wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về lịch sử Việt Nam

Total questions: 119

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, nhiệm vụ hàng đầu cần phải được giải quyết cấp thiết của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Đầu tranh giai cấp.

c)

Canh tân đất nước.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

2.

Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách cai trị về chính trị ở Việt Nam như thế nào?

a)

Áp dụng chính sách "chia đề trị".

b)

Đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân ta.

c)

Áp dụng chính sách "dùng người Việt trị người Việt".

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

3.

Phong trào yêu nước chống Pháp nào sau đây theo hệ tư tưởng phong kiến?

a)

Phong trào Đông Du.

b)

Phong trào Cần Vương.

c)

Phong trào Duy Tân.

d)

Khởi nghĩa Yên Bái.

4.

Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX có những điểm nổi bật nào?

a)

Các nước tư bản: bên trong tăng cường bóc lột nhân dân lao động, bên ngoài xâm lược và áp bức nhân dân các dân tộc thuộc địa.

b)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa thực dân ngày càng gay gắt.

c)

Phong trào đấu tranh chống xâm lược diễn ra mạnh mẽ ở các nước thuộc địa.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

5.

Tính chất của xã hội Việt Nam khi trở thành thuộc địa của Pháp là gì?

a)

Tư bản chủ nghĩa.

b)

Phong kiến

c)

Thuộc địa nửa phong kiến.

d)

Xã hội chủ nghĩa.

6.

Mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam khi trở thành thuộc địa của Pháp là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với thực dân Pháp xâm lược và tay sai; mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiên.

b)

Mâu thuẫn giữa công nhân với tư bản, mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

c)

Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến, mâu thuẫn giữa tư sản với vô sản.

d)

Mâu thuẫn giữa nông dân, công nhân với địa chủ phong kiến.

7.

Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc - từ người yêu nước trở thành người cộng sản?

4 lines
8.

Tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của một cương lĩnh chính trị, chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho việc thành lập Đăng?

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

Đường Kách mệnh.

c)

Đông Dương.

d)

Thư gởi Quốc tế nông dân.

9.

Sự kiện nào được Nguyễn Ái Quốc đánh giá "nó chứng tỏ rằng giai cấp vô sản ta đã trường thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng"?

a)

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).

b)

Chi bộ cộng sản đầu tiên của Việt Nam ra đời (1929).

c)

Thành lập tổ chức Công hội đô Bắc Kỳ (1929).

d)

Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản (1929).

10.

Hãy cho biết đặc điểm ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam?

a)

Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam, sớm tiếp thụ ánh sáng cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin.

b)

Phần lớn xuất thân từ nông dân.

c)

Chịu sự áp bức và bóc lột của đế quốc, phong kiến và tư sản.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

11.

Cơ quan tuyên truyền của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tờ báo nào?

a)

Báo Người cùng khổ.

b)

Báo Lao động.

c)

Báo Công nhân.

d)

Báo Thanh niên.

12.

Phong trào đình công, bãi công của công nhân Việt Nam trong những năm 1926 -1929 thuộc khuynh hướng nào?

a)

Khuynh hướng phong kiến.

b)

Khuynh hướng dân chủ tư sản.

c)

Khuynh hướng vô sản.

d)

Khuynh hướng vô sản và khuynh hướng dân chủ tư sản.

13.

Đâu là tổ chức cộng sản đầu tiên ra đời ở Việt Nam?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đông Dương Cộng sản Đảng.

c)

An Nam Cộng sản Đảng.

14.

Đâu là tổ chức cộng sản đầu tiên ra đời ở Việt Nam?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đông Dương Cộng sản Đảng.

c)

An Nam Cộng sản Đảng.

15.

Phong trào yêu nước do vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết khởi xướng (1885-1896) là:

a)

Phong trào Cần Vương.

b)

Khởi nghĩa Yên Thế.

c)

Phong trào Duy Tân.

d)

Phong trào Đông Du.

16.

Mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930) là gì?

a)

Làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

b)

Làm cách mạng giải phóng dân tộc sau đó đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân để đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Cả ba phương án kia đều sai.

17.

Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là sự kết hợp của các yếu tố nào?

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin kêt hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.

b)

Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân Việt Nam.

c)

Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào yêu nước và phong trào công nhân Việt Nam.

d)

Tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân và phong trào nông dân Việt Nam.

18.

Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam đã bước đầu đi vào đấu tranh tự giác?

a)

Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm Sài Gòn - Chợ Lớn (1922).

b)

Cuộc tổng bãi công của công nhân Bắc Kỳ (1922).

c)

Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn (1925).

d)

Cuộc bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định (1925).

19.

Chi bộ cộng sản đầu tiên ở nước ta được thành lập ở đâu? Ai làm bí thư chi bộ?

a)

Hà Nội - Bí thư Trịnh Đình Cửu.

b)

Sài Gòn - Bí thư Ngô Gia Tự.

c)

Sài Gòn - Bí thư Trịnh Đình Cửu.

d)

Hà Nội - Bí thư Trần Văn Cung.

20.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do ai soạn thảo?

a)

Nguyễn Ái Quốc.

b)

Trần Phú.

c)

Lê Hồng Phong.

d)

Hà Huy Tập.

21.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

4 lines
22.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do ai soạn thảo?

a)

Nguyễn Ái Quốc.

b)

Trần Phú.

c)

Lê Hồng Phong.

d)

Hà Huy Tập.

23.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã xác định giai cấp nào là lực lượng lãnh đạo cách mạng?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Giai cấp vô sản.

c)

Giai cấp nông dân.

d)

Giai cấp địa chủ.

24.

Trong giai đoạn Đảng lãnh đạo giành chính quyền, Ban Chỉ huy ở ngoài của Đảng được thành lập vào năm nào?

a)

1932.

b)

1933.

c)

1934.

d)

1935.

25.

Trong lịch sử Đảng Cộng sản Đông Dương, giai đoạn 1932 - 1935 là giai đoạn:

a)

Giai đoạn phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng.

b)

Giai đoạn đầy mạnh phong trào đấu tranh.

c)

Giai đoạn chuẩn bị nền tảng để giành chính quyền.

d)

Giai đoạn tích cực mở rộng quan hệ ngoại giao.

26.

Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) là tổ chức:

a)

Đảng chính trị lãnh đạo cách mạng.

b)

Mặt trận dân tộc thống nhất.

c)

Tổ chức chính trị làm nghĩa vụ quốc tế.

d)

Tổ chức chính trị cách mạng của thanh niên.

27.

Qua Ninh và Vân Đình là các tác giả cuốn "Vấn đề dân cày" (1938) là bút danh của ai?

a)

Võ Nguyên Giáp và Nguyễn Văn Cừ.

b)

Trường Chinh và Hà Huy Tập.

c)

Trường Chinh và Võ Nguyên Giáp.

d)

Võ Nguyên Giáp và Nguyễn Thị Minh Khai.

28.

Chủ trương thành lập Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam được thông qua tại:

a)

Đại hội quốc dân (16/8/1945)

b)

Hội nghị toàn quốc của Đảng (14-15/8/1945)

c)

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ (15/5/1945)

d)

Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng (9/3/1945)

29.

Lời kêu gọi: "Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta" là của ai?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Trường Chinh

c)

Võ Nguyên Giáp.

d)

Phạm Văn Đồng

30.

"Phải thành thực hợp tác với nước Đại Nhật Bản trong sự kiến thiết nền Đại Đông Á" là tuyên bố của:

a)

Chính phủ Bảo Đại - Trần Trọng Kim.

b)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chính phủ Quốc gia Việt Nam.

d)

Chính

31.

hành thực hợp tác với nước Đại Nhật Bản trong sự kiến thiết nền Đại Đông Á" là tuyên bố của:

a)

Chính phủ Bảo Đại - Trần Trọng Kim.

b)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chính phủ Quốc gia Việt Nam.

d)

Chính phủ Việt Nam Cộng hòa.

32.

Chủ trương nào KHÔNG CÓ trong Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12/3/1945) của Đảng ta?

a)

Thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh

b)

Thay khẩu hiệu "đánh đuổi phát xít Nhật - Pháp" bằng khẩu hiệu "đánh đuổi phát xít Nhật".

c)

Nêu khẩu hiệu "thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân".

d)

Phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước.

33.

Cạo trào kháng Nhật cứu nước có đặc điểm:

a)

Góp phần cùng phe Đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít

b)

Có chiến tranh đu kích cục bộ và khởi nghĩa từng phần

c)

Thúc đầy lực lượng trung gian ngả hẳn về phía cách mạng.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

34.

Khẩu hiệu nào được nêu ra trong cao trào kháng Nhật cứu nước?

a)

Đánh đuổi phát xít Nhật.

b)

Đánh đuổi Nhật, Pháp.

c)

Đánh đuổi Pháp, Nhật.

d)

Đánh đuổi đế quốc Pháp.

35.

Trong cao trào kháng Nhật cứu nước, phong trào "Phá kho thóc, giải quyết nạn đói" đã diễn ra mạnh mẽ ở đâu?

a)

Bắc bộ và Bắc Trung bộ.

b)

Trung du và miền núi Bắc bộ.

c)

Nam Trung bộ và Tây Nguyên.

d)

Đông Nam bộ và Tây Nam bộ.

36.

Cao trào kháng Nhật cứu nước ở vùng thượng du và Trung du Bắc kỳ chủ yếu diễn ra với hình thức nào?

a)

Chiến tranh du kích cục bộ

b)

Tổng khởi nghĩa

c)

Tổng công kích

d)

Tổng tiến công và nổi dậy

37.

Cao trào kháng Nhật cứu nước ở các đô thị chủ yếu diễn ra với hình thức nào?

a)

Vũ trang tuyên truyền, diệt ác trừ gian.

b)

Phá kho thóc của Nhật

c)

Khởi nghĩa vũ trang

d)

Biểu tình, bãi công, đình công.

38.

Quốc dân Đại hội Tân Trào (8/1945) được triệu tập bởi:

a)

Tổng bộ Việt Minh

b)

Đặng Cộng sản Đông Dương.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Quốc tế Cộng sản.

39.

Quốc dân Đại hội Tân Trào (8/1945) không quyết định nội dung nào?

4 lines
40.

Quốc dân Đại hội Tân Trào (8/1945) không quyết định nội dung nào?

a)

Ban hành Lệnh Khởi nghĩa (Quân lệnh số 1)

b)

Thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh.

c)

Lập Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam.

d)

Quy định Quốc kỳ là cờ đỏ, sao vàng 5 cánh, Quốc ca là bài "Tiến quân ca".

41.

Đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI là điều kiện tạo nên thời cơ cách mạng chín muổi của Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.

b)

Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.

c)

Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.

d)

Phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

42.

Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Cách mạng Tháng Tám 1945 ở Việt Nam là:

a)

Hải Dương, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang.

c)

Hải Dương, Bắc Giang, Thừa Thiên - Huế, Yên Bái.

d)

Bắc Giang, Hà Tĩnh, Hà Nội, Sài Gòn.

43.

Khởi nghĩa thắng lợi ở đâu đã tạo điều kiện thuận lợi lớn cho quá trình Tổng khởi nghĩa Cách mạng Tháng Tám 1945 trên phạm vi cả nước?

a)

Ở Hà Nội.

b)

Ở Thừa Thiên - Huế.

c)

Ở Sài Gòn.

d)

Ở Thái Nguyên.

44.

Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá tình hình Việt Nam như thế nào?

a)

Vận mệnh dân tộc có những thách thức to lớn.

b)

Vận mệnh dân tộc "như ngàn cân treo sợi tóc"

c)

Vận mệnh dân tộc vô cùng khó khăn, nguy hiểm.

d)

Vận mệnh dân tộc vô cùng hiểm nghèo.

45.

Điền từ còn trống trong Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa: "Pháp ....., Nhật ...... vua Bảo Đại... Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa"?

4 lines
46.

thực dân gần 100 năm nay để gây nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa?

a)

Chạy/ hàng/ thoái vị.

b)

Hàng chạy/ thoải vị.

c)

Thua/ đầu hàng/ thoái vị.

d)

Bại/ đầu hàng/ thoái vị.

47.

Chủ trương và nhận thức mới của Đảng trong những năm 1936-1939 xác định kẻ thù nguy hại trước mắt của nhân dân Đông Dương là ai?

a)

Chủ nghĩa phát xít.

b)

Chủ nghĩa đế quốc.

c)

Phong kiến.

d)

Bọn phản động thuộc địa và tay sai.

48.

Phong trào đấu tranh sôi nổi nhất trong giai đoạn 1936-1939 là gì?

a)

Đông Dương Đại hội.

b)

Xô Viết Nghệ Tĩnh.

c)

Phá kho thóc Nhật.

d)

Đòi Quyền sống đồng bào.

49.

Để phù hợp với yêu cầu tập hợp lực lượng cách mạng trong những năm 1936-1939, Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định thành lập mặt trận nào?

a)

Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Mặt trận dân tộc thống nhất phản để Đông Dương.

50.

Luận cương chính trị tháng 10/1930 xác định điều kiện cốt yếu cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Chuẩn bị 'võ trang bạo động' cho quần chúng.

c)

Tình thân đoàn kết gắn bó với giai cấp vô sản thế giới.

d)

Lấy giai cấp vô sản là động lực chính của cách mạng.

51.

Trong các điểm sau, điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên (tháng 2-1930) của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10/1930 là gì?

a)

Phương hướng chiến lược của cách mạng.

b)

Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.

c)

Vai trò lãnh đạo cách mạng.

d)

Phương pháp cách mạng.

52.

Văn kiện nào của Đảng xác định: Vạch ra nhiệm vụ đấu tranh trước mắt để khôi phục hệ thống tổ chức của Đảng và phong trào cách mạng, đặc biệt cần phải 'gây dựng một đoàn thể bí mật, có kỷ luật nghiêm ngặt, cứng như sắt, vững như đồng, tức Đảng Cộng sản để hướng đạo quân chúng trên con đường giai cấp chiến đấu'?

4 lines
53.

Hình thức tổ chức và đấu tranh trong giai đoạn 1936-1939 ở nước ta?

a)

Công khai, hợp pháp.

b)

Nửa công khai, nửa hợp pháp.

c)

Bí mật, bất hợp pháp.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

54.

Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) bàn về vấn đề gì?

a)

Giải quyết hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.

b)

Tiêu diệt chủ nghĩa đề quốc.

c)

Ngăn chặn chủ nghĩa phát xít.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

55.

Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu của Đảng được bắt đầu từ Hội nghị Trung ương nào?

a)

Hội nghị Trung ương lần thứ 5 (3/1938).

b)

Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (11/1939).

c)

Hội nghị Trung ương lần thứ 7 (7/1940).

d)

Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941).

56.

Từ tháng 9/1940, tại sao nhân dân Việt Nam rơi vào tình cảnh "một cổ hai tròng"?

a)

Thực dân Pháp đầu hàng và cậu kết với Nhật để thống trị và bóc lột nhân dân Đông Dương.

b)

Thực dân Pháp câu kết với thế lực phong kiến trong nước để thống trị và bóc lột nhân dân Đông Dương.

c)

Thực dân Pháp đầu hàng và câu kết với Mỹ để thống trị và bóc lột nhân dân Đông Dương.

d)

Thực dân Pháp câu kết với Anh để thống trị và bóc lột nhân dân Đông Dương.

57.

Hội nghị toàn quốc của Đảng (8/1945) xác định nguyên tắc để chỉ đạo khởi nghĩa là gì?

a)

Chiến tranh du kích, giải phòng từng vùng.

b)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

c)

Đánh chiếm vùng thành thị, sau đó mở rộng đến vùng nông thôn.

d)

Tập trung, thống nhất và kịp thời, đánh chiếm những nơi chắc thắng.

58.

Trước Cách mạng Tháng Tám 1945, tổ chức nào

4 lines
59.

Trước Cách mạng Tháng Tám 1945, tổ chức nào thực hiện nhiệm vụ của một Chính phủ lâm thời?

a)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

d)

Mặt trận Việt Minh.

60.

Bài học nào được xác định là nguồn gốc sức mạnh của Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù.

b)

Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ.

c)

Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công - nông.

d)

Gương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến.

61.

Tên gọi của các tổ chức quần chúng trong Mặt trận Việt Minh?

a)

Hội Dân chủ.

b)

Hội Cứu quốc.

c)

Hội Phản để.

d)

Hội Giải phóng.

62.

Trước năm 1945, cùng với các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn và binh biến Đô Lương, cuộc đấu tranh nào là "tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc, là bước đầu đầu tranh băng võ lực của các dân tộc ở một nước Đông Dương"?

a)

Khởi nghĩa Yên Thế.

b)

Khởi nghĩa Nam kỳ.

c)

Đông Dương Đại hội.

d)

Khởi nghĩa Thái Nguyên.

63.

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ (4/1945) quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang và lấy tên là gì?

a)

Cứu quốc quân.

b)

Việt Nam giải phóng quân.

c)

Quân đội nhân dân Việt Nam.

d)

Vệ quốc quân.

64.

Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" dự kiến thời cơ tổng khởi nghĩa là khi nào?

a)

Khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương.

b)

Trước khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ II.

c)

Sau khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ II.

d)

Trước khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương

65.

Để làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng 8 năm 1945, chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" đã đề ra chủ trương gì?

a)

Phát động tổng khởi nghĩa

b)

Phát động khởi nghĩa từng phần

c)

Phát độ

66.

làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng 8 năm 1945, chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" đã đề ra chủ trương gì?

a)

Phát động tổng khởi nghĩa

b)

Phát động khởi nghĩa từng phần

c)

Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng.

67.

Bài học kinh nghiệm hàng đầu trong đường lối cách mạng của Đảng được rút ra từ CMT8 năm 1945 là:

a)

Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù.

b)

Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ.

c)

Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công - nông.

d)

Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp và giải quyết đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.

68.

Mục đích chính của quân Anh vào miền Nam Việt Nam năm 1945 là gì?

a)

Xâm lược Việt Nam.

b)

Đánh quân Pháp.

c)

Giúp thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta

d)

Giải tán chính quyền thân Nhật Trần Trọng Kim

69.

Quyết định đặt tên nước là Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, quy định quốc kỳ, quốc ca được đưa ra trong hội nghị nào?

a)

Hội nghị mở rộng của Ban Thường vụ Trung ướng Đảng (9/3/1945)

b)

Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 13-15/8/1945)

c)

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc kỳ (15/4/1945)

d)

Đại hội đại biểu quốc dân (quốc dân đại hội) (16/8/1945)

70.

Hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/1946) được ký kết ở đâu?

a)

Paris.

b)

Trùng Khánh.

c)

Hương Cảng.

d)

Ma Cao.

71.

Sự kiện nào mở đầu cho sự hòa hoãn giữa Việt Nam và Pháp sau Ccahs mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Pháp ngừng bắn ở miền Nam.

b)

Việt Nam nhân nhượng với Pháp một số quyền lợi ở miền Bắc

c)

Hồ Chí Minh sang thăm nước Pháp.

d)

Ký kết Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 giữa Việt Nam với Pháp.

72.

Trong chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, Đảng ta đưa ra nguyên tắc gì để đấu tranh với thực dân Pháp?

a)

Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế, văn hóa.

b)

Độc lập về chính trị, nhân nhượng về văn hóa.

c)

Độc lập về kinh tế, nhân nhượng về chính trị.

d)

Độc lập về chính trị, nhân

73.

Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông năm 1947 là:

a)

Tiêu diệt nhiều sinh lực địch.

b)

Làm phá sản kế họach "đánh nhanh thắng nhanh", buộc địch chuyển sang đánh lâu dài với ta.

c)

Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.

d)

Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc.

74.

Sắc lệnh số 17/SL (ngày 8/9/1945) thành lập Nha Bình dân học vụ nhằm:

a)

Chăm lo đời sống nhân dân.

b)

Giáo dục tỉnh thần yêu nước và ý thức cách mạng cho nhân dân

c)

Chống các tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, nghiện hút...

d)

Chăm lo công cuộc chống nạn mù chữ.

75.

Phong trào mà Đảng ta đã vận động nhân dân thực hiện để chống nạn mù chữ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Xây dựng nếp sống văn hóa mới.

b)

Bình dân học vụ.

c)

Bài trừ các tệ nạn xã hội.

d)

Xoá bỏ văn hóa thực dân nô dịch phản động.

76.

Ngày 23/9/1945, nhân dân Nam Bộ đứng lên kháng chiến với tinh thần gì?

a)

"Thà chết tự do còn hơn sống nô lệ".

b)

"Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh".

c)

Vì miền Nam "Thành đồng Tổ quốc".

d)

"Dậy mà đi hỡi đồng bào ơi!".

77.

Để gạt mũi nhọn tấn công của kẻ thù, Đăng ta đã tuyên bố tự giải tán vào thời gian nào và lập ra tổ chức gì để tiếp tục công khai tuyên truyền đường lối của Đảng?

a)

Α. 02/09/1945 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác.

b)

Β. 25/11/1945 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác - Lênin.

c)

03/02/1946 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác - Lênin ở Đông Dương.

d)

11/11/1945 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác ở Đông Dương.

78.

Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Chính quyền cách mạng non trẻ.

b)

Kinh tê kiệt quệ và nạn đói hoành hành

c)

Hơn 90% dân số không biết chữ

d)

Các thế lực để quốc và phản động bao vây, chống phá.

79.

Kế hoạch Đơ Lạt Đơ Tátxinhi (Jean de Lattre de Tassigny) đã làm cho cuộc kháng chiến của ta gặp khó khăn ở khu vực nào?

a)

Căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Vùng tự do.

c)

Vùng sau lưng địch.

d)

Liên khu V và Nam bộ.

80.

Điểm mấu chốt của Kế hoạch Nava năm 1953 của thực dân Pháp là:

a)

Binh lực mạnh.

b)

Binh lực mạnh kết hợp với không quân.

c)

Dàn đều lực lượng khắp Việt Nam.

d)

Tập trung bình lực.

81.

Âm mưu của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là gì?

a)

Thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực của Việt Nam.

b)

Bảo vệ vùng Tây Bắc.

c)

Giành lại thể chủ động tại rừng núi Tây Bắc.

d)

Ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam với Lào.

82.

Phương châm tác chiến của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh

b)

Đảnh thần tốc, táo bạo, chắc thắng.

c)

Đánh thần tốc, táo bạo.

d)

Đánh chắc, tiến chắc.

83.

Sự kiện nào trong năm 1945 - 1946 khẳng định chính quyền dân chủ nhân dân được cũng cổ, nên móng của chế độ mới được xây dựng ở nước ta?

a)

Tổng tuyên cử trong cả nước 6/1/1946.

b)

Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.

c)

Thành lập Ủy ban hành chính các cấp.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

84.

Chính phủ ta đã đồng ý nhân nhượng thêm cho Pháp một số quyền lợi nào khi ký Tạm ước 14/9/1946?

a)

Một số quyền lợi về kinh tế và văn hoá.

b)

Chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc.

c)

Một số quyền quyền lợi vệ chính trị và quân sự.

d)

Một số quyền lợi về kinh tế và quân sự.

85.

Nhân nhượng với quân đội và tay sai của Tưởng sau Cách mạng Tháng Tám 1945 như thế nào?

a)

Chấp nhận tiêu tiền Trung Quốc; cung cấp lương thực, thực phẩm cần thiết cho 20 vạn quân Tưởng.

b)

Chấp nhận mở rộng thành phần đại biểu Quốc hội, đồng ý bổ sung thêm 70 đại biểu Quốc hội không qua bầu cử cho những người thuộc tổ chức tay sai của quân Tưởng.

c)

Cải tổ, mở rộng thành phần Chính phủ liên hiệp, trong đó có nhiều ghế Bộ trưởng cho những người thuộc tổ chức tay sai của quân Tường.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

86.

Lời kêu gọi nào dưới đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh nhằm giải quyết nạn đói sau Cách mạng Tháng Tám 1945?

a)

Không một tất đất bỏ hoang.

b)

Tấc đất, tấc vàng.

c)

Tăng gia sản xuất! Tăng gia sản xuất ngay! Tăng gia sản xuất nữa! .

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

87.

Nhằm khắc phục khó khăn về tài chính sau Cách mạng Tháng Tám 1945, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tổ chức, phát động nhân dân tham gia phong trào nào?

a)

"Ngày đồng tâm".

b)

"Tuần lễ vàng".

c)

"Tấc đất, tấc vàng".

d)

"Nhường cơm, xẻ áo".

88.

"Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh" là lời khen ngợi của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với tổ chức nào?

a)

Trung đoàn Thủ đô

b)

Vệ quốc quân.

c)

Việt Nam giải phóng quân.

d)

Đội cứu quốc quân.

89.

Điền từ còn thiếu trong "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946): ": "Chúng ta muôn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng ....., thực dân Pháp càng......, vì chúng quyết tâm ..... một lần nữa!"?

a)

Nhân nhượng/ lần tới cướp nước ta.

b)

Nhân nhượng/ sân tới/ chiếm nước ta.

c)

Nhẫn nhịn/ lần tới chiếm nước ta.

d)

Nhẫn nhịn/ sẵn tới cướp nước ta.

90.

Đề ra trong văn kiện nào?

a)

Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến" của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12/12/1946)

b)

"Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946).

c)

Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Trường Chinh (8/1947).

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

91.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ phong tặng danh hiệu gì cho đồng bào miền Nam?

a)

"Thành đồng Tổ quốc".

b)

"Miền Nam gian khổ anh hùng".

c)

"Chận đồng vai sắt, đánh giỏi, bắn trúng".

d)

"Miền Nam đi trước về sau".

92.

Đảng ta đã phát động phong trào gì để ủng hộ nhân lực cho Nam Bộ kháng chiến chống Pháp từ ngày 23/9/1945?

a)

"Vì miền Nam anh dũng"

b)

"Tất cả vì miền Nam ruột thịt".

c)

"Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người".

d)

"Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước".

93.

Tổng chỉ huy quân đội Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là:

a)

Võ Nguyên Giáp.

b)

Nguyễn Tuân.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Trường Chinh.

94.

Theo Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Việt Nam sẽ thống nhất đất nước bằng con đường:

a)

Tổng tuyển cử tự do trong cả nước dưới sự giảm sát của một Ủy ban quốc tế.

b)

Thỏa thuận giữa chính quyền hai bên để sát nhập 2 miền sau khi Pháp rút hết.

c)

Trưng cầu dân ý hai miền để xác định việc thống nhất sẽ diễn ra bằng cách thức nào.

d)

Trưng cầu ý kiến của nhân dân Nam Bộ để xác định tương lai của miền Nam Việt Nam.

95.

Ai là trưởng đoàn đại biểu Việt Nam đến dự Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

Nguyễn Duy Trinh.

b)

Phạm Văn Đồng.

c)

Xuân Thuỷ.

d)

Nguyễn Thị Bình.

96.

Sau thất bại ở Biên giới Thu - Đông năm 1950, thực dân Pháp đã:

a)

Nhờ Mỹ can thiệp vào Đông Dương.

b)

Rút quân đội khỏi Đông Dương.

c)

Thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

d)

Tiếp tục đánh lên Việt Bắc.

97.

t bại ở Biên giới Thu - Đông năm 1950, thực dân Pháp đã:

a)

Nhờ Mỹ can thiệp vào Đông Dương.

b)

Rút quân đội khỏi Đông Dương.

c)

Thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

d)

Tiếp tục đánh lên Việt Bắc.

98.

Mục tiêu chủ yếu của Pháp khi thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) là:

a)

Tiêu diệt nhanh chóng quân chủ lực của ta.

b)

Nhanh chóng kết thúc chiến t húc chiến tranh ở Đông Dương.

c)

Cùng cô cho chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương.

d)

Giữ vững thể chủ động của Pháp trên chiến trường Đông Dương.

99.

Sự kiện nào sau đây khiến Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Tường để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

a)

Pháp mở đầu chiến tranh xâm lược Việt Nam lần hai (23/9/1945).

b)

Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (28/2/1946).

c)

Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp được kí kết (6/3/1946).

d)

Tạm ước Việt - Pháp được kí kết (14/9/1946).

100.

Từ sau chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947, thực dân Pháp tăng cường thực hiện chính sách gì ở Việt Nam?

a)

Mở rộng địa bàn chiếm đóng khắp cả nước.

b)

Phòng ngự đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

d)

Tập trung quân Âu Phi, mở cuộc tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai.

101.

Chiến thắng nào trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) có ý nghĩa làm xoay chuyên cục diện Đông Dương?

a)

Chiến dịch Hòa Bình (1951-1952).

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

d)

Chiến dịch Biên giới thu- đông 1950.

102.

Những câu thơ sau nói đến chiến thắng lịch sử nào của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954): "Năm mươi sáu ngày đềm khoét núi, ngủ hầm/ mưa dẫm, cơm vắt/ Máu trộn bùn non/ Gan không núng, chí không mòn!"?

a)

Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới Thu- Đông năm 1950.

c)

Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

103.

Điểm tương đồng về mục tiêu mỡ các chiến dịch trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là:

a)

Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc

b)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch

c)

Giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của Pháp.

104.

Sau Hội nghị Bộ Chính trị đặc biệt (3/1964), một phong trào thi đua của nhân dân miền Bắc để hưởng ứng Lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra đời, đó là:

a)

Mỗi người làm việc bằng hai đề đền đáp lại cho đồng bào miền Nam ruột thịt.

b)

Ba sẵn sàng.

c)

Ba đảm đang.

d)

Thóc không thiếu một cân, quân không thiểu một người.

105.

Chiến thắng quân sự đầu tiên của Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam đánh bại chiến thuật "trực thăng vận" và "thiết xa vận" của đế quốc Mỹ là:

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963).

b)

Chiến thắng Bình Giã (12/1964).

c)

Chiến thẳng An Lão (12/1964).

d)

Chiến thắng Đồng Xoài (7/1965).

106.

Cơ quan trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo phong trào cách mạng miền Nam Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ là:

a)

Trung ương Cục miền Nam.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

107.

Phong trào thi đua tiêu biểu cho lòng yêu nước, nhiệt huyết cách mạng của thế hệ thanh niên miền Bắc trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ là:

a)

Phong trào "Ba sẵn sàng".

b)

Phong trào "Năm xung phong".

c)

Phong trào "Nhằm thẳng quân thù mà bắn".

d)

Phong trào "Tuổi trẻ giữ nước".

108.

Trước cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968, Quân giải phóng miền Nam Việt Nam đã tiến hành cuộc nghi binh chiến lược tại:

a)

Đường 9 Khe Sanh (Quảng Trị).

b)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

c)

Núi Thành (Quảng Nam).

d)

An Lão (B

109.

g và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968, Quân giải phóng miền Nam Việt Nam đã tiến hành cuộc nghi binh chiến lược tại:

a)

Đường 9 Khe Sanh (Quảng Trị).

b)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

c)

Núi Thành (Quảng Nam).

d)

An Lão (Bình Định).

110.

Thắng lợi chiến lược mà Việt Nam đạt được trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 là:

a)

Buộc Mỹ phải chấp nhận đàm phán để kết thúc chiến tranh.

b)

Buộc Mỹ phải tuyên bố ngừng ném bom đánh phá miền Bắc.

c)

Thúc đẩy phong trào phản đối chiến tranh Việt Nam ngay tại nước Mỹ.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

111.

Trưởng đoàn đại biểu Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam tham gia tại Hội nghị Paris từ năm 1969 đến năm 1973 là:

a)

Nguyễn Thị Bình.

b)

Lê Đức Thọ.

c)

Xuân Thủy.

d)

Phạm Văn Đồng.

112.

Tại kỳ họp đặc biệt của Quốc hội khóa III (9/1969) đã bầu ai làm Chủ tịch Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Tôn Đức Thắng.

b)

Nguyễn Lương Băng.

c)

Nguyễn Hữu Thọ.

d)

Huỳnh Tấn Phát.

113.

Để chống lại chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mỹ, Hội nghị lần thứ 18 BCH Trung ương Đảng (1/1970) đã có chủ trương:

a)

Lây nông thôn làm hướng tiên công chính.

b)

Lấy đô thị làm hướng tiến công chính.

c)

Lấy vùng rừng núi làm hướng tiến công chính.

d)

Cả ba phương án kia đều sai.

114.

Chiến thắng nào khẳng định: Quân Giải phóng miền Nam dám đánh và đánh thắng giặc Mỹ xâm lược?

a)

Chiến thắng Núi Thành (5/1965).

b)

Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963).

c)

Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).

d)

Chiến thăng mùa khô 1965 - 1966.

115.

Chiến thắng nào khẳng định: Quân Giải phóng miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mỹ trong "Chiến tranh cục bộ"?

a)

Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).

b)

Chiến thắng Núi Thành (5/1965).

c)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

d)

Chiến thắng Plei Me (Plây-me) (12/1965).

116.

Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ"?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968

b)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966

c)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967

d)

Chiến thắng Plâyme, Đất Cuốc, Bàu Bàng

117.

Cuộc Tổng tiến công và nội dậy Tết Mậu Thân 1968 có gì khác so với các cuộc tiến công trước đó của quân ta?

a)

Đây là cuộc tiến công có quy mô lớn trên toàn Miền Nam mà hướng trọng tâm là các đô thị

b)

Đây là cuộc tiến công đầu tiên của Quân giải phóng Miền Nam có sự phối hợp nổi dậy của quần chúng

c)

Đây là cuộc tiến công lớn đầu tiên mà Quân giải phóng Miền Nam trực tiếp chiến đấu với quân viễn chỉnh Mỹ

d)

Đây là cuộc tiến công đầu tiên có sự kết hợp giữa tấn công của quân đội chủ lực và nổi dậy của quần chúng ở trên toàn miền Nam

118.

Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" với "Việt Nam hoá chiến tranh" là:

a)

Quân đội ngụy là lực lượng chủ lực

b)

Quân đội ngụy là một bộ phận của lực lượng chủ lực "tìm điệt"

c)

Vai trò của quân Mỹ và hệ thống cố vấn Mỹ giảm dần

d)

Hệ thống cố vấn Mỹ được tăng cường tối đa, trong khi đó viện trợ Mỹ giảm dần

119.

Tính chất thâm độc, xảo quyệt của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" là vì:

a)

Quân đội Mỹ có rút dần, nhưng quân đội ngụy tăng mạnh cùng với sự viện trợ lớn của Mỹ

b)

Nó gắn với âm mưu dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

c)

Mỹ lợi dụng những chia rẽ, bất đồng trong phe Xã hội chủ nghĩa đề tiền hành các hoạt động ngoại giao nhằm chia rẽ, cô lập cách mạng Việt Nam

d)

Cả ba phương án kia đều đúng