wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỔNG ÔN_ 12_CHUYÊN ĐỀ 5

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.

b)

Gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ-bộ.

2.

Trong giai đoạn 1905 – 1909, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở

a)

Trung Quốc.

b)

Xiêm (Thái Lan).

c)

Liên Xô.

d)

Nhật Bản.

3.

Trong những năm ở Pháp (1911 – 1925), Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.

b)

Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

c)

Sáng lập Hội Chấn Hưng Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.

d)

Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.

4.

Việc kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) chứng tỏ điều gì?

a)

Nỗ lực thiết lập quan hệ với chính quyền Pháp.

b)

Đường lối, chủ trương đúng đắn kịp thời của Đảng

c)

Mở đường cho việc Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.

d)

Chính sách đối ngoại nhằm phân hoá kẻ thù.

5.

Chỉ ra một ngoại giao nổi bật của Việt Nam đối với Mỹ trong giai đoạn 1975-1986 là

a)

Kí Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU.

b)

Tích cực chống chính sách cấm vận của Mỹ.

c)

Kí hiệp định tham gia Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA..)

d)

Kí Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện Khu vực.

6.

Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930-1945)?

a)

Hoạt động chủ yếu phục vụ cho cuộc đấu tranh chống thực dân, phát xít, tiến tới giành độc lập, tự do, góp phần bảo vệ hòa bình.

b)

Tìm kiếm sự giúp đỡ từ Trung Quốc, Nhật Bản để chống Pháp, giành độc lập.

c)

Lãnh đạo, tổ chức nhiều hoạt động ủng hộ Liên Xô.

d)

Phối hợp với các tổ chức của người Pháp, người Hoa ở Đông Dương tiến hành quyên góp giúp đỡ các nạn nhân chiến tranh ở Trung Quốc.

7.

Đâu không phải là ý nghĩa của hoạt động đối ngoại Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?

a)

Giúp Việt Nam xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

b)

Việt Nam tranh thủ được sự ủng hộ to lớn về vật chất và tinh thần từ bên ngoài.

c)

Góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đến thắng lợi cuối cùng.

d)

Giúp Việt Nam thoát khỏi sự bao vây cô lập của kẻ thù.

8.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Quốc trong giai đoạn 1975 - 1985 là:

a)

Thương lượng để Trung Quốc tăng nguồn viện trợ.

b)

Đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.

c)

Đàm phán về việc khai thác chung nguồn khí đốt.

d)

Hội nghị thượng đỉnh bàn về vấn đề của ASEAN.

9.

Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975) là

a)

phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.

b)

nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

Tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.

d)

đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

10.

Sự kiện Vịnh Bắc Bộ năm 1964 đã dẫn đến điều gì?

a)

Chiến tranh Đông Dương lần thứ hai

b)

Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc

c)

Mỹ bắt đầu can thiệp quân sự trực tiếp vào Việt Nam

d)

Hiệp định Paris được ký kết

11.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 – 1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Đưa Việt Nam trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á.

b)

Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.

c)

Góp phần vào công cuộc chống chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh đế Quốc.

d)

Đưa Việt Nam trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít.

12.

Năm 1995, Việt Nam thực hiện bình thường hóa về quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây?

a)

Mỹ

b)

Lào

c)

Ấn Độ

d)

Liên Bang Nga

13.

Hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến năm 1925 không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Mở rộng tư duy văn hóa, nền Hán học, truyền bá văn minh tiến bộ.

b)

Tìm kiếm sự ủng hộ của phe Đồng minh chống phát xít giành độc lập.

c)

Chuyển biến trong nội dung tư tưởng của phong trào cách mạng.

d)

Thay đổi tư duy kinh tế, đưa nền kinh tế phát triển theo hướng mới.

14.

Điểm giống nhau cơ bản trong con đường cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là

a)

cùng muốn cải cách, nâng cao dân trí, dân quyền.

b)

cùng đi theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

c)

cùng đi theo khuynh hướng phong kiến.

d)

cùng muốn dùng bạo lực để chống Pháp.

15.

Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu?

a)

Tham gia liên minh giữa Vân Nam, Quảng Tây với Việt Nam.

b)

Mục đích hoạt động đối ngoại là tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài để chống thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc.

c)

Đầu năm 1905, đưa 200 thanh niên Việt Nam sang học tập tại các trường tư thục ở Trung Quốc.

d)

Tham gia Đông Á đồng minh.

16.

Năm 1945, hoạt động đối ngoại của Việt Nam không diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Những tàn dư của chế độ cũ còn hết sức nặng nề.

b)

Các thế lực ngoại xâm và nội phản luôn tìm cách phá hoại cách mạng.

c)

Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành thắng lợi.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh mẽ.

17.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là

a)

xin viện trợ các nước châu Âu.

b)

vận động cải cách và duy tân.

c)

tiến hành khởi nghĩa vũ trang.

d)

tập hợp lực lượng cách mạng.

18.

Hoạt động ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với nhân dân Pháp tiến bộ, Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu… thời kì 1949 - 1950 đã đem lại tác dụng nào sau đây?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.

b)

Đưa tới sự ủng hộ, giúp đỡ của quân Đồng minh đối với cuộc kháng chiến.

c)

Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của nhiều nước đối với cuộc kháng chiến.

d)

Buộc Pháp phải tính đến phương án rút dần quân đội về nước.

19.

Nội dung nào sau đây là hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX:

a)

Tham dự nhiều hoạt động của Quốc tế Cộng sản.

b)

Tổ chức phong trào Đông du.

c)

Gia nhập Đảng Xã hội Pháp.

d)

Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

20.

Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỷ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.

b)

Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.

c)

Phong trào đấu tranh chống chế độ phát xít trên toàn thế giới phát triển mạnh mẽ.

d)

Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động.

21.

Đâu là kết quả mà cách mạng Việt Nam đạt được khi ký Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954)?

a)

Đánh bại đế quốc Mỹ.

b)

Miền Bắc giải phóng.

c)

Thống nhất đất nước.

d)

Miền Nam giải phóng.

22.

Từ năm 1905 đến năm 1917, các tổ chức mà Phan Bội Châu thành lập có mục đích nào sau đây?

a)

Vận động cải cách và duy tân.

b)

Nhằm lật đổ chế độ phong kiến.

c)

Chống lại Pháp giành độc lập.

d)

Để cải cách kinh tế, chính trị.

23.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu diễn ra chủ yếu ở đâu?

a)

Nhật Bản, Mỹ.

b)

Pháp, Anh, Mỹ.

c)

Pháp, Trung Quốc.

d)

Nhật Bản, Trung Quốc.

24.

Trong giai đoạn 1941 – 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?

a)

Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

Quốc tế Cộng sản.

d)

Ban Chỉ huy hải ngoại.

25.

Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1985?

a)

Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Phá thế bao vây cấm vận, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng.

c)

Thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước khác.

d)

Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á.

26.

Những hoạt động nào của Việt Nam chứng tỏ sự thúc đẩy hợp tác với các nước Đông Nam Á?

a)

Năm 1979, Việt Nam giúp nhân dân Campuchia lật đổ chế độ diệt chủng Khơ – me Đỏ.

b)

Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới.

c)

Năm 1991, Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

d)

Năm 1978, Việt Nam và Liên Xô kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác.

27.

Sự kiện nào đánh dấu sự khởi đầu của sự can thiệp quân sự trực tiếp của Mỹ vào Việt Nam?

a)

Hiệp định Geneva

b)

Hiệp định Paris

c)

Sự kiện Vịnh Bắc Bộ

d)

Cuộc tấn công Tết Mậu Thân

28.

Trong kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 - 1954, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã mở các cơ quan đại diện ở:

a)

châu Mỹ.

b)

châu Phi.

c)

châu Úc.

d)

châu Á.

29.

Trong những năm ở Pháp giai đoạn 1911 - 1925, Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.

b)

Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

c)

Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.

d)

Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.

30.

Nội dung nào dưới đây không phải hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối với Trung Hoa Dân quốc?

a)

Thực hiện các hoạt động hữu nghị, thân thiện với nhân dân Trung Quốc.

b)

Kiên quyết chống quân Trung Hoa Dân quốc.

c)

Vừa đấu tranh chính trị, vừa vận động ngoại giao.

d)

Hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc.

31.

Tháng 6-1912, Phan Bội Châu và những người cùng chí hướng thành lập tổ chức nào dưới đây?

a)

Việt Nam nghĩa đoàn.

b)

Hội Phục Việt.

c)

Hội Duy tân.

d)

Việt Nam Quang phục hội.

32.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 – 1945 nhằm thực hiện mục đích nào sau đây?

a)

Tiếp nhận sự viện trợ kinh tế của Trung Quốc.

b)

Liên hệ, tranh thủ sự ủng hộ của cách mạng thế giới.

c)

Tranh thủ sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.

d)

Bước đầu gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.

33.

Quan điểm của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp với Trung Quốc là

a)

Tạm ngừng quan hệ hợp tác với Trung Quốc khi có tranh chấp, xung đột.

b)

Dựa vào các tổ chức quốc tế để đấu tranh với Trung Quốc.

c)

Kiên quyết đấu tranh bằng mọi cách để bảo vệ những phần lãnh thổ của Việt Nam.

d)

Giải quyết các tranh chấp thông qua biện pháp hòa bình.

34.

Trở ngại lớn nhất của Việt Nam khi ra nhập ASEAN giai đoạn 1975 - 1991 là:

a)

Nền kinh tế Việt Nam còn lạc hậu.

b)

Quân đội lớn mạnh.

c)

Vấn đề Campuchia.

d)

Sự can thiệp của Trung Quốc.

35.

Trong những năm 1923-1930, hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc diễn ra chủ yếu ở

a)

Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Trung Quốc và Mỹ.

c)

Nhật Bản và Liên Xô.

d)

Anh và Liên Xô.

36.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1930 – 1945 không ảnh hưởng của bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất.

b)

Cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ hai.

c)

Chủ nghĩa phát xít bắt đầu xuất hiện.

d)

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.

37.

Trong giai đoạn 1921 – 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập .

a)

Hội Liên hiệp các nước thuộc địa và phụ thuộc châu Á.

b)

Hội Liên hiệp các quốc gia bị áp bức ở Đông Á.

c)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông Nam Á.

d)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

38.

Điền – Quế – Việt liên minh là liên minh giữa các nước nào?

a)

Mỹ, Nhật và Pháp.

b)

Nhật Bản, Quảng Tây và Việt Nam.

c)

Vân Nam, Quảng Tây và Việt Nam.

d)

Vân Nam, Pháp và Việt Nam.

39.

Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975)?

a)

Củng cố quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ

c)

Mở rộng quan hệ ngoại giao, tranh thủ sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế

d)

Mở các cơ quan đại diện ngoại giao tại một số nước

40.

Chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu là

a)

tìm kiếm sự giúp đỡ của Nhật, giành độc lập dân tộc.

b)

tìm kiếm sự giúp đỡ của Pháp, giành độc lập dân tộc.

c)

dùng cải cách kinh tế để nâng cao đời sống nhân dân.

d)

thỏa hiệp với Pháp để được trao trả độc lập.

41.

Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu

a)

nhấn liên kết với các mạng các nước.

b)

cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.

c)

giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.

d)

thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.

42.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 – 1985 là:

a)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Bang Nga.

b)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.

c)

Gia nhập và đóng góp tích cực đối với các tổ chức, diễn đàn quốc tế.

d)

Đóng góp tích cực vào phong trào Không liên kết.

43.

Hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến năm 1925 không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo chuyển biến trong nội dung tư tưởng của phong trào cách mạng.

b)

Thay đổi tư duy văn hoá, nền Hán học, truyền bá văn minh tiến bộ.

c)

Tìm kiếm sự ủng hộ của phe Đồng Minh chống phát xít giành độc lập.

d)

Thay đổi tư duy kinh tế, đưa nền kinh tế phát triển theo hướng mới.

44.

Một trong những tổ chức được Đảng Cộng sản Đông Dương tích cực cùng có quan hệ trong giai đoạn 1930 - 1945 là

a)

Tổ chức phòng thủ Vác-sa-va.

b)

Hội liên hiệp thuộc địa.

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế.

d)

Đảng Cộng sản Trung Quốc.

45.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Quốc trong giai đoạn 1975-1985 là

a)

không ngừng củng cố quan hệ cùng hợp tác, phát triển hòa bình.

b)

giải quyết xung đột về biên giới, lãnh thổ, lãnh hải, kiên quyết bảo vệ toàn vẹn chủ quyền quốc gia.

c)

thúc đẩy đối thoại về chính trị, từng bước quan hệ ngoại giao.

d)

kí kết các hiệp ước về chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học – kĩ thuật.

46.

Năm 1978, Việt Nam ra nhập tổ chức nào sau đây?

a)

EU

b)

ASEAN

c)

SEV

d)

NATO

47.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc.

b)

Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế III.

c)

Sang Liên Xô dự lễ tang Lênin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác.

d)

Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai.

48.

Một trong những quốc gia mà Việt Nam rất coi trọng quan hệ và hợp tác chặt chẽ trong giai đoạn 1975-1985 là:

a)

Nhật Bản

b)

Hàn Quốc

c)

Liên Xô

d)

Trung Quốc

49.

Một sự kiện tiêu biểu trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975-1985 là

a)

Kí với Lào hiệp ước “Thân thiện và hợp tác”.

b)

Trở thành thành viên của Liên Hợp Quốc.

c)

Trở thành thành viên của ASEAN.

d)

Kí kết hiệp ước hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.

50.

Hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong thời kì 1954-1975 tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?

a)

Xây dựng và bảo vệ miền Bắc.

b)

Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

Bảo vệ XHCN trên cả nước.

d)

Xây dựng CNXH.

51.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1940 là

a)

duy trì liên lạc với Quốc tế Vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước.

b)

duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.

c)

thể hiện sự ủng hộ Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước thuộc phe Đồng minh.

d)

thể hiện sự ủng hộ các nước thuộc phe Đồng minh và các nước xã hội chủ nghĩa.

52.

Trước ngày 6/3/1946 Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện hoạt động đối ngoại là

a)

hoà với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

b)

hoà với Pháp để đánh Trung Hoa dân quốc.

c)

đánh cả Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

d)

hoà với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

53.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới ra đời là

a)

gửi công hàm để nghị các nước lớn công nhận Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

c)

tham gia Hội nghị quốc tế về Đông Dương được tổ chức tại Gio-ne-vơ.

d)

phối hợp tổ chức quyền giúp đỡ các nạn nhân chiến tranh ở Trung Quốc.

54.

Một trong những hoạt động hỗ trợ nhân đạo mà Việt Nam tham gia được thực hiện ở đâu?

a)

Anh

b)

Cu Ba

c)

Đức

d)

Mỹ

55.

Đâu là kết quả mà cách mạng Việt Nam đạt được khi ký Hiệp định Pa-ri năm 1973

a)

Đánh bại hoàn toàn đế quốc Mỹ.

b)

So sánh lực lượng có lợi cho ta.

c)

Thống nhất đất nước về lãnh thổ.

d)

Nhận được sự viện trợ lớn từ Nhật.

56.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam được thực hiện trên cơ sở tôn trọng:

a)

Độc lập, bình đẳng, hợp tác cùng phát triển

b)

Độc lập, chủ quyền, bình đẳng

c)

Bình đẳng, hợp tác đa phương

d)

Bình đẳng, đa dạng về văn hóa và phát triển

57.

Hiệp định nào được ký kết vào năm 1954 đã chấm dứt chiến tranh Đông Dương?

a)

Hiệp định Genevơ.

b)

Hiệp định Sơ bộ.

c)

Hiệp định San Francisco

d)

Hiệp định Pari.

58.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến năm 1925 không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo thế đứng cho các nhà yêu nước khác hoạt động ở Trung Quốc.

b)

Kết nối phong trào yêu nước với các quốc gia cùng cảnh ngộ châu Á.

c)

Tạo chuyển biến trong nội dung tư tưởng của phong trào cách mạng.

d)

Đặt cơ sở cho các mối quan hệ quốc tế của Đảng Cộng sản Việt Nam.

59.

Bối cảnh quốc tế nào đã tác động đến cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam tại Hội nghị Giơ-ne-vơ 1954?

a)

Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

b)

Sự phát triển của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Xu thế của thế giới là giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng.

d)

Xu thế của thế giới là giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng quân sự.

60.

Đâu không phải là hoạt động đối ngoại nổi bật của Phan Châu Trinh trong những năm đầu thế kỉ XX?

a)

Tham gia thành lập tổ chức Điền - Quế - Việt liên minh.

b)

Lên án chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Đông Dương.

c)

Viết báo để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình ở Việt Nam.

d)

Tiếp xúc với các lực lượng cấp tiến tại Pháp để tranh thủ sự ủng hộ của họ.

61.

Trong những năm 1905 – 1908, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở

a)

Trung Quốc.

b)

Xiêm (Thái Lan).

c)

Liên Xô.

d)

Nhật Bản.

62.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Mặt trận Việt Minh trong giai đoạn chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

tham gia thành lập tổ chức Hội Liên hiệp thuộc địa ở Paris.

b)

mở lớp huấn luyện chính trị cho thanh niên yêu nước Việt Nam.

c)

lập Đồng Á Đồng minh hội và Điền – Quế – Việt liên minh.

d)

tiến hành hợp tác trao đổi thông tin với Cơ quan tình báo Mỹ.

63.

Nội dung nào sau đây thể hiện mục đích của việc Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với Pháp bản Tạm ước ngày 14/9/1946

a)

Tranh thủ thời gian để điều động bộ đội từ Nam ra.

b)

Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến.

c)

Tranh thủ lực lượng Pháp còn yếu để đàm phán.

64.

Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là ở

a)

kết quả.

b)

nhận thức.

c)

mục tiêu.

d)

hướng đi.

65.

Sự kiện được coi là một thắng lợi chính trị to lớn, tạo tiền đề cho những thắng lợi quân sự sau này là

a)

Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập.

c)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp gỡ đại diện Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Hội nghị quốc tế về Đông Dương được tổ chức ở Giơ-ne-vơ (Thụy Sĩ).

66.

Khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (21-7-1954), nguyên tắc cơ bản của Việt Nam là

a)

đàm bảo giành thắng lợi từng bước.

b)

không vi phạm chủ quyền dân tộc.

c)

phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

d)

giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.

67.

Hội nghị BCH TƯ Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21 (tháng 7 năm 1973) chỉ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả 3 mặt trận:

a)

Quân sự, chính trị, ngoại giao

b)

Chính trị, kinh tế, văn hoá

c)

Quân sự, ngoại giao, văn hoá

d)

Quân sự, kinh tế, ngoại giao

68.

Đâu không phải là hoạt động đối ngoại nổi bật của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1923 – 1930?

a)

Hợp Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông.

b)

Tham gia hội nghị, đại hội của Quốc tế Cộng sản.

c)

Tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari.

d)

Liên lạc lực lượng cách mạng ở Đông Nam Á.

69.

Một trong những thành tựu to lớn của các hoạt động đối ngoại đem lại cho Việt Nam từ 1975 – 1985 là:

a)

Gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

b)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

c)

Trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN.

d)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

70.

Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1941) là

a)

Đảng Cộng sản Đức.

b)

Đảng Báo thù Anh.

c)

Đảng xã hội Pháp.

d)

Đảng Dân chủ Mỹ.

71.

Trong quá trình hoạt động ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập hai tổ chức nào sau đây?

a)

Việt Nam quang phục hội, Trung Quốc Chấn hưng hội.

b)

Đồng Á đồng minh hội, Điện – Quế - Việt Liên minh.

c)

Điện – Quế - Việt Liên minh, Việt Nam Quang phục Hội.

d)

Đồng Á đồng minh hội, Việt Nam quang phục hội.

72.

Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh?

a)

Mục đích hoạt động đối ngoại là vận động cải cách cho Việt Nam.

b)

Cử người liên lạc với một số tổ chức như Công sứ Đức để tìm kiếm sự giúp đỡ.

c)

Gửi thư cho Tổng thống Pháp.

d)

Đưa yêu sách cải cách đến chính phủ Pháp.

73.

Khi vừa mới ra đời, các hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không nhằm mục đích nào?

a)

Tham thụ sự ủng hộ quốc tế.

b)

Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.

c)

Tránh đối đầu cùng một lúc với nhiều kẻ thù.

d)

Xây dựng và bảo vệ miền Bắc.

74.

Năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hai quốc gia nào sau đây?

a)

Pháp, Liên Xô.

b)

Lào, Triều Tiên.

c)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a.

d)

Trung Quốc, Liên Xô.

75.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 - 1923 là

a)

thành lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội.

b)

tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

c)

tham gia thành lập Đông Á Đồng minh hội.

d)

tham gia sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á.

76.

Trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam DCCH (1954 -1975) đã khôn khéo cân bằng trong quan hệ ngoại giao với những nước nào?

a)

Campuchia, Lào.

b)

Trung Quốc, Campuchia.

c)

Liên Xô, Mông Cổ.

d)

Liên Xô, Trung Quốc.

77.

Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện

a)

các hoạt động đối ngoại chính thức.

b)

những hoạt động giao chính thức.

c)

các hoạt động ngoại giao với các nước.

d)

những hoạt động đối ngoại bước đầu.

78.

Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội nhằm mục đích gì?

a)

Đánh đuổi giặc Pháp, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Đánh đuổi giặc Pháp, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.

c)

Đánh đổ phong kiến, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.

d)

Đánh đổ phong kiến, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

79.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoạt động đối ngoại của Việt Nam với các nước trên thế giới được cải thiện và mở rộng?

a)

Miền Nam được giải phóng.

b)

Tham gia cộng đồng ASEAN.

c)

Bắt đầu công cuộc đổi mới năm 1986.

d)

Ra nhập Liên hợp quốc.

80.

Hoạt động đối ngoại giao đầu tiên của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đó là

a)

Gia nhập Liên Hợp quốc.

b)

Gia nhập ASEAN.

c)

Gia nhập WTO.

d)

Tham gia Hiệp ước Ba-li.

81.

Năm 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã kí với Pháp

a)

Hiệp định Sơ bộ và Hoà ước Việt - Pháp.

b)

Hiệp định Sơ bộ và Tam ước Việt - Pháp.

c)

Hiệp định Gio-ne-vơ và Hoà ước Việt - Pháp.

d)

Hiệp định chiến chiến và Hoà ước Pháp - Việt.

82.

Sự kiện nào đây có ý nghĩa là bước ngoặt mới đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954-1975 của Nhân dân Việt Nam?

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Hiệp định Pa-ri được ký kết năm 1973.

c)

Chiến thắng Lam Sơn 719 năm 1971.

d)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

83.

Trong giai đoạn 1976-1985, với các nước XHCN, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?

a)

Đối tác chiến lược

b)

Hợp tác kinh tế, chính trị.

c)

Quan hệ song phương.

d)

Hợp tác toàn diện.

84.

Cơ quan ngôn luận của Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri do Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập khi hoạt động đối ngoại ở Pháp là

a)

báo Đời sống nhân dân.

b)

báo Nhân đạo.

c)

báo Người cùng khổ.

d)

báo Thanh niên.

85.

Một trong những đối tượng của hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám (1945) là:

a)

Pháp.

b)

Ai Cập.

c)

Anh.

d)

Cuba.

86.

Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tiến hành trong giai đoạn 1954-1960?

a)

đòi Mỹ, Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

tố cáo tội ác của chính quyền Sài Gòn gây ra.

c)

bảo vệ biên giới giữa hai miền là vĩ tuyến 17.

d)

đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.

87.

Từ năm 1975 - 1985, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam chủ trọng phát triển quan hệ hữu nghị với quốc gia nào sau đây?

a)

Thái Lan.

b)

Brunay.

c)

Malaysia.

d)

Lào.

88.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), hoạt động ngoại giao nào đã góp phần tăng cường khối đại đoàn kết ba nước Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung?

a)

Thành lập Hội phái để đồng minh Đông Dương

b)

Thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

c)

Thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

d)

Thành lập Mặt trận dân chủ Đông Dương.

89.

Năm 1965, quyết định nào của Mỹ đã làm thay đổi cục diện chiến tranh tại Việt Nam?

a)

Ký kết Hiệp định Paris

b)

Đưa quân đội Mỹ trực tiếp tham chiến tại miền Nam Việt Nam

c)

Rút quân khỏi Việt Nam

d)

Tăng cường viện trợ kinh tế cho miền Nam Việt Nam