wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TÌM HIỂU VỀ PHỤNG VỤ THÁNH LỄ

Total questions: 140

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Thánh lễ bắt nguồn từ đâu?

a)

Bữa Tiệc Ly

b)

Bữa tiệc vượt qua của người Do Thái

c)

Giáo Hội tiên khởi

2.

Trong Bữa Tiệc Ly, Bí tích Thánh Thể do Chúa Giê-su thiết lập dựa trên 4 cử chỉ và lời nói. Đâu là yếu tố thứ hai?

1. Chúa Giê-su cầm lấy bánh

2. ……

3.Người bẻ bánh

4.Người trao cho các môn đệ

a)

Người thổi cho nguội

b)

Người lấy thêm bánh cho mọi người đủ ăn

c)

Kiểm tra coi bánh chín chưa

d)

Dâng lời tạ ơn (Dâng lời chúc tụng)

3.

Vào thời các Tông đồ, Thánh lễ được gọi là gì?

a)

Lễ bẻ bánh

b)

Bữa tiệc Thánh Thể

c)

Hy tế tạ ơn

d)

Bữa Tiệc ly

4.

Trong Lễ bẻ bánh, có phần công bố Tin Mừng không?

a)

Dĩ nhiên là có

b)

Không, vì không thấy sách nào nói

c)

Không, vì các sách Tin Mừng chưa được soạn thảo

d)

Lúc có lúc không, tùy theo hứng của các Tông Đồ

5.

Trước mỗi Thánh lễ, chúng ta thường nghe thấy tiếng chuông nhà thờ, tiếng chuông ấy có ý nghĩa gì?

a)

Chúa mời gọi con cái đến dự tiệc Thánh Thể

b)

Báo sắp sửa có Thánh lễ

c)

Nhắc mọi người phải ngưng việc để đi lễ

d)

Nhắc mọi người không được ăn uống gì nữa

6.

Linh Mục chủ tế đóng vai trò gì trong Thánh lễ?

a)

Nhân danh cộng đoàn

b)

Chủ tọa Thánh lễ

c)

Dấu chỉ sự hiện diện Chúa Ki-tô trong Giáo Hội

d)

Cả 3 đáp án trên

7.

Tại sao Linh mục chủ tế phải mặc áo choàng dài trắng (alba), đeo dây các phép (stola) và áo lễ?

a)

Giáo Hội quy định như thế

b)

Vì Linh mục nói và hành động không phải do danh nghĩa cá nhân nhưng là nhân danh Đức Ki-tô

c)

2 câu đều đúng

d)

2 câu điều sai

8.

Trong Giáo Hội, ai mới được mặc áo choàng dài trắng (alba)?

a)

Giám mục, linh mục và phó tế

b)

Thừa tác viên cho rước lễ

c)

Giáo dân

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

9.

Nói về màu sắc các phẩm phục phụng vụ, màu nào không được chấp nhận?

a)

Màu trắng hoặc vàng

b)

Màu tím

c)

Màu xanh lá cây

d)

Màu cam

e)

Màu đỏ, Màu hồng

10.

Trong phụng vụ, phẩm phục màu trắng có ý nghĩa gì?

a)

Sự trong sạch

b)

Vinh Quang của Thiên Chúa

c)

Tang chế

d)

Ánh sáng mặt trời

11.

Trong Thánh lễ Hôn Phối, linh mục mặc áo màu gì?

a)

Màu trắng

b)

Màu vàng

c)

Cả 2 đáp án đều sai

d)

Cả 2 đáp án đều đúng

12.

Trong Thánh lễ mừng các thánh vừa Trình nữ vừa Tử đạo (vd Thánh Lucia), Linh mục mặc áo lễ màu gì?

a)

Màu xanh

b)

Màu trắng

c)

Màu tím

d)

Màu đỏ

13.

Tại sao bắt đầu Thánh lễ, chúng ta thường hát bài ca nhập lễ?

a)

Để khỏi buồn ngủ

b)

Để hát mừng Chúa sống lại

c)

Để biểu hiện niềm vui vì sắp lại được thấy mặt Cha xứ

d)

Để biểu lộ niềm vui được gặp gỡ Thiên Chúa và được tụ họp trong cùng bàn tiệc Thánh

14.

Trong phần Rước nhập lễ, ta thường thấy phó tế giơ cao một cuốn sách, đó là….?

a)

Sách Kinh Thánh

b)

Sách Tin Mừng

c)

Sách bài đọc

d)

Sách lễ

15.

Tại sao Linh mục cúi mình hôn Bàn thờ?

a)

Vì bàn thờ biểu tượng của Chúa Ki-tô ở giữa cộng đoàn

b)

Linh mục hôn Thánh Giá trên Bàn thờ chứ không hôn Bàn thờ

c)

Vì Bàn thờ có xương thánh

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

16.

Câu “Chúa ở cùng anh chị em” được lấy từ biến cố nào trong Kinh Thánh?

a)

Ông Mô-sê nói với người Do Thái

b)

Sứ thần Gáp-ri-en chào Mẹ Maria

c)

Chúa Ki-tô Phục sinh nói với các Tông Đồ

d)

Thánh Phao-lô chào cộng đoàn tín hữu Ê-phê-sô

17.

Tại sao vị chủ tế không chào “Chúa ở cùng quý ông bà và anh chị em” theo văn hóa Việt Nam, mà là “Chúa ở cùng anh chị em”?

(a)  

18.

Đầu Thánh lễ, khi nghe câu chào phụng vụ: “Bình an của Chúa hằng ở cùng anh chị em” ta biết chắc rằng?

a)

Cha chủ tế đọc lên

b)

Cha trẻ mới chịu chức nên chưa thuộc bầi

c)

Vị Linh mục mới la rầy giáo dân xong

d)

Vị chủ tế là Giám mục

19.

Trong Thánh lễ có phó tế, linh mục chủ tế đọc mấy lần “Chúa ở cùng anh chị em”?

a)

5 lần

b)

3 lần

c)

4 lần

20.

Trong Kinh thú tội chung, khi đọc tới câu “lỗi tại tôi.., chúng ta đấm ngực mấy lần?

a)

4 lần

b)

3 lần

c)

2 lần

d)

1 lần

21.

Trong Thánh lễ, ai đọc Kinh thú tội (Kinh cáo mình)?

a)

Những người mắc tội nặng

b)

Những người mắc tội nhẹ

c)

Đàn ông

d)

Toàn cộng đoàn

e)

Cả 4 câu trên đều đúng

22.

Câu “Kyrie eleison” (Xin chúa thương xót thuộc ngôn ngữ nào?

a)

Tiếng La-tinh

b)

Tiếng Do Thái

c)

Tiếng Nhật

d)

Tiếng Hy Lạp

23.

Trong Kinh Thương xót, ta thưa với ai?

a)

Chúa Cha

b)

Chúa Con

c)

Chúa Thánh Thần

24.

Kinh Vinh Danh là…?

a)

Một bài Thánh thi

b)

Một bài Thánh ca

c)

Kinh nguyện

25.

Kinh Vinh Danh là kinh để ca tụng …..

a)

Chúa Cha

b)

Chúa Con

c)

Chúa Thánh Thần

d)

Chúa Ba Ngôi

26.

Trong Kinh Vinh Danh, khi hát hoặc đọc “Chúng con ca ngợi Chúa, chúng con chúc tụng Chúa”, cộng đoàn thưa với ai?

a)

Chúa Ki-tô

b)

Chúa Cha

c)

Chúa Thánh Thần

d)

Chúa Ba Ngôi

27.

Trong Mùa phụng vụ, mùa nào không hát Kinh Vinh Danh?

a)

Mùa Vọng

b)

Mùa Chay

c)

Mùa Phục Sinh

d)

Mùa Thường niên

28.

Lời nguyện nào không có trong Thánh lễ?

a)

Lời nguyện hiệp lễ

b)

Lời nguyện nhập lễ

c)

Lời nguyện Thánh Thể

d)

Lời nguyện tiến lễ

29.

Lời nguyện Nhập lễ còn được gọi là?

a)

Lời tổng nguyện

b)

Lời nguyện hiệp thông

c)

Lời nguyện đón tiếp

d)

Kinh nguyện Nhập lễ

30.

Tại sao trong Thánh lễ, khi đọc các lời nguyện, vị chủ tế luôn đọc “chúng con”?

a)

Vì sợ cộng đoàn buồn

b)

Chủ tế đại diện cộng đoàn

c)

Chủ tế và giúp lễ

31.

Bình thường trong Thánh lễ, vị chủ tế thay mặt cộng đoàn dâng lời cầu nguyện lên ai?

a)

Chúa Ba Ngôi

b)

Chúa Thánh Thần

c)

Chúa Ki-tô

d)

Chúa Cha

32.

Trong Thánh lễ, có bao nhiêu lần ta thưa trực tiếp với Chúa Ki-tô?

a)

7 lần

b)

4 lần

c)

3 lần

d)

2 lần

33.

Từ Amen thuộc ngôn ngữ nào?

a)

Hy Lạp

b)

Do Thái

c)

Aram (Ngôn ngữ của Chúa Giê-su)

34.

Amen nghĩa là gì?

a)

Ước gì được vậy

b)

Sự chắc chắn

c)

Sự trung tín của Chúa

35.

Trong Thánh lễ, từ Amen được đọc bao nhiên lần?

a)

4 lần

b)

6 lần

c)

8 lần

d)

10 lần

36.

Trong Thánh lễ, khi lên đọc bài đọc, giáo dân tiến lên trước bàn thờ và cúi đầu để chào ai?

a)

Bàn thờ

b)

Chúa trong Nhà Tạm

c)

Vị chủ tế ngồi sau Bàn thờ

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

37.

Tại sao trong Thánh lễ Chúa Nhật có tới ba bài đọc?

a)

Để Cha xứ có thêm ý tưởng cho bài giảng

b)

Cộng đoàn được ngồi nghỉ lâu hơn

c)

Để bàn tiệc Lời Chúa được phong phú hơn

d)

Có thêm mọt người đọc để Thánh lễ đỡ nhàm chán

38.

Các bài đọc trong Thánh lễ Chúa Nhật được sắp xếp theo chu kỳ ba năm được gọi là

a)

Năm Chúa Cha, Chúa Con, Chúa Thánh Thần

b)

Năm A, B, C

c)

Năm 1, 2, 3

39.

Các bài đọc trong Thánh lễ trong tuần sắp xếp theo chu kỳ 2 năm được gọi là?

a)

Năm chẵn, lẻ

b)

Năm dương lịch, âm lịch

c)

Năm An-pha, Ô-mê-ga

d)

Năm 1, 2

40.

Trong Thánh lễ Chúa Nhật, bài đọc 1 được chọn lựa như thế nào?

a)

Luôn lấy từ Tân Ước

b)

Luôn lấy từ Cựu Ước

c)

Luôn lấy từ Cựu Ước (trừ mùa Phục Sinh)

41.

Sau bài đọc 1, chúng ta đọc hoặc hát bài gì?

a)

Thánh vịnh

b)

Thánh vịnh đáp ca

c)

1 bài thánh ca

d)

Thánh vịnh hoặc 1 bài thánh ca Kinh Thánh

42.

Sau bài đọc 1, bài Thánh vịnh hoặc 1 bài thánh ca Kinh Thánh có vai trò gì?

a)

Gạch nối giữa 2 bài đọc

b)

Lời đáp của cộng đoàn đối với Lời Chúa vừa được nghe

c)

Chọn theo ý tưởng bài Tin Mừng

43.

Trong Thánh lễ, đâu là nơi hát Thánh vịnh đáp ca (hoặc thánh ca Kinh Thánh) lý tưởng nhất?

a)

Ở trên gác đàn

b)

Ngày tại ca đoàn

c)

Ở giảng đài (bục đọc Lời Chúa)

44.

Ta có thể sử dụng giảng đài (bục đọc Lời Chúa) để thông báo, rao lịch, rao hôn phối, đánh nhịp, chia sẻ Lời Chúa và làm chứng từ được không?

a)

Không được

b)

Được

45.

Từ Halleluia thuộc ngôn ngữ nào?

a)

Aram (ngôn ngữ của Chúa Giêsu)

b)

Do Thái

c)

Hy Lạp

46.

Halleluia nghĩa là gì?

a)

Mừng vui lên

b)

Sự phục sinh của Chúa Ki-tô

c)

Niềm Hân hoan

d)

Hãy ngợi khen Chúa

47.

Trong mùa phụng vụ nào, ta không hát Halleluia?

a)

Mùa Vọng

b)

Mùa Giáng Sinh

c)

Mùa Chay

d)

Mùa Phục Sinh

e)

Mùa Thường Niên

48.

Tại sao cộng đoàn phải đứng lên khi nghe công bố Tin Mừng?

a)

Vì chính Linh mục công bố Tin Mừng chứ không phải giáo dân

b)

Vì khi ấy, chính Chúa Ki-tô nói trực tiếp với cộng đoàn

c)

Đứng lên thay đổi tư thế cho khỏi buồn ngủ

d)

Linh mục bảo đứng lên

49.

Trong Thánh lễ đồng tế có 1 Giám mục chủ tế, các Linh mục và 1 phoss tế, ai là người sẽ công bố Tin Mừng?

a)

Giám mục

b)

Linh mục

c)

Phó tế

50.

Trong Thánh lễ có 1 Giám mục chủ tế và 1 Linh mục đồng tế, vị nào sẽ công bố Tin Mừng?

a)

Giám mục

b)

Linh mục

51.

Câu nào đúng nhất khi công bố Tin Mừng

a)

Bài trích Phúc Âm theo Thánh Luca

b)

Tin Mừng Chúa Giê-su Ki-tô theo Thánh Luca

52.

Sách Tin Mừng nào không được Giáo Hội chấp nhận?

a)

Tin Mừng theo thánh Mattheu

b)

Tin Mừng theo thánh Luca

c)

Tin Mừng theo thánh Macco

d)

Tin Mừng theo thánh Giacobe

e)

Tin Mừng theo thánh Gioan

53.

Trong mùa Thường niên và trong các Thánh lễ trong tuần, có một sách Tin Mừng không bao giờ được đọc, đó là?

a)

Tin Mừng theo thánh Mattheu

b)

Tin Mừng theo thánh Macco

c)

Tin Mừng theo thánh Luca

d)

Tin Mừng theo thánh Gioan

54.

Tại sao làm tới 3 dấu Thánh giá trước khi nghe Tin Mừng?

a)

Xin Chúa ban ơn và chúc lành cho chúng ta

b)

Tỏ lòng kính trọng Chúa Ki-tô

c)

Công đồng Vaticano II quy định

55.

Sau khi Tin Mừng được công bố, khi thưa: “Lạy Chúa Ki-tô, ngợi khen Chúa”, giáo dân?

a)

Nói về Chúa Ki-tô

b)

Thưa với Chúa Ki-tô

56.

Trong Thánh lễ, ai có thể giảng?

a)

Giám mục và Linh mục

b)

Phó tế

c)

Các thầy

d)

Các nữ tu

57.

Trong phụng vụ, có mấy Kinh Tin Kính?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

58.

Tại sao đọc kinh Tin Kính?

a)

Thanhs Phê-rô bảo đọc

b)

Vì chúng ta là tín hữu

c)

Dấu chỉ nhìn nhận đức tin của mọi Ki-tô hữu

59.

Tại sao trong Kinh tin Kính, khi đọc “Bởi phép Đức Chúa Thánh Thần, người đã nhập thể trong lòng Trình nữ Maria và đã làm người”, mọi người đều cúi mình?

a)

Để tôn kính mầu nhiệm Nhập Thể

b)

Để tôn kính Đức Maria, Mẹ Thiên Chúa

c)

Để tôn kính Chúa Thánh Thần

d)

Cả A và B đều đúng

60.

Câu nào dưới đây có trong Kinh Tin Kính?

a)

….trông đợi kẻ chết sống lại…

b)

…và ngay trở lại của Chúa Giêsu Kitô…

c)

…tuyên xưng Chúa sống lại, cho tới khi Chúa đến…

d)

…cùng với các Thiên Thần và tổng lãnh Thiên Thần…

61.

Cụm từ nào không đúng nghĩa phụng vụ?

a)

Lời nguyện đại đồng

b)

Lời nguyện chung

c)

Lời nguyện phổ quát

d)

Lời nguyện giáo dân

62.

Trong Lời nguyện tín hữu, ta cầu nguyện cho ai?

a)

Cầu cho Giáo Hội

b)

Cầu cho các nhà lãnh đạo các quốc gia

c)

Cầu cho những ai đang gặp khó khăn

d)

Cầu cho giáo xứ của mình

e)

Cả 4 câu trên đều đúng

63.

Trong Lời nguyện tín hữu, ý nguyện nào sai phụng vụ?

a)

Cầu cho Giáo Hội

b)

Cầu cho các nhà cầm quyền

c)

Cầu cho giáo xứ hoặc cộng đoàn của mình

d)

Cầu cho những người không tin vào Chúa

e)

Không có ý nguyện nào sai phụng vụ

64.

Trong Lời nguyện tín hữu, ta có cầu xin Đức Mẹ được không?

a)

Được

b)

Không được

c)

Không được, nhưng trong Thánh lễ mừng kính Đức Mẹ thì được

65.

Trong phần “Chuẩn bị lễ phẩm” những vật dụng nào không được gọi là “lễ phẩm”?

a)

Nến

b)

Hoa

c)

Giỏ tiền quyên

d)

Bánh và rượu

66.

Trong Thánh lễ, quyên tiền có phải là nghi thức cần thiết không?

a)

Có, vì là dấu chỉ sự tham dự tích cực của các tín hữu vào Thánh lễ

b)

Có, vì là sự thể hiện tình liên đới với tha nhân

c)

Không, vì Giáo Hội còn rất nhiều tiền

d)

Cả A và B đều đúng

67.

Trong Thánh lễ, quyên tiền lúc nào là lý tưởng nhất?

a)

Trong khi đọc Kinh Tin Kính

b)

Trong khi đọc Lời nguyện tín hữu

c)

Sau khi đọc Lời nguyện tín hữu

d)

Khi lễ phẩm được mang lên bàn thờ

68.

Loại rượu nho nào được dùng làm rượu lễ?

a)

Rượu trắng

b)

Rượu đỏ

c)

Rượu hồng

d)

Cả 3 đều được

69.

Trong phần chuẩn bị lễ phẩm, khi nâng đĩa thánh có bánh và đọc nhỏ tiếng “…Chúng con dâng lên Chúa để trở nên bánh trường sinh cho chúng con”, vị chủ tế thưa với ai?

a)

Chúa Cha

b)

Chúa Ki-tô

c)

Chúa Thánh Thần

d)

Chúa Ba Ngôi

70.

Trong phần chuẩn bị lễ phẩm, tại sao chủ tế đổ ít nước vào rượu?

a)

Vì rượu lễ thường nặng và gắt

b)

Thể hiện sự hiệp nhất giữa thần tính và nhân tính của Chúa Ki-tô

c)

Thể hiện sự hiệp nhất giữa Chúa Ki-tô và Giáo

Hội

d)

Cả B và C đều đúng

71.

Việc xông hương có ý nghĩa gì?

a)

Tôn kính Thiên Chúa, Tượng trưng lời cầu nguyện

b)

Cho nhà thờ được thơm

c)

Cho bầu khí được linh thiêng

d)

Cha chủ tế thích xông hương

72.

Tại sao trong Thánh lễ, linh mục được xông hương và giáo dân cũng được xông hương?

a)

Để không có sự phân biệt linh mục, giáo dân

b)

Để xin Chúa chúc lành cho giáo dân

c)

Vì giáo dân là con Chúa

d)

Để an ủi giáo dân trong những lúc gian nan

e)

Để nhắc nhở giáo dân rằng đời sống ở Trần gian mỏng manh như hương khói

73.

Trong phụng vụ, ta xông hương Thánh giá, bàn thờ, sách Tin Mừng, các lễ phẩm, giáo sĩ và giáo dân (còn sống hay đã qua đời), niệm nhang (hoặc vái nhang) có thay thế các chức năng này của xông hương hay không?

a)

Được

b)

Không

74.

Cuối phần chuẩn bị lễ phẩm, tại sao chủ tế lại rửa tay?

a)

Vì chủ tế bắt tay nhiều người trước Thánh lễ

b)

Vì chủ tế sắp sửa cầm Mình Thánh Chúa

c)

Dấu hiệu việc thanh tẩy tâm hồn

75.

Linh mục đọc thầm câu gì khi rửa tay?

a)

Lạy Chúa, xin dùng nước này đổ trên tay con, thì con được sạch

b)

Lạy Chúa, xin nước này rửa sạch mọi tội lỗi của con

c)

Lạy Chúa, xin rửa con sạch hết lỗi lầm, tội lỗi con, xin Ngài thánh tẩy

76.

Kinh nguyện Thánh Thể (Kinh Tạ ơn) là kinh gì?

a)

Kinh nguyện được đọc trước khi chầu Thánh Thể

b)

Kinh quan trọng nhất trong Thánh lễ

c)

Kinh để truyền phép

77.

Kinh nguyện Thánh Thể xuất phát từ đâu?

a)

Kinh Tạ ơn trong bữa tiệc vượt qua của người Do Thái

b)

Truyền thống các Tông Đồ

c)

Do Uỷ Ban Phụng Tự của Giáo Hội soạn

d)

Do Giáo Hội Việt Nam soạn

78.

Có bao nhiêu Kinh nguyện Thánh Thể?

a)

4

b)

8

c)

10

d)

13

79.

Trước Công Đồng Vaticano II, có bao nhiêu Kinh nguyện Thánh Thể?

a)

1

b)

2

c)

4

d)

5

80.

Kinh Tiền Tụng là lời ca tụng được đọc khi nào?

a)

Trước Kinh nguyện Thánh Thể

b)

Đầu Kinh nguyện Thánh Thể

c)

Trước kinh “Thánh, Thánh, Thánh”

81.

Câu “Vì thế, với niềm Hân hoan chứa chan…toàn thể nhân loại trên khắp địa cầu đều nhảy mừng…” thuộc Kinh Tiền Tụng của

a)

Mùa Vọng

b)

Mùa Cưới

c)

Mùa Xuân

d)

Mùa Bóng Đá

e)

Mùa Phục Sinh

82.

Tại sao Giáo Hội không dịch cụm từ “Thánh,Thánh,Thánh” thành “Rất Thánh”, “cực Thánh”, “thánh,thánh,chí thánh”, “3 lần thánh”, “thánh quá trời quá đất”?

a)

Vì tôn trọng đặc tính của tiếng Do Thái

b)

Vì muốn nói về Chúa Ba Ngôi

c)

Cả 2 đáp án đều đúng

83.

Trong các bài hát của Bộ lễ, bài hát nào được nhiều người hát nhất?

a)

Kinh Thương Xót

b)

kinh Vinh Danh

c)

Kinh Thánh, Thánh, Thánh

d)

Kinh Tưởng Niệm

e)

Kinh Lạy Chiên Thiên Chúa

84.

Điền vào chỗ trống:

“Máu Giáo Ước mới và vĩnh cửu sẽ đổ ra cho các con và […….] được tha tội”

a)

Mọi người

b)

Nhiều người

c)

Muôn người

d)

Tất cả

85.

Trong Thánh lễ, ai thánh hiến bánh và rượu để trở thành Mình và Máu Chúa Ki-tô?

a)

Linh mục

b)

Chúa Cha

c)

Chúa Ki-tô

d)

Chúa Thánh Thần

e)

Chúa Ba Ngôi

86.

Trong Thánh lễ, tại sao sau khi đọc lời truyền phép, linh mục giơ cao Mình và Máu Thánh Chúa Ki-tô?

a)

Để mọi người cúi đầu thờ lạy

b)

Để mọi người thấy

c)

Để mọi người cầu nguyện cảm tạ Chúa

87.

Điền vào câu cuối của Kinh Tưởng

Niệm:

“Lạy Chúa, chúng con loan truyền Chúa chịu chết và tuyên xưng Chúa sống lại……”

a)

Cho tới khi Chúa lại đến

b)

Cho tới khi Chúa sẽ lại đến

c)

Cho tới khi Chúa đến

d)

Cho tới khi Ngài đến

88.

Trong Vinh tụng ca “Chính nhờ Người, với Người và trong Người…..”, “Người” ở đây là ai?

a)

Chúa Cha

b)

Chúa Con (Chúa Ki-tô)

c)

Chúa Thánh Thần

d)

Chúa Ba Ngôi

89.

Trong Thánh lễ, ai được đọc hoặc hát Vinh tụng ca “Chính nhờ Người, với

Người….”?

a)

Linh mục chủ tế và các linh mục đồng tế

b)

Phó tế

c)

Giúp lễ

d)

Giáo dân

90.

Trong bốn sách Tin Mừng, có mấy bản văn Kinh Lạy Cha?

a)

1

b)

2

c)

3

91.

Trong Thánh lễ, câu “Xin cứu chúng con khỏi mọi sự dữ” được đọc ở đâu?

a)

Kinh Trừ Quỷ

b)

Kinh Lạy Cha

c)

Kinh Vực Sâu

d)

Sau Kinh Lạy Cha

92.

Trong Kinh Lạy Cha, câu “…như chúng con cũng tha kẻ cho kẻ có nợ chúng con; xin Chúa để chúng con xa chước cám dỗ…” có mấy từ viết sai?

a)

1 từ sai

b)

2 từ sai

c)

3 từ sai

d)

4 từ sai

93.

Giáo Hội nào không được đọc Kinh Lạy Cha?

a)

Công Giáo

b)

Chính Thống

c)

Tin Lành

d)

Anh Giáo

e)

Hồi Giáo

94.

Trong Thánh lễ, câu cuối cùng của Kinh Lạy Cha: “nhưng cứu chúng con cho khỏi sự dữ. Amen” viết đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Trong Thánh lễ, sau Kinh Lạy Cha, từ “bình an” được đọc bao nhiêu lần?

a)

3 lần

b)

5 lần

c)

7 lần

d)

8 lần

96.

Điền vào chỗ trống câu: “đang khi chúng con mong đợi niềm hy vọng […….] và ngày trở lại của Chúa Giêsu Kitô, Đấng Cứu Độ chúng con”

a)

Sống lại

b)

Vinh quang

c)

Cứu độ

d)

Hồng phúc

97.

Trong Thánh lễ, ai đọc câu “Thầy ban bình an của Thầy cho các con”?

a)

Chúa Giêsu

b)

Vị chủ tế

c)

Một Cha đồng tế

98.

Điền vào chỗ trống: “Xin đoái thương ban cho [……..] được bình an và hợp nhất theo thánh ý Chúa…”

a)

Giáo Hội

b)

Hội Thánh

c)

Chúng con

d)

Thế giới

99.

Trong Thánh lễ, nghi thức chúc bình an là gì?

a)

Dấu chỉ hiệp thông trong sự bình an và tình yêu thương

b)

Chúc sức khoẻ

c)

Chúc xã giao

100.

Nghi thức bẻ bánh có ý nghĩa gì?

a)

Bánh thánh to quá, chủ tế phải bẻ nhỏ mới dùng hết được

b)

Chủ tế phải chia ra vì không thể ăn hết một mình được

c)

Dấu chỉ sự hiệp nhất và yêu thương của cộng đoàn

d)

Bánh bẻ nhỏ ra cho hết mọi người

101.

Tại sao chủ tế bỏ một miếng bánh thánh nhỏ vào chén thánh?

a)

Sau khi chủ tế bẻ miếng này để đường bẻ được thẳng đẹp

b)

Để bánh được mềm dễ nuốt

c)

Để rượu thánh có mùi thơm hơn

d)

Để diễn tả rằng Chúa Ki-tô hằng sống

102.

Cộng đoàn bắt đầu đọc hoặc hát Kinh Lạy Chiên Thiên Chúa lúc nào?

(Câu trả lời đúng nhất)

a)

Sau nghi thức chúc bình an

b)

Sau nghi thức bẻ bánh

c)

Khi linh mục bắt đầu bẻ bánh

103.

Theo Sách lễ Rôma, phải hát bao nhiêu lần câu “Lạy Chiên Thiên Chúa, Đấng xóa tội trần gian….” trước khi hát câu kết “Xin ban bình an cho chúng con”?

a)

2 lần

b)

3 lần

c)

Nhiều lần cho đến khi việc bẻ bánh kết thúc

104.

Câu nào đúng phụng vụ?

a)

Lạy Chúa, con chẳng đáng Chúa ngự vào nhà con…

b)

Lạy Chúa, con chẳng xứng đáng Chúa ngự vào nhà con…

c)

Lạy Chúa, con chẳng dám Chúa ngự vào nhà con…

105.

Mỗi ngày, giáo dân được rước lễ tối đa mấy lần?

a)

1 lần

b)

2 lần

c)

Dự bao nhiêu lễ, được rước lễ bấy nhiêu lần

106.

Nên rước lễ bằng tay hay bằng miệng?

a)

Bằng miệng để tỏ lòng cung kính

b)

Bằng tay vì chính Chúa Giêsu dạy

c)

Bằng tay và bằng miệng đều được cả

107.

Nếu tự xét không xứng đáng, ta không nên rước lễ, có đúng không?

a)

Đúng là như vậy

b)

Không, vì rước lễ là một ân huệ, một lương thực cần thiết

108.

Khi rước lễ, giáo dân có được tự đến lấy bánh thánh không?

a)

Được, vì Chúa Giêsu bảo thế

b)

Được, vì Thánh lễ sẽ ngắn hơn

c)

Không, vì Thánh lễ là một ân huệ, ta phải đón nhận từ một người khác

d)

Được, vì tay ai cũng sạch cả

109.

Khi thừa tác viên nâng bánh thánh và nói “Mình Thánh Chúa Ki-tô”, người rước lễ thưa:

a)

Cảm ơn Cha

b)

Tạ ơn Cha

c)

Xin hãy ngự vào trong lòng con

d)

Ôi, Chúa ngon lắm

e)

Amen

110.

Khi đón nhận Mình Thánh Chúa và khi thưa “Amen” người rước lễ muốn nói gì?

a)

Tạ ơn Chúa

b)

Con hạnh phúc quá!

c)

Chúa thơm ngon quá!

d)

Vâng, tôi xác tín Chúa Ki-tô đến ngự trong tôi dưới hình bánh này

e)

Bánh có đủ mọi mùi thơm ngon

111.

Người chăm sóc bệnh nhân ở nhà có được rước lễ không?

a)

Được

b)

Không được

112.

Người Công Giáo có được “rước lễ” ở nhà thờ Tin Lành không?

a)

b)

Không

113.

Bài hát nào không phải là bài hát hiệp lễ?

a)

Biết lấy gì cảm mến, biết lấy chi ….

b)

Xin dâng lời cảm tạ hồng ân

c)

Mẹ ơi, đời con dõi bước theo Mẹ…

d)

Tình yêu Chúa cao vời biết bao

114.

Tại sao ở Việt Nam, không dùng cơm và trà để thay thế bánh mì và rượu nho trong Thánh Thể?

a)

Vì không hợp với bữa tiệc

b)

Vì các Cha thích uống rượu nho hơn

c)

Vì Thánh lễ xuất phát từ xứ Do Thái

d)

Vì theo lệnh truyền của Chúa Giêsu

115.

Câu nào đúng bản văn phụng vụ?

a)

Lễ xong, chúc anh chị em đi về bình an

b)

Lễ xong, chúc anh chị em đi bình an

c)

Lễ đã xong, chúc anh chị em đi về bình an

d)

Lễ đã xong, hẹn lễ tới, anh chị em ơi

116.

Câu chúc kết thúc Thánh lễ “Lễ xong, chúc anh chị em đi bình an” có ý nghĩa gì?

a)

Dự lễ xong thì mới nhận được sự bình an

b)

Sau Thánh lễ, chúc anh chị em ra về, không bị tai nạn

c)

Vì Chúa hay chúc “Bình an cho các con”

d)

Ý nghĩa sai đi

117.

Trong các câu sau đây được nghe trong Thánh lễ, câu nào chỉ có chủ tế được đọc?

a)

Và bình an dưới thế cho người thiện tâm

b)

Lạy Cha chúng con ở trên trời

c)

Lạy Chúa Giêsu Kitô, Chúa đã nói với các Tông Đồ

d)

Lạy Chiên Thiên Chúa, Đấng xóa tội trần gian

e)

Và hợp nhất theo thánh ý Chúa, Chúa hằng sống ….

118.

Trong các câu sau đây được nghe trong Thánh lễ, câu nào cộng đoàn được đọc?

a)

Chúng ta dâng lời cầu nguyện

b)

Chúng con cầu xin, nhờ Đức Giêsu

Kitô

c)

Máu Giao Ước mới và vĩnh cửu

d)

Vì vương quyền, uy lực và vinh quang

e)

Đây Chiên Thiên Chúa, đây Đấng xóa tội trần gian

119.

Dự lễ qua tivi hoặc radio có thay thế Thánh lễ ở nhà thờ được không?

a)

Không được

b)

Được

c)

Cả 2 đáp án đều đúng

120.

Tại sao ngôn ngữ phụng vụ không thích nghi với ngôn ngữ ngày nay?

a)

Vì ngôn ngữ ngày nay quá tân tiến

b)

Vì cần phải học hỏi đào sâu mới hiểu được

c)

Vì ngôn ngữ phụng vụ rất thiêng liêng nên khó hiểu

121.

Trong Thánh lễ, câu “các Thiên Thần, các Thánh và anh chị em…” được đọc ở đâu?

a)

Kinh Tiền Tụng

b)

Kinh Thú tội chung (Kinh cáo mình)

c)

Kinh nguyện Thánh Thể

d)

Kinh ăn năn tội

122.

Nến phục sinh được dùng trong Mùa Phụng vụ nào?

a)

Mùa Vọng, Mùa Chay

b)

Mùa Giáng Sinh

c)

Mùa Phục Sinh

d)

Mùa Thường Niên

e)

Tất cả các mùa phụng vụ

123.

Tại sao buộc đi lễ ngày Chúa Nhật?

a)

Vì lòng yêu mến Chúa

b)

Bổn phận của Ki-tô

c)

Nếu không giữ ngày Chúa Nhật sẽ bị Chúa phạt

124.

Trong Thánh lễ, cụm từ “Chúa chúng ta” được đọc ở đâu?

a)

Sau mỗi lời nguyện của chủ tế

b)

Kinh Vinh Danh

c)

Kinh Tin Kính

d)

Đầu Kinh nguyện Thánh Thể

125.

Câu nào được nghe trong Thánh lễ?

a)

Chúa ở cùng tất cả anh chị em

b)

Chúa ở cùng anh chị em

c)

Chúa ở đâu rồi anh chị em

d)

Chúa ở đâu vậy anh chị em

126.

Thông thường, một linh mục dâng lễ một mình được không?

a)

Dĩ nhiên là được

b)

Không được

127.

Những cử chỉ nào không ghi trong sách lễ Rôma?

a)

Đấm ngực trong kinh thú tội chung (“Tôi thú nhận…”)

b)

Cúi mình khi bắt đầu được “Bởi pháo Đức Chúa Thánh Thần….” trong kinh Tin Kính

c)

Đấm ngực khi đọc “Lạy Chúa, con chẳng đáng Chúa ngự vào nhà con…” trước khi lên rước lễ

128.

Bài hát Magnificat thuộc loại nào?

a)

Bài hát ca tụng các Thánh

b)

Bài hát ca tụng Đức Mẹ

c)

Bài hát ca tụng Chúa

129.

Trong Thánh lễ, câu “Và bình an dưới thế cho người Chúa thương” được đọc ở đâu?

a)

Kinh Vinh Danh

b)

kinh Kính Mừng

c)

Kinh Tin Cậy Mến

d)

Kinh nguyện Thánh Thể

e)

Tất cả đều sai

130.

Trong Thánh lễ, câu “Đấng xóa tội trần gian: xin thương xót chúng con” được đọc ở đâu?

a)

Kinh Vinh Danh

b)

Kinh Lạy Chiên Thiên Chúa

c)

Kinh Tin Cậy Mến

d)

Kinh nguyện Thánh Thể

131.

Trong Thánh lễ, chủ tế đọc: “Lạy Chúa rất nhân hậu từ bi, Chúa đã cho chúng con dự tiệc Thánh Thể…” từ lời nguyện nào?

a)

Lời nguyện nhập lễ

b)

Lời nguyện tiến lễ

c)

Lời nguyện hiệp lễ

132.

Chúng ta có thể dùng từ nào ý nghĩa nhất để nói về Thánh lễ?

a)

Hy lễ

b)

Thánh lễ

c)

Lễ Mixa

d)

Thánh lễ Mixa

e)

Hy lễ tạ ơn

133.

Theo Hiến chế tín lý về Giáo Hội của Công đồng Vaticano II, số 11: “Hy tế Thánh Thể là nguồn mạch và chóp đỉnh của…”

a)

Các sinh hoạt tôn giáo

b)

Các hoạt động truyền giáo

c)

Đời sống Kitô hữu

d)

Đời sống hôn nhân

e)

Các giáo xứ

134.

Trong năm phụng vụ, có 2 Chúa Nhật, linh mục có thể mặc áo lễ màu hồng, đó là?

a)

CN 4 Mùa Vọng và CN 3 Mùa Chay

b)

CN 3 Mùa Vọng và CN 4 Mùa Chay

c)

CN 2 Mùa Vọng và CN 3 Mùa Chay

d)

Chúa Nhật có lễ hôn phối

135.

Câu nào đúng phụng vụ?

a)

Xin Chúa nhận hy lễ bởi tay cha…và mưu ích cho chúng ta….

b)

Xin Chúa nhận hy lễ bởi tay cha…và lưu ý cho chúng ta…

c)

Xin Chúa nhận dâng lễ bởi tay…và lưu ý cho chúng ta….

136.

Hãy sắp xếp bậc các lễ sau theo thứ tự quản trọng nhất:

  1. 1.Lễ các thánh Tiến sĩ Giáo Hội

  2. 2.Lễ các thánh Tử Đạo

  3. 3.Lễ Đức Mẹ

  4. 4.Lễ các Thánh Tông Đồ

a)

1-2-3-4

b)

2-3-4-1

c)

3-2-1-4

d)

3-4-2-1

137.

Tại Việt Nam, có 2 lễ các Thánh được nâng lên thành lễ Trọng, đó là 2 lễ nào?

a)

Lễ các Thánh Tử Đạo Việt Nam (24/11)

b)

Lễ Thánh Teresa Hài Đồng Giêsu (01/10)

c)

Lễ Đức Mẹ Fatima (13/5)

d)

Lễ Thánh nữ Monica (27/9)

e)

Lễ Đức Mẹ Mân Côi (07/10)

138.

Năm phụng vụ có mấy mùa?

a)

3 mùa

b)

4 mùa

c)

5 mùa

d)

6 mùa

139.

Lễ nào quan trọng nhất trong năm phụng vụ?

a)

Lễ Giáng Sinh

b)

Lễ Vọng Phục Sinh

c)

Lễ Chúa Giêsu Lên Trời

d)

Lễ Hiện Xuống

140.

Thánh lễ có ý nghĩa gì đối với người Kitô hữu?

a)

Trung tâm điểm đời sống Kitô hữu

b)

Nguồn mạch đời sống Kitô giáo

c)

Chóp đỉnh đời sống Kitô giáo

d)

Lương thực thiêng liêng

e)

Cả 4 đáp án đều đúng