy cho cùng, nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của nền sản xuất hàng hóa là gì?
a. Do sự phát triển của lực lượng sản xuất
b. Do sự suy thoái của lực lượng sản xuất
c. Do sự kém cõi về mặt tư duy của lực lượng sản xuất
d. Do sự thiếu thốn tiền tệ của cả nước
Tư bản cố định bao gồm các yếu tố nào sau đây?
Kết cấu hạ tầng sản xuất
b. Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
c. Tiền lương, tiền thưởng
d. Nguyên, nhiên vật liệu
Yếu tố nào sau đây là nguồn gốc của tích lũy tư bản?
a. Tiết kiệm
b. Tiền đi vay
c. Giá trị thặng dư
d. Sử dụng hiệu quả máy móc
Theo kinh tế chính trị Mác – Lênin thì tư bản là gì?
a. Giá trị mang lại giá trị thặng dư
b. Tiền và tư liệu sản xuất của nhà tư bản để tạo ra giá trị thặng dư
c. Giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
d. Tiền đẻ ra tiền
Tích tụ tư bản có nguồn gốc trực tiếp từ đâu?
a. Giá trị thặng dư được tư bản hóa
b. Tư liệu sản xuất
c. Dụng cụ
d. Tiền thưởng
Tư bản bất biến là gì?
a. Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
b. Giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất
c. Giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn sang sản phẩm
d. Giá trị của nó không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
Lượng giá trị mới do lao động tạo ra bao gồm các yếu tố nào sau đây?
a. Giá trị sức lao động
b. Giá trị thặng dư
c. Giá trị tiền lương tiền thưởng
d. Giá trị sức lao động và giá trị thặng dư
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là:
a. Kéo dài thời gian của ngày lao động, còn thời gian lao động cần thiết không thay đổi
b. Tiết kiệm chi phí sản xuất
c. Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
d. Tăng năng suất lao động
Học thuyết kinh tế nào của C.Mác được coi là hòn đá tảng?
a. Học thuyết giá trị lao động
a. Học thuyết giá trị thặng dư
c. Học thuyết tích lũy cơ bản
d. Học thuyết tái sản xuất cơ bản
Tư bản khả biến là:
a. Tư bản luôn luôn biến đổi
b. Sức lao động của công nhân làm thuê
c. Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
d. Sức lao động của công nhân làm thuê và nguồn gốc của giá trị thặng dư
Tư bản khả biến là:
a. Bộ phận trực tiếp tạo ra giá trị sử dụng
b. Bộ phận trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư
c. Bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm thặng dư
d. Bộ phận gián tiếp tạo ra giá trị thặng dư
Các yếu tố dưới đây, yếu tố nào thuộc về tư bản khả biến?
a. Kết cấu hạ tầng sản xuất
b. Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
c. Tiền lương, tiền thưởng
d. Nguyên, nhiên vật liệu
Nhân tố nào được coi là nguồn gốc trực tiếp của tập trung tư bản?
a. Giá trị thặng dư
b. Tư bản có sẵn trong xã hội
c. Tiền tiết kiệm trong dân cư
d. Tư bản có sẵn của các nước
Vai trò của máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư là gì?
a. Máy móc là nguồn gốc của giá trị thặng dư
b. Máy móc là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
c. Máy móc và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư
d. Máy móc là yếu tố quyết định để tạo ra giá trị thặng dư
Hàng hóa sức lao động và hàng hóa thông thường khác nhau cơ bản nhất ở nội dung nào sau đây?
a. Giá cả sử dụng của chúng
b. Giá trị sử dụng của chúng
c. Trao đổi ngang giá
d. Tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
Căn cứ nào sau đây được sử dụng để chia ra thành tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng?
a. Căn cứ vào phạm vi
b. Căn cứ vào nội dung
c. Căn cứ vào tính chất
d. Căn cứ vào quy mô
Khi nào tiền tệ biến thành tư bản?
a. Có lượng tiền tệ đủ lớn
b. Dùng tiền đầu tư vào sản xuất kinh doanh
c. Sức lao động trở thành hàng hóa
d. Dùng tiền để buôn bán mua rẻ, bán đất
Khi nào tiền tệ biến thành tư bản?
a. Phải tích lũy được một lượng tiền lớn
b. Phải tích lũy được một lượng tiền lớn; tiền phải được đưa vào kinh doanh tư bản
c. Phải tích lũy được một lượng hàng hóa lớn; hàng hóa phải được đưa vào kinh doanh tư bản
d. Phải tích lũy được một lượng máy móc lớn; máy móc phải được đưa vào kinh doanh tư bản
Sự phân phối giá trị thặng dư giữa tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp tuân theo quy luật nào sau đây?
a. Tỷ suất lợi nhuận bình quân
b. Tỷ suất lợi nhuận phần trăm
c. Lợi tức
d. Lưu thông tiền tệ
Lợi tức là giá cả của yếu tố nào sau đây?
a. Lợi tức cũng được xem như giá cả của tiền vay
b. Lợi tức không hẳn là giá cả của tiền vay
c. Lợi tức được xem là giá cả của tiền vay
d. Tiền vay ngang bằng với lợi tức
Lợi nhuận thương nghiệp, lợi nhuận ngân hàng, lợi tức, địa tô là hình thức biểu hiện của cái gì?
a. giá trị lao động
b. giá trị thặng dư
c. tích lũy cơ bản
d. sản xuất cơ bản
Trong các nội dung sau, nội dung nào nói về đặc điểm của tư bản cố định?
a. Chuyển giá trị từng phần vào sản phẩm mới trong nhiều chu kỳ sản xuất dưới dạng khẩu hao
b. Chuyển từng cái vào sản phẩm rồi đem đi qua xưởng
c. Mang giá trị sản phẩm mang đến cho người tiêu dùng
d. Chuyển từng sản phẩm từ nông thôn sang thành thị
Các yếu tố dưới đây, yếu tố nào thuộc về tư bản bất biến?
a. Nguyên, nhiên vật liệu
b. Kết cấu hạ tầng sản xuất
c. Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
d. Tất cả đều đúng
Cơ cấu lượng giá trị của hàng hóa bao gồm các yếu tố nào?
a. giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu dùng (c)
b. giá trị sức lao động (v)
c. giá trị thặng dư (m)
d. Tất cả đều đúng
Đặc điểm nào dưới đây không thuộc về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối?
a. Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
b. Rút ngắn thời gian lao động tất yếu
c. Tăng năng suất lao động cá biệt làm cho giá trị cá biệt thấp hơn giá trị thị trường
d. Giá trị sức lao động không đổi
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa tiền tệ và tư bản?
a. Khi có khối lượng tiền lớn nó sẽ thành tư bản
b. Khi có khối lượng tiền nhỏ nó sẽ thành tư bản
c. Tốc độ chu chuyển của tư bản
d. Cạnh tranh
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối có hạn chế gì?
a. Gặp phải sự phản kháng quyết liệt của công nhân
b. Năng suất lao động không thay đổi
c. Không thỏa mãn khát vọng làm gia tăng giá trị thặng dư của nhà tư bản
d. Tất cả đều đúng
Mục đích trực tiếp của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là gì?
a. Sản xuất ra ngày càng nhiều của cải vật chất
b. Mở rộng phạm vi thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
c. Tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư
d. Làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào tư bản
Tư bản cố định và tư bản lưu động thuộc phạm trù tư bản nào?
a. Tư bản sản xuất
b. Tư bản tiền tệ
c. Tư bản bất biến
d. Tư bản ứng trước
Biện pháp để thực hiện cạnh tranh trong nội bộ ngành là gì?
a. Cải tiến kỹ thuật
b. Đổi mới công nghệ, hợp lý hóa sản xuất
c. Tăng năng suất lao động, chất lượng hàng hóa
d. Tất cả đều đúng
Biện pháp để thực hiện cạnh tranh giữa các ngành là gì?
a. Tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác, tức là phân phối tư bản vào các ngành sản xuất khác nhau
b. Bị động di chuyển không thoải mái từ ngành này sang ngành khác
c. Phân phối theo điều lệnh của ngành
d. Tất cả đều đúng
Hình thái tư bản nào sau đây không tham gia vào quá trình hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân?
a. Tư bản cho vay
b. Lợi nhuận
c. Tiền công, tiền thưởng
d. Sản xuất
Quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản là gì ?
a. Quy luật giá trị thặng dư
b. Quy luật cung cầu
c. Quy luật cạnh tranh
d. Quy luật lưu thông tiền tệ
Tập trung tư bản là gì ?
a. Là tăng quy mô tư bản cá biệt bằng phương thức hợp nhất những nhà tư bản cá biệt trong xã hội
b. Làm cho tư bản xã hội tăng
c. Làm giảm đi quy mô tư bản
d. Tất cả đều đúng
Tích tụ tư bản là gì?
a. Là tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư
b. Là kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản
c. Làm cho tư bản xã hội tăng
d. Tất cả đều đúng
Tái sản xuất là gì?
a. Là quá trình sản xuất
b. Là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại và phục hồi không ngừng
c. Là sự khôi phục lại sản xuất
d. Tất cả đều đúng
Tiền công danh nghĩa là gì?
a. Là một số tiền biểu hiện đúng giá trị sức lao động
b. Luôn thay đổi theo giá tư liệu sinh hoạt
c. Là giá cả hàng hóa sức lao động
d. Là giá cả của lao động mà tư bản trả để đủ thu được giá trị thặng dư
Tiền công danh nghĩa là gì?
a. Là một số tiền biểu hiện đúng giá trị sức lao động
b. Luôn thay đổi theo giá tư liệu sinh hoạt
c. Là số tiền mà người công nhân bán sức lao động của mình cho nhà tư bản
d. Là giá cả của lao động mà tư bản trả để đủ thu được giá trị thặng dư
Khối lượng giá trị thặng dư (M) phản ánh điều gì?
a. Phạm vi bóc lột của tư bản đối với lao động
b. Quy mô bóc lột của tư bản đối với lao động
c. Tính chất bóc lột của tư bản đối với lao động
d. Trình độ bóc lột của tư bản đối với lao động
Tỷ suất giá trị thặng dư (M’) phản ánh điều gì?
a. Trình độ bóc lột của tư bản đối với công nhân làm thuê
b. Hiệu quả của tư bản
c. Chỉ cho nhà tư bản biết nơi đầu tư có lợi
d. Quy mô bóc lột của tư bản đối với lao động
Biện pháp nào dưới đây được sử dụng nhằm giảm hao mòn tư bản cố định?
a. Giảm tốc độ chu chuyển tư bản
b. Tăng tốc độ chu chuyển tư bản
c. Lợi nhuận
d. Cạnh tranh cung cầu
Mục đích của lưu thông tư bản là gì?
a. Đạt được giá trị và giá trị thặng dư
b. Gia tăng giá cả hàng hóa
c. Đạt được giá trị sử dụng để thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất ra nó
d. Đổi giá trị sử dụng này lấy giá trị sử dụng khác
Khi nào sức lao động trở thành hàng hoá một cách phổ biến?
a. Trong nền sản xuất hàng hóa giản đơn
b. Trong nền sản xuất hóa tư bản chủ nghĩa
c. Trong xã hội chiếm hữu nô lệ
d. Trong nền sản xuất lớn hiện đại
Mục đích trực tiếp của nền sản xuất TBCN là gì?
a. Sản xuất ra ngày càng nhiều của cải vật chất
b. Mở rộng phạm vi thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
c. Tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư
d. Làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào tư bản
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối có điểm nào giống nhau?
a. Đều giảm thời gian lao động thặng dư
b. Đều làm tăng thời gian lao động tất yếu
c. Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư
d. Đều làm giảm khối lượng giá trị thặng dư
Vai trò của máy móc trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư, chọn ý đúng trong các ý sau?
a. Máy móc là nguồn gốc của giá trị thặng dư
b. Máy móc là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
c. Máy móc và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư
d. Máy móc là yếu tố quyết định để tạo ra giá trị thặng dư
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư bằng cách tăng cường độ lao động là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nào dưới đây?
a. Tuyệt đối
b. Tương đối
c. Lao động
d. Sản xuất vật chất
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là gì?
a. Lớn hơn giá trị hàng hóa
b. Mua sức lao động
c. Mua tư liệu sản xuất và sức lao động
d. Mua tư liệu tiêu dùng
Phát biểu nào sau đây là sai?
a. Tích lũy tư bản là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản
b. Nguồn gốc của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư
c. Động cơ của tích lũy tư bản cũng là giá trị thặng dư
d. Tích lũy tư bản là sự tiết kiệm tư bản
Những yếu tố dưới đây, yếu tố nào không thuộc tư bản cố định?
a. Nguyên vật liệu, điện, nước dùng cho sản xuất
b. Các phương tiện vận tải
c. Máy móc, nhà xưởng
d. Máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải
Dựa vào căn cứ nào để chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến?
a. Tốc độ chu chuyển của tư bản
b. Vai trò các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
c. Phương thức chuyển giá trị các bộ phận tư bản sang sản phẩm
d. Sự thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất
Chi phí thực tế của xã hội để sản xuất hàng hoá là gì?
a. Chi phí lao động sống và lao động quá khứ
b. Chi phí tư bản bất biến và tư bản khả biến
c. Chi phí sức lao động của toàn xã hội
d. Chi phí về tiền vốn, máy móc, nhiên liệu
Lợi nhuận có nguồn gốc từ đâu?
a. Lao động phức tạp
b. Lao động quá khứ
c. Lao động cụ thể
d. Lao động không được trả công
Khi hàng hoá bán đúng giá trị thì mối quan hệ giữa p và m như thế nào?
a. P > m
b. P < m
c. P = m
d. P = 0
Quy luật giá cả sản xuất là biểu hiện hoạt động của quy luật nào sau đây?
a. Quy luật giá trị thặng dư
b. Quy luật cạnh tranh
c. Quy luật cung – cầu
d. Quy luật giá trị
Khi hàng hoá bán với giá cả cao hơn giá trị thì mối quan hệ giữa p và m như thế nào?
a. P > m
b. P < m
c. P = m
d. P = 0
Sự phân phối giá trị thặng dư giữa tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp tuân theo quy luật nào sau đây?
a. Tỷ suất lợi nhuận bình quân
b. Hình thức biến tướng
c. Giá cả sản xuất
d. Tư bản công nghiệp
Vai trò của tư bản thương nghiệp là gì?
a. Là điều kiện để giảm giá trị hàng hóa
b. Là điều kiện để tăng năng suất lao động
c. Là điều kiện cho công nghiệp phát triển và mở rộng thị trường
d. Là điều kiện tiên quyết về giá cả hàng hóa
Tư bản bất biến (C) và tư bản khả biến (V) có vai trò thế nào trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư?
a. Tư bản bất biến là điều kiện để sản xuất giá trị thặng dư
b. Tư bản khả biến là nguồn gốc của giá trị thặng dư
c. Cả c và v có vai trò ngang nhau trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư
d. Tư bản bất biến là điều kiện để sản xuất giá trị thặng dư và tư bản khả biến là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Khi so sánh sức lao động và lao động, ý kiến nào sau đây không đúng?
a. Sức lao động là khả năng lao động còn lao động là sức lao động đã được tiêu dùng
b. Sức lao động là hàng hóa còn lao động không là hàng hóa
c. Cả sức lao động và lao động đều là hàng hóa
d. Sức lao động là khả năng lao động còn lao động là sức lao động đã được tiêu dùng và sức lao động là hàng hóa còn lao động không là hàng hóa
Trong các cách diễn đạt dưới đây, ý diễn đạt nào sai?
a. Có tích tụ và tập trung tư bản đều phản ánh mối quan hệ trực tiếp giữa các nhà tư bản với nhau
b. Đặc điểm chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm
c. Do cạnh tranh gay gắt việc kinh doanh chuyên môn hẹp dễ bị phá sản
d. Tư bản bất biến là điều kiện để sản xuất giá trị thặng dư và tư bản khả biến là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Cạnh tranh trong nội bộ ngành là nguyên nhân hình thành yếu tố nào ?
a. Giá trị thị trường
b. Giá cả thị trường
c. Lợi nhuận bình quân
d. Giá trị sử dụng
Cạnh tranh giữa các ngành là nguyên nhân hình thành yếu tố nào ?
a. Tỷ suất giá cả sản xuất
b. Tỷ suất giá trị thị trường
c. Tỷ suất lợi nhuận bình quân
d. Tỷ suất chi phí sản xuất
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh nội dung nào dưới đây?
a. Trình độ bóc lột của tư bản
b. Nghệ thuật quản lý của tư bản
c. Khả năng sinh lời của tư bản đầu tư
d. Tất cả đều đúng
Việc phân chia tư bản ứng trước thành tư bản bất biến và tư bản khả biến có ý nghĩa gì?
a. Đặc điểm chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm
b. Vai trò của lao động quá khứ và lao động sống trong việc tạo ra giá trị sử dụng
c. Nguồn gốc của giá trị thặng dư
d. Tất cả đều đúng
Việc phân chia tư bản ứng trước thành tư bản tư bản cố định và tư bản lưu động có ý nghĩa gì?
a. Đặc điểm chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm
b. Chỉ ra cách thức chuyển giá trị vào sản phẩm mới
c. Nguồn gốc của giá trị thặng dư
d. Tất cả đều đúng
Khi nhà tư bản trả công cho công nhân theo đúng giá trị sức lao động thì có còn bóc lột giá trị thặng dư không?
Không
Có
c. Bị lỗ vốn
d. Hòa vốn
Điểm giống nhau giữa tích tụ và tập trung tư bản là gì?
a. Có nguồn gốc trực tiếp giống nhau
b. Có vai trò quan trọng như nhau
c. Đều là tăng quy mô tư bản cá biệt
d. Đều là tăng quy mô tư bản xã hội
Khi phân chia khối lượng giá trị thặng dư thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng của nhà tư bản không đổi quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào yếu tố nào?
a. Năng suất lao động xã hội
b. Cường độ lao động xã hội
c. Chất lượng lao động xã hội
d. Sản xuất hàng hóa
Giá trị trao đổi là gì?
a. Quan hệ về lượng mà giá trị sử dụng này đổi lấy giá trị sử dụng khác
b. Quan hệ tỷ lệ về lượng mà giá trị này đổi lấy giá trị khác
c. Quan hệ tỷ lệ về chất mà giá trị sử dụng này đổi lấy giá trị sử dụng khác
d. Quan hệ tỷ lệ về lượng mà giá trị sử dụng này đổi lấy giá trị sử dụng khác
Trong phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, người lao động muốn giảm thời gian lao động trong ngày, còn nhà tư bản lại muốn kéo dài thời gian lao động trong ngày. Giới hạn tối thiểu của ngày lao động là bao nhiêu?
a. Đủ bù đắp giá trị sức lao động của công nhân
b. Bằng thời gian lao động cần thiết
c. Do nhà tư bản quy định
d. Lớn hơn thời gian lao động cần thiết
Khối lượng giá trị thặng dư (M) phản ánh điều gì?
a. Trình độ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
b. Tính chất bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
c. Phạm vi bóc lột của tư bản đối với lao động
d. Quy mô bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Giá cả sản xuất bao gồm những yếu tố nào dưới đây?
a. Chi phí sản xuất và tỷ suất lợi nhuận bình quân
b. Chi phí sản xuất và giá trị thặng dư
c. Chi phí sản xuất và lợi nhuận
d. Chi phí sản xuất và lợi nhuận bình quân
Khối lượng giá trị thặng dư (M) phản ánh điều gì?
a. Quy mô bóc lột của tư bản đối với công nhân làm thuê
b. Tỷ suất giá trị lợi nhuận
c. Tỷ suất giá trị thặng dư
d. Quy luật giá trị
Giá cả sản xuất bao gồm những yếu tố nào?
a. Chi phí sản xuất và tỷ suất lợi nhuận bình quân
b. Chi phí sản xuất và giá trị thặng dư
c. Chi phí sản xuất và lợi nhuận
d. Chi phí sản xuất và lợi nhuận bình quân
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận?
a. Tỷ suất giá trị thặng dư
b. Tiết kiệm tư sản cố định
c. Tiết kiệm giá trị thặng dư
d. Tất cả đều đúng
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận?
a. Tiết kiệm tư sản cố định
b. Cấu tạo hữu cơ của tư bản
c. Tiết kiệm giá trị thặng dư
d. Tất cả đều đúng
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận?
a. Tiết kiệm tư sản cố định
b. Tốc độ chu chuyển của tư bản
c. Tiết kiệm giá trị thặng dư
d. Tất cả đều đúng
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận?
a. Tiết kiệm tư sản cố định
b. Tiết kiệm tư bản bất biến
c. Tiết kiệm giá trị thặng dư
d. Tất cả đều đúng
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối?
a. Kéo dài thời gian của ngày lao động, còn thời gian lao động cần thiết không thay đổi
b. Tiết kiệm chi phí sản xuất
c. Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
d. Tất cả đều đúng
Giá trị hàng hóa sức lao động được đo bằng cách nào?
a. Giá trị các tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động
b. Chi phí không thỏa mãn nhu cầu
c. Chi phí không đào tạo ra người lao động
d. Tất cả đều đúng
Độc quyền là gì?
a. Sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn
b. Có khả năng thâu tóm việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa
c. Có khả năng định ra giá cả độc quyền, nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao
d. Tất cả đều đúng
Độc quyền sinh ra từ đâu?
a. cạnh tranh cung cầu
b. cạnh tranh tự do
c. cạnh tranh chứng khoán
d. cạnh trạnh chính quyền nhà nước
Chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất hiện vào thời kỳ lịch sử nào?
a. Giữa thế kỷ XX
b. Thế kỷ XVIII - XIX
c. Cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX
d. Thế kỷ XVI – XVII
Các tổ chức độc quyền thống trị bằng cách nào sau đây?
a. Khống chế áp đặt giá bán hàng hóa cao và giá mua hàng hóa thấp
b. Cạnh tranh hàng hóa gay gắt
c. Cạnh tranh cung cầu ngày càng quyết liệt
d. Chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận
Giá cả độc quyền là gì?
a. Áp đặt giá bán hàng hóa và giá mua hàng hóa thấp
b. Cạnh tranh hàng hóa giá bán thấp
c. Sự lỏng lẻo giá bán hàng hóa
d. Làm tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh
Giá cả độc quyền gồm những yếu tố nào sau đây?
a. Chi phi sản xuất cộng với lợi nhuận độc quyền
b. Chi phí sản xuất cộng với tỷ suất lợi nhuận bình quân
c. Chi phí sản xuất cộng với giá trị thặng dư
d. Chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận
Độc quyền có những tác động tích cực nào?
a. Làm tăng sức sản xuất và kích cầu
b. Áp đặt giá hàng hóa cao với giá mua hàng hóa thấp
c. Làm tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh
d. Tạo được sức mạnh góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng hiện đại
Độc quyền có những tác động tích cực nào? Hãy chọn đáp án sai
a. Làm tăng sức sản xuất và kích cầu
b. Áp đặt giá hàng hóa cao với giá mua hàng hóa thấp
c. Làm tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh
d. Tạo được sức mạnh góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng hiện đại
Độc quyền có những tác động tiêu cực nào?
a. Làm tăng sức sản xuất và kích cầu
b. Áp đặt giá hàng hóa cao với giá mua hàng hóa thấp
c. Kìm hãm sự tiến bộ kĩ thuật, kìm hãm sự phát triển kinh tế
d. Chi phối các quan hệ kinh tế, xã hội và làm tăng sự phân hóa giàu nghèo
Độc quyền có những tác động tiêu cực nào? Hãy chọn đáp án sai
a. Làm tăng sức sản xuất và kích cầu
b. Áp đặt giá hàng hóa cao với giá mua hàng hóa thấp
c. Kìm hãm sự tiến bộ kĩ thuật, kìm hãm sự phát triển kinh tế
d. Chi phối các quan hệ kinh tế, xã hội và làm tăng sự phân hóa giàu nghèo
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến độc quyền đa ngành là gì?
a. Do cạnh tranh gay gắt việc kinh doanh chuyên môn hẹp dễ bị phá sản
b. Do việc không mở kinh doanh thị trường nên không có tiền để làm
c. Do thiếu nhân sự dẫn đến không đủ nhân sự làm việc
d. Sự điều tiết của nhà nước
Tư bản tài chính là sự hợp nhất của những yếu tố nào dưới đây?
a. Tư bản độc quyền công nghiệp và tư bản độc quyền ngân hàng
b. Tư bản độc quyền ngân hàng và tư bản độc quyền nhà nước
c. Tư bản độc quyền nhà nước và tư bản độc quyền công nghiệp
d. Quá trình độc quyền hóa trong công nghiệp và trong ngân hàng
Hình thức liên kết nào sau đây của các tổ chức độc quyền có trình độ cao và quy mô lớn nhất?
a. Công-xoóc-xi-om
b. Tơrớt
c. Conglomeret
d. Con sơn
Nguyên nhân cơ bản của sự hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền?
a. Sự tích tụ và tập trung tư bản
b. Sự ngưng tụ và tập trung tư bản
c. Sự đông đảo các yếu tố nhược điểm
d. Sự đông đảo các yếu tố ưu điểm
Hình thức xuất khẩu chủ yếu của chủ nghĩa tư bản hiện nay là gì?
a. Xuất khẩu tư bản kết hợp với xuất khẩu hàng hóa
b. Đầu tư trực tiếp
c. Đầu tư gián tiếp
d. Đầu tư trực tiếp kết hợp với đầu tư gián tiếp
Xuất khẩu tư bản là đặc điểm cơ bản của giai đoạn nào?
a. Chủ nghĩa tư bản
b. Chủ nghĩa tư bản độc quyền
c. Các nước giàu có
d. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
Xuất khẩu hàng hóa là đặc điểm cơ bản của giai đoạn nào?
a. Các nước giàu sang các nước nghèo
b. Các nước nghèo sang các nước giàu
c. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
d. Chủ nghĩa tư bản độc quyền
Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu yếu tố nào ra nước ngoài?
a. giá trị lao động
b. giá trị thặng dư
c. tư bản chủ nghĩa
d. tiền tệ
Một trong hai hình thức xuất khẩu tư bản chủ yếu là gì?
a. Đầu tư trực tiếp
b. Đầu tư trong nước
c. Xuất khẩu hàng hóa
d. Xuất khẩu lao động
Một trong hai hình thức xuất khẩu tư bản chủ yếu là gì?
a. Đầu tư gián tiếp
b. Đầu tư trong nước
c. Xuất khẩu hàng hóa
d. Xuất khẩu lao động
Xuất khẩu tư bản được thực hiện dưới những hình thức chủ yếu nào?
a. Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
b. Xuất khẩu hàng hóa và đầu tư trong nước
c. Xuất khẩu lao động và đầu tư trực tiếp
d. Đầu tư gián tiếp và xuất khẩu hàng hóa
Xuất khẩu tư bản nhằm mục đích gì?
a. Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở nước xuất khẩu tư bản
b. Để phát triển khoa học – kỹ thuật
c. Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển
d. Chiếm đoạt lực lượng lao động của các nước nhập khẩu tư bản
Xét về chủ thể xuất khẩu, xuất khẩu tư bản được chia theo hình thức nào?
a. Xuất khẩu tư bản tư nhân và xuất khẩu tư bản nhà nước
b. Xuất khẩu tư bản trong nước và xuất khẩu tư bản nước ngoài
c. Xuất khẩu tư bản ngắn hạn và dài hạn
d. Xuất khẩu tư bản trực tiếp và xuất khẩu tư bản gián tiếp
Xuất khẩu tư bản tư nhân có đặc điểm gì?
a. Thường được đầu tư vào các ngành kinh tế có vòng quay vốn ngắn và thu lại lợi nhuận độc quyền cao
b. Thường đem lợi ích riêng về cho doanh nghiệp
c. Thường mang lại tiêu cực đến cho doanh nghiệp
d. Hậu quả của việc trao đổi hàng hóa không đúng sản phẩm chất lượng
Xuất khẩu tư bản nhà nước có đặc điểm gì?
a. Nhà nước tư bản độc quyền dùng nguồn vốn của mình tiền của các tổ chức độc quyền để đầu tư vào nước nhập khẩu tư bản
b. Tạo thuận lợi cho kinh tế phát triển
c. Hạn chế rủi ro ảnh hưởng đến kinh tế thông qua nhà nước
d. Thường được đầu tư vào các ngành kinh tế có vòng quay vốn ngắn và thu lại lợi nhuận độc quyền cao
Nguyên nhân hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì?
a. Tích tụ và tập trung vốn càng lớn thì tích tụ và tập trung sản xuất càng cao
b. Sự phát triển của phân công lao động xã hội đã làm xuất hiện một số ngành mới có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội
c. Sự thống trị của độc quyền đã làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo, làm sâu sắc thêm sự mâu thuẫn giai cấp trong xã hội
d. Xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế, sự bành trướng của các liên minh độc quyền quốc tế vấp phải những hàng rào quốc gia dân tộc và xung đột lợi ích đối với các đối thủ trên thị trường thế giới
e. Tất cả đều đúng
Đặc điểm cơ bản nhất của chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?
a. Sản xuất nhỏ, phân tán
b. Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền
c. Sự xuất hiện các nhà tư bản giàu có
d. Sự hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
Hãy chọn phát biểu đúng về cạnh tranh trong chủ nghĩa tư bản độc quyền?
a. Là một phương thức sản xuất mới
b. Do số lượng các doanh nghiệp lớn ít nên có thể dẽ dàng thỏa thuận với nhau, các doanh nghiệp có quy mô lớn, kỹ thuật cao nên cạnh tranh sẽ gay gắt quyết liệt
c. Một hình thái kinh tế xã hội mới
d. Một giai đoạn phát triển sau giai đoạn tư bản chủ nghĩa
Lợi nhuận độc quyền là gì?
a. lợi nhuận thu được cao hơn lợi nhuận bình quân
b. lợi nhuận bình quân cao hơn lợi nhuận thu được
c. lợi nhuận bình quân bằng lợi nhuận thu được
d. tất cả đều sai
Xuất khẩu tư bản trở thành tất yếu trong thời gian nào?
a. Giữa thế kỷ XX
b. Thế kỷ XVIII - XIX
c. Cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX
d. Thế kỷ XVI – XVII
Tổ chức OPEC được thành lập vào năm nào?
a. 13/8/1960
b. 13/7/1950
c. 14/9/1960
d. 14/9/1950
Tổ chức OPEC là tên gọi tắt của tổ chức nào dưới đây?
a. Tổ chức các nước tư bản chủ nghĩa
b. Tổ chức thương mại thế giới
c. Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ
d. Tổ chức y tế thế giới
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, cạnh tranh và độc quyền luôn có mối quan hệ như thế nào?
a. Luôn cùng tồn tại song hành với nhau
b. Luôn hướng về cái thiện
c. Luôn hướng về chất lượng
d. Tâp trung quy mô rộng lớn
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 xuất hiện vào thời gian nào?
a. Cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX
b. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX
c. Cuối thế kỉ XX – đầu thế kỉ XXI
d. Đầu thế kỉ XXI
Lĩnh vực điều chỉnh căn bản của chủ nghĩa tư bản trong thời đại ngày nay là gì?
a. Tư liệu sản xuất
b. Trang bị cá nhân
c. Máy móc thiết bị
d. Trang bị vật chất
Các hình thức chiến tranh thương mại, chiến tranh sắc tộc, tôn giáo là hình thức mới của đặc điểm nào của chủ nghĩa tư bản độc quyền?
a. Sự phân chia thế giới giữa các cường quốc tư bản
b. Sự phân chia chủng tộc thế giới
c. Sự phân chia sắc màu
d. Sự phân chia của tư bản nhà nước
Trong các hình thức liên kết sau đây của chủ nghĩa tư bản độc quyền,hình thức nào thể hiện liên kết theo chiều ngang? Hãy chọn đáp án sai
a. Cong-xoóc-xi-om
Syndicate
Trust
d. Các-ten
Trong các hình thức liên kết sau đây của chủ nghĩa tư bản độc quyền,hình thức nào thể hiện liên kết theo chiều ngang?
a. Các-ten
b. Cong-xoóc-xi-om
c. Tờ rớt
d. Xanhđica
Trong các hình thức liên kết sau đây của chủ nghĩa tư bản độc quyền, hình thức nào điển hình cho liên kết theo chiều dọc?
a. Cong-xoóc-xi-om
b. Syndicate
c. Các-ten
Trust
Vì sao trong chủ nghĩa tư bản độc quyền, cạnh tranh không bị thủ tiêu?
a. Các nhà tư bản trong tổ chức độc quyền chưa thỏa hiệp nhau
b. Xã hội không thừa nhận các tổ chức độc quyền
c. Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hóa
d. Cạnh tranh là một thông lệ trong chủ nghĩa tư bản
Liên minh châu Âu (EU) ra đời ngày nào?
a. 1/1/1993
a. 1/1/1994
a. 1/1/1995
a. 1/1/1996
Tổ chức độc quyền có khả năng gì ?
a. Quy định ra giá cả độc quyền nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao
b. Tổ chức tiền tệ
c. San bằng thị trường
d. Có khả năng thâu tóm sản xuất và tiêu dùng
Giá cả độc quyền gồm những yếu tố nào?
a. Chi phi sản xuất cộng với lợi nhuận độc quyền
b. Chi phí sản xuất cộng với tỷ suất lợi nhuận bình quân
c. Chi phí sản xuất cộng với giá trị thặng dư
d. Chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận
Khi xuất hiện giá cả độc quyền thì giá cả thị trường lên xuống xoay quanh yếu tố nào?
a. Giá cả độc quyền
b. Giá trị độc quyền
c. Tư bản độc quyền
d. Nhà nước
Cuộc khủng hoảng kinh tế trong toàn bộ thế giới tư bản chủ nghĩa diễn ra vào năm nào?
1847
1873
1973
1947
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là từ đâu? Hãy chọn đáp án sai.
a. Lao động không công của công nhân trong xí nghiệp độc quyền
b. Phần lao động không công của công nhân trong xí nghiệp ngoài độc quyền
c. Phần giá trị thặng dư của các xí nghiệp tư bản vừa và nhỏ
d. Toàn bộ lao động không công của công nhân
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là từ đâu?
a. Lao động không công của công nhân trong xí nghiệp độc quyền
b. Phần lao động không công của công nhân trong xí nghiệp ngoài độc quyền
c. Phần giá trị thặng dư của các xí nghiệp tư bản vừa và nhỏ
d. Tất cả đều đúng
Chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?
a. Một phương thức sản xuất
b. Một giai đoạn phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
c. Một hình thái kinh tế - xã hội
d. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa
“Chế độ tham dự”, “chế độ ủy nhiệm” là hình thức tổ chức của yếu tố nào dưới đây?
a. Tư bản độc quyền
Tư bản tài chính
Tư bản xã hội chủ nghĩa
Tư bản chính quyền
Trong các hình thức liên kết sau đây của chủ nghĩa tư bản độc quyền, hình thức nào dễ bị tan rã nhất?
Cong- xoóc-xi-om
Các-ten
Tơrớt
Syndicate
Sự khác biệt cơ bản giữa xuất khẩu tư bản và xuất khẩu hàng hóa là gì?
Xuất khẩu tư bản có phạm vi sản xuất và giá trị thặng dư rộng hơn
Xuất khẩu tư bản và giá trị thặng dư hạn chế
Xuất khẩu tư bản và giá trị quy luật tiền tệ
Xuất khẩu lao động và giá trị hàng hóa
Tương quan so sánh giữa tổng lợi nhuận và tổng giá trị thặng dư trong chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?
Tổng lợi nhuận bằng tổng giá trị thặng dư
Tổng lợi nhuận thấp hơn tổng giá trị thặng dư
Tổng lợi nhuận cao hơn tổng giá trị thặng dư
Tổng lợi nhuận và tổng giá trị thặng dư bị hạn chế tối đa
Tổ chức OPEC thuộc hình thức liên kết nào dưới đây?
Diễn đàn hợp tác
Liên minh kinh tế
Các-ten
trust
Sự xuất hiện các tổ chức độc quyền đánh dấu chủ nghĩa tư bản đã chuyển sang giai đoạn phát triển mới nào?
chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
chủ nghĩa thực dân
chủ nghĩa tư bản độc quyền
chủ nghĩa xã hội
Về thực chất, giá cả độc quyền vẫn không thoát ly và không phủ định cơ sở nào của nó?
Giá trị
Hàng hóa
Sản phẩm
tiền
Mô hình kinh tế thị trường nào sau đây phát triển phổ biến ở Cộng hòa liên bang Đức?
Kinh tế thị trường xã hội
Kinh tế xã hội chủ nghĩa
Kinh tế tài chính
Kinh tế ngân quỹ sách
Mô hình kinh tế thị trường nào sau đây phát triển phổ biến ở Mỹ?
Mô hình kinh tế thị trường tự do mới
Mô hình kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
Mô hình kinh tế thị trường xã hội
Mô hình kinh tế thị trường tài chính quốc gia
Nội dung nào thể hiện bản chất của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Là nền kinh tế hướng tới từng bước xác lập một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Giữ vững ổn định về chính trị
Mở rộng quan hệ đối ngoại
Hệ thống pháp luật nghiêm chỉnh
Mô hình kinh tế thị trường nào sau đây phát triển phổ biến ở Trung Quốc?
Mô hình kinh tế tự do mới
Mô hình kinh tế xã hội chủ nghĩa
Mô hình kinh tế xã hội
Mô hình kinh tế tài chính quốc gia
Bản chất của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Giá trị dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Duy trì sự lãnh đạo toàn diện của Đảng cộng sản
Thành phần kinh tế Nhà nước luôn giữ vai trò then chốt, chủ đạo
Xóa bỏ toàn bộ đặc điểm của nền sản xuất hàng hóa
Đâu là đặc trưng về mục tiêu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Phát triển phương thức sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Kinh tế thị trường với mô hình kinh tế mà mọi quốc gia buộc phải tuân theo
Không có nền kinh tế thị trường của quốc gia
Kết quả đấu tranh phát triển lâu dài của lực lượng sản xuất và xã hội hóa các mối quan hệ
Đâu là đặc trưng về sở hữu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Tồn tại nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng
Tập trung săn bắt các loài động vật quý hiếm đang buôn bán thị trường
Tập trung chặt phá rừng để khai thác kinh tế
Kinh tế không quan trọng bằng việc sản xuất của cải vật chất
Đâu là đặc trưng về quan hệ quản lý của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đặt dưới sự quản lý của Nhà nước Việt Nam
Kinh tế thị trường với mô hình kinh tế mà mọi quốc gia buộc phải tuân theo
Kinh tế không quan trọng bằng việc sản xuất của cải vật chất
Kết quả đấu tranh phát triển lâu dài của lực lượng sản xuất và xã hội hóa các mối quan hệ
Đâu là đặc trưng về quan hệ phân phối của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Thực hiện phân phối công bằng các yếu tố sản xuất, tiếp cận và sử dụng các cơ hội và điều kiện phát triển của mọi chủ thể kinh tế, trong đó phân phối theo lao động là chủ yếu
Do thiếu nhân sự dẫn đến không đủ nhân sự làm việc
Tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác, tức là phân phối tư bản vào các ngành sản xuất khác nhau
Thực hiện các chỉ tiêu của nhà nước ban hành, trong đó có việc săn bắt động vật quý hiếm
Nội dung kinh tế của sở hữu là gì?
Khối lượng tài sản mà chủ thể sở hữu
Phần lợi nhuận thu được của người bán
Quan hệ lợi ích giữa các chủ thể
Lợi ích kinh tế mà các chủ thể được thụ hưởng
Nội dung pháp lý của sở hữu là gì?
Những quy định mang tính chất pháp luật về quyền hạn, nghĩa vụ của chủ thể sở hữu
Khối lượng tài sản mà chủ thể sở hữu
Phần lợi nhuận thu được của người bán
Quan hệ lợi ích giữa các chủ thể
Mỗi thành phần kinh tế (tương ứng với một hình thức sở hữu nhất định) đóng vai trò gì trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Khai thác được mọi nguồn lực
Nâng cao hiệu quả kinh tế, phát huy được tiềm năng to lớn của các thành phần kinh tế vào sự phát triển chung của đất nước nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng tăng của các tầng lớp nhân dân
Bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân, bình đẳng trước pháp luật, cùng tồn tại và phát triển, cùng hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
Tất cả đều đúng
Đặc trưng về quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì?
Thực hiện gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội, phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và từng giai đoạn phát triển kinh tế thị trường
Gắn với kinh tế áp đặt vào thị trường xã hội chủ nghĩa việt nam qua hình thức chủ sở hữu
Tăng cường xây dựng lực lượng công nhân khai thác phát triển kinh tế
Cử người đi săn bắt động vật quý hiểm
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì?
Là hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, hệ thống luật pháp, chính sách quy định cơ chế vận hành, điều chỉnh chức năng, hoạt động, mục tiêu, phương thức hoạt động, quan hệ lợi ích của các tổ chức, các chủ thể kinh tế nhằm tiến tới xác lập đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường hiện đại theo hướng góp phần thúc đẩy dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Là mỗi nhà tự ai nấy lo, không liên quan đến tập thể
Gắn với kinh tế áp đặt vào thị trường xã hội chủ nghĩa việt nam qua hình thức chủ sở hữu
Kết quả đấu tranh phát triển lâu dài của lực lượng sản xuất và xã hội hóa các mối quan hệ
Khái niệm nào sau đây dùng để phản ánh hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế?
Thể chế kinh tế
Thể chế chính trị
Lợi ích kinh tế
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Khái niệm nào sau đây dùng để phản ánh hệ thống đường lối, chủ trương, hệ thống luật pháp, chính sách quy định cơ chế vận hành, điều chỉnh chức năng, hoạt động, mục tiêu, phương thức hoạt động, quan hệ lợi ích của các chủ thể kinh tế nhằm tiến tới xác lập đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường hiện đại theo hướng góp phần thúc đẩy dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh?
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Thể chế kinh tế thị trường tự do
Thể chế kinh tế thị trường xã hội
Thể chế kinh tế chính trị
Khái niệm nào sau đây dùng để chỉ lợi ích vật chất thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người?
Lợi ích kinh tế
Thể chế kinh tế thị trường tự do
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Thể chế kinh tế
Lợi ích kinh tế là gì?
Là động lực để các chủ thể làm giàu
Là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người
Là hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, hệ thống luật pháp, chính sách quy định cơ chế vận hành, điều chỉnh chức năng, hoạt động, mục tiêu, phương thức hoạt động, quan hệ lợi ích của các tổ chức, các chủ thể kinh tế nhằm tiến tới xác lập đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường hiện đại theo hướng góp phần thúc đẩy dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Phản ánh hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế
Bản chất của lợi ích kinh tế là gì?
Phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội
Phản ánh trình độ giữa con người với nhà nước quá chêch lệch
Ngày càng phát triển giữa các quan hệ không đạt được mục đích
Phản ánh nhiều hình thức giữa các chủ thể trong nền sản xuất
Biểu hiện lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp (người sử dụng sức lao động) là gì?
Lợi nhuận
Địa tô
Lợi ích cổ phần
Tiền lương tiền thưởng
Biểu hiện lợi ích kinh tế của người lao động là gì?
Địa tô
Lợi tức cổ phần
Tiền lương tiền thưởng
Lợi nhuận
Lợi ích kinh tế cổ đông (người góp vốn vào các doanh nghiệp) nhận được là gì?
Địa tô
Lợi tức cổ phần
Tiền lương tiền thưởng
Lợi nhuận
Lợi ích kinh tế người cho thuê đất (mặt bằng, nhà xưởng, văn phòng) nhận được là gì?
Địa tô
Lợi tức cổ phần
Tiền lương tiền thưởng
Lợi nhuận
Vai trò của lợi ích kinh tế được thể hiện như thế nào?
Là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác
Là cơ lợi ích giữa các mối quan hệ
Thực hiện các lợi ích phục vụ cá nhân
Tất cả đều đúng
Vai trò của lợi ích kinh tế được thể hiện như thế nào?
Là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội
Là cơ lợi ích giữa các mối quan hệ
Thực hiện các lợi ích phục vụ cá nhân
Tất cả đều đúng
Biểu hiện quan hệ lợi ích kinh tế theo chiều ngang?
Giữa một tổ chức kinh tế với cá nhân trong tổ chức
Giữa các thủ thể, các cộng đồng người, giữa các tổ chức, các bộ phận hợp thành nền kinh tế khác nhau
Thống nhất với nhau vì 1 chủ thể có thể trở thành bộ phận cấu thành của chủ thể khác
Các chủ thể kinh tế có thể hành động theo những phương thức khác nhau để thực hiện các lợi ích của mình
Thế nào là của sự thống nhất của các quan hệ lợi ích kinh tế?
Các chủ thể kinh tế có thể hành động theo những phương thức khác nhau để thực hiện các lợi ích của mình
Thống nhất với nhau vì một chủ thể có thể trở thành bộ phận cấu thành của chủ thể khác
Giữa các thủ thể, các cộng đồng người, giữa các tổ chức, các bộ phận hợp thành nền kinh tế khác nhau
Giữa một tổ chức kinh tế với cá nhân trong tổ chức
Thế nào là của sự mâu thuẫn của các quan hệ lợi ích kinh tế?
Các chủ thể kinh tế có thể hành động theo những phương thức khác nhau để thực hiện các lợi ích của mình
Thống nhất với nhau vì 1 chủ thể có thể trở thành bộ phận cấu thành của chủ thể khác
Giữa các thủ thể, các cộng đồng người, giữa các tổ chức, các bộ phận hợp thành nền kinh tế khác nhau
Giữa một tổ chức kinh tế với cá nhân trong tổ chức
Tính tất yếu khách quan của sự phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Là tất yếu, phù hợp với quy luật phát triển khách quan
Do tính ưu việt của kinh tế thị trường định hướng trong thúc đẩy phát triển
Mô hình kinh tế thị trường phù hợp với nguyện vọng của nhân dân mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Tất cả đều đúng
Tại sao nói việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cần thiết khách quan?
Do thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chính trị chưa đồng bộ
Hệ thống thể chế còn chưa đầy đủ
Hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, các yếu tố thị trường chưa đầy đủ
. Tất cả đều đúng
Trường hợp nào sau đây không phải là biểu hiện của lợi ích kinh tế?
Tiền lương
Lợi nhuận
Lợi tức
Giá trị hàng hóa
Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về lợi ích kinh tế như thế nào để góp phần tạo động lực cho sự phát triển đất nước trong cơ chế thị trường?
Coi lợi ích kinh tế là động lực của các hoạt động kinh tế, phải tôn trọng lợi ích cá nhân chính đáng
Quyết định số lượng, chất lượng hàng hóa và dịch vụ, từ đó ảnh hưởng đến phương thức và mức độ thỏa mản các nhu cầu vật chất của con người.
Làm thay đổi mức thu nhập và tương quan thu nhập của các chủ thể kinh tế, từ đó làm phương thức và mức độ thỏa mãn các nhu cầu vật chất.
Tất cả đều đúng
Cùng với việc theo đuổi lợi ích kinh tế chính đáng của mình, các chủ thể kinh tế đã góp phần như thế nào vào sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung?
Tích cực lao động, sản xuất
Nâng cao tay nghề, cải tiến công cụ lao động
Chủ doanh nghiệp phải tìm cách nâng cao hiệu quả, sử dụng các nguồn lực, đáp ứng các nhu cầu, nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã, nâng cao trách nhiệm người dùng
Tất cả đều đúng
Lực lượng sản xuất ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ lợi ích kinh tế?
Chủ doanh nghiệp phải tìm cách nâng cao hiệu quả, sử dụng các nguồn lực, đáp ứng các nhu cầu, nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã, nâng cao trách nhiệm người dùng
Làm thay đổi mức thu nhập và tương quan thu nhập của các chủ thể kinh tế, từ đó làm phương thức và mức độ thỏa mãn các nhu cầu vật chất.
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất càng cao, việc đáp ứng lợi ích kinh tế của các chủ thể càng tốt
Mô hình kinh tế thị trường phù hợp với nguyện vọng của nhân dân mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Chính sách phân phối thu nhập của nhà nước ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ lợi ích kinh tế?
Làm thay đổi mức thu nhập và tương quan thu nhập của các chủ thể kinh tế
Thay đổi mẫu mã, nâng cao tinh thần
Sử dụng nguồn lực, đáp ứng các nhu cầu
Tích cực lao động sản xuất, nâng cao tay nghề
Anh A làm nhân viên kinh doanh tại công ty cổ phần B. Ngoài tiền lương nhận được hàng tháng, A còn có khoảng thu nhập từ việc mua cổ phiếu của công ty B. Nhờ làm việc chăm chỉ, A được đồng nghiệp quý mến. Lợi ích kinh tế mà A nhận được là gì?
Tiền lương và lợi ích cổ phần
Được đồng nghiệp quý mến
Được làm nhiều việc lấy kinh nghiệm
Quan hệ ngoại giao giữa hai công ty
Hai doanh nghiệp kí kết hợp đồng xuất khẩu hàng hóa thuộc quan hệ lợi ích kinh tế nào sau đây?
Quan hệ lợi ích giữa những người lao động và người sử dụng lao động
Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động
Quan hệ lợi ích giữa những người lao động
Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội
Anh M làm thuê cho công ty A và nhận lương hàng tháng từ công ty A thuộc quan hệ lợi ích kinh tế nào sau đây?
Quan hệ lợi ích giữa những người lao động và người sử dụng lao động
Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động
Quan hệ lợi ích giữa những người lao động
Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội
Các quốc gia tham gia vào các hiệp định thương mại tự do nhằm mở rộng thị trường thuộc quan hệ lợi ích kinh tế nào sau đây?
Quan hệ lợi ích giữa những người lao động và người sử dụng lao động
Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động
Quan hệ lợi ích giữa những người lao động
Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội
A và B cạnh tranh với nhau để giành được vị trí việc làm trong một doanh nghiệp có uy tín thuộc quan hệ lợi ích kinh tế nào sau đây?
Quan hệ lợi ích giữa những người lao động và người sử dụng lao động
Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động
Quan hệ lợi ích giữa những người lao động
Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội
Để bảo vệ lợi ích kinh tế chính đáng của mình, người lao động cần phải làm gì?
Tích cực lao động, sản xuất
Nâng cao tay nghề
Cải tiến công cụ lao động
Tất cả đều đúng
Để bảo vệ lợi ích kinh tế chính đáng của mình, chủ doanh nghiệp cần phải làm gì?
tìm cách nâng cao hiệu quả
Sử dụng các nguồn lực, đáp ứng các nhu cầu, thị hiếu của khách hàng
Nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã, nâng cao trách nhiệm người dùng
Tất cả đều đúng
Lợi dụng đại dịch viêm phổi cấp do chủng mới vinus Corona (COVID- 19) gây ra, nhiều đơn vị kinh doanh thiết bị, sản phẩm y tế đã nâng giá khẩu trang y tế, chất sát khuẩn để trục lợi bất chính. Đây là biểu hiện của quan hệ kinh tế nào sau đây?
Quan hệ lợi ích giữa những người lao động và người sử dụng lao động
Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động
Quan hệ lợi ích giữa những người lao động
Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội
Trường hợp nào sau đây thể hiện quan hệ lợi ích kinh tế giữa người lao động và người sử dụng lao động?
Chủ doanh nghiệp trả lương cho người lao động
Người lao động cạnh tranh để tìm việc làm
Các doanh nghiệp cạnh tranh nhau trong việc thu hút lao động chất lượng cao
Tất cả đều đúng
Trường hợp nào sau đây thể hiện quan hệ lợi ích kinh tế giữa những người lao động với nhau?
Chủ doanh nghiệp trả lương cho người lao động
Người lao động cạnh tranh để tìm việc làm
Các doanh nghiệp cạnh tranh nhau trong việc thu hút lao động chất lượng cao
Tất cả đều đúng
Trường hợp nào sau đây thể hiện quan hệ lợi ích kinh tế giữa những người sử dụng lao động với nhau?
. Chủ doanh nghiệp trả lương cho người lao động
. Chủ doanh nghiệp trả lương cho người lao động
Các doanh nghiệp cạnh tranh nhau trong việc thu hút lao động chất lượng cao
ất cả đều đúng
Các cuộc đình công, bãi công trong các nhà máy, xí nghiệp thể hiện quan hệ kinh tế nào sau đây?
Quan hệ lợi ích giữa những người lao động và người sử dụng lao động
Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động
Quan hệ lợi ích giữa những người lao động
Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội
