NEW
Font size
WorksheetsGDQP-AN, HP1- Bài 7
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Bài 7: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT QUÂN SỰ VIỆT NAM
Câu 1: Vì sao nước ta thường bị các thế lực ngoại xâm nhòm ngó, đe dọa, tiến công xâm lược:
A. Việt Nam có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực Đông Nam Á và biển Đông.
B. Việt Nam có dân số ít và có rất nhiều tài nguyên khoáng sản.
C. Việt Nam có rừng vàng, biển bạc.
D. Việt Nam là một thị trường tiềm năng.
Câu 2: Thời kỳ Bắc thuộc hơn 1000 năm được tính từ:
A. Năm 179 trước Công nguyên đến năm 983.
B. Năm 184 trước Công nguyên đến năm 938.
C. Năm 197 trước Công nguyên đến năm 893.
D. Năm 179 trước Công nguyên đến năm 938.
Câu 3: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng vào ….. Sau Công nguyên.
A. Năm 41.
B. Năm 140.
C. Năm 248.
D. Năm 40.
Câu 4: Vào năm …..Lý Thường Kiệt lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược nước ta lần thứ hai:
A. Năm 981 – 983.
B. Năm 1070 – 1075.
C. Năm 1075 – 1077.
D. Năm 1076 – 1077.
Câu 5: Các năm….nhà Trần lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống quân Mông – Nguyên
A. 1258, 1285 và 1287 đến 1289.
B. 1258, 1284 và 1287 đến 1288.
C. 1258, 1286 và 1287 đến 1288.
D. 1258, 1285 và 1287 đến 1288.
Câu 6: Vì…..nên cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại:
A. Nhà Hồ tích cực chủ động tiến công quá mức.
B. Nhà Hồ đã tích cực tiến công nhưng quân Minh quá mạnh.
C. Nhà Hồ đã quá thiên về phòng thủ, dẫn đến sai lầm trong chỉ đạo chiến lược.
D. Nhà Hồ đã không đề phòng, phòng thủ, không phản công.
Câu 7: Tư tưởng …..là tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong tiến hành chiến tranh của ông cha ta.
A. Tích cực chủ động phòng thủ.
B. Tích cực chủ động tiến công.
C. Kết hợp giữa tiến công và phòng ngự.
D. Kết hợp giữa phòng ngự và tiến công.
Câu 8: Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp “tiên phát chế nhân” nghĩa là:
A. Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược.
B. Chuẩn bị thế trận phòng thủ, chống địch làm địch bị động.
C. Chuẩn bị đầy đủ vũ khí trang bị để giành thế chủ động đánh địch.
D. Chủ động tiến công trước để đẩy kẻ thù vào thế bị động.
Câu 9: Nghệ thuật …..là một trong những nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta.
A. Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh.
B. Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu thắng mạnh.
C. Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.
D. Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu chống mạnh.
Câu 10: Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh là sản phẩm của:
A. Lấy kế thắng lực.
B. Lấy thế thắng lực.
C. Lấy mưu thắng lực.
D. Lấy ý chí thắng lực.
Câu 11: Quy luật của chiến tranh là:
A. Đông quân thì thắng, ít quân thì thua.
B. Vũ khí hiện đại thì thắng, thô sơ thì thua.
C. Mạnh được yếu thua.
D. Cả A và B.
Câu 12: Một trong những nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:
A. Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận.
B. Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, dân vận.
C. Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại thương, dân vận.
D. Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, ngoại giao, binh vận.
Câu 13: Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì chính trị được xác định là:
A. Mặt trận quan trọng nhất, chủ yếu nhất.
B. Mặt trận quyết định thắng lợi của chiến tranh.
C. Cở sở để tạo ra sức mạnh về quân sự.
D. Cơ sở chủ yếu để cô lập kẻ thù.
Câu 14: ……….là một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo.
A. Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh.
B. Từ nghệ thuật quân sự của các nước.
C. Từ quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về đấu tranh giai cấp.
D. Từ quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về đấu tranh dân tộc.
Câu 15: Trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo, nghệ thuật nào là quan trọng nhất:
A. Nghệ thuật chiến thuật.
B. Nghệ thuật chiến dịch.
C. Nghệ thuật chiến lược.
D. Nghệ thuật xác định cách đánh.
Câu 16: Trong nghệ thuật chiến lược quân sự của Đảng, nội dung nào là quan trọng:
A. Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến.
B. Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tác.
C. Xác định đúng đối tượng, đúng đối tác.
D. Xác định đúng lực lượng và đối tác của ta.
Câu 17: Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng ta xác định ……….là đối tượng tác chiến của quân và dân ta là:
A. Quân đội Anh, quân đội Tưởng.
B. Quân đội Nhật, quân đội Pháp.
C. Quân đội Nhật, quân đội Tưởng.
D. Quân đội Pháp xâm lược.
Câu 18: Khi Mỹ xâm lược Việt Nam, Đảng ta nhận định…….là điều hoàn toàn chính xác
A. Mỹ rất giàu và rất mạnh.
B. Mỹ giàu nhưng không mạnh.
C. Mỹ không giàu nhưng rất mạnh.
D. Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu.
Câu 19: Về chiến lược quân sự, chúng ta xác định thời điểm mở đầu và kết thúc chiến tranh
đúng lúc là khi chúng ta:
A. Có đủ lực lượng và vũ khí.
B. Được quốc tế ủng hộ và giúp đỡ.
C. Đã xây dựng được thế trận vững mạnh, lực lượng đầy đủ.
D. Đã đáp ứng được mọi điều kiện của hoàn cảnh lịch sử.
Câu 20: Trong phương châm tiến hành chiến tranh được Đảng ta chỉ đạo:
A. Tự lực cánh sinh và dựa vào các nước để đánh lâu dài.
B. Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
C. Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính.
D. Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại.
Câu 21: Một số loại hình chiến dịch trong nghệ thuật quân sự Việt Nam là:
A. Chiến dịch phục kích, tập kích, đổ bộ đường không tổng hợp.
B. Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, phòng không, tiến công tổng hợp.
C. Chiến dịch tiến công, tập kích đường không chiến lược.
D. Chiến dịch tiến công đường chiến lược bằng vũ khí công nghệ cao.
Câu 22: Trong chiến dịch Điện Biên Phủ chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến đó là:
A. Đánh lâu dài sang đánh nhanh, thắng nhanh.
B. Đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
C. Đánh lâu dài sang đánh chắc, tiến chắc.
D. Đánh nhanh thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc.
Câu 23: Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công:
A. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
B. Chiến dịch Việt Bắc năm 1947.
C. Chiến dịch Quảng Trị năm 1972.
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.
Câu 24: Các hình thức chiến thuật………..là hình thức thường vận dụng trong giai đoạn đầu kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ:
A. Phản công, phòng ngự, tập kích.
B. Tập kích, phục kích, vận động tiến công.
C. Phục kích, đánh úp, đánh công kiên.
D. Phòng ngự, phục kích, phản kích.
Câu 25: Bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng hiện nay:
A. Quán triệt tư tưởng tích cực tiến công và phòng ngự.
B. Quán triệt tư tưởng tích cực phòng ngự và chủ động phản công.
C. Quán triệt tư tưởng tích cực phòng ngự.
D. Quán triệt tư tưởng tích cực tiến công.
Câu 26: Bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới là:
A. Tạo sức mạnh tổng hợp bằng giáo dục truyền thống.
B. Tạo sức mạnh tổng hợp bằng xây dựng phát triển kinh tế.
C. Tạo sức mạnh tổng hợp bằng mưu kế, thế, thời, lực.
D. Tạo sức mạnh tổng hợp bằng thiên thời, địa lợi, nhân hòa.
Câu 27: …….. là chiến dịch tiến công:
A. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
B. Chiến dịch Việt Bắc năm 1947.
C. Chiến dịch Quảng Trị năm 1972.
D. Chiến dịch phòng không Hà Nội năm 1972.
Câu 28: Khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra từ năm ……để lại nhiều tiếng vang
A. 1418 – 1420.
B. 1417 – 1428.
C. 1418 – 1427.
D. 1416 – 1428
Câu 29. Người Việt Nam muốn tồn tại, bảo vệ cuộc sống và nền văn hoá của mình chỉ có con đường duy nhất là gì ?
A. Đánh đuổi đế quốc, bảo vệ Tổ quốc.
B. Đánh đuổi đế quốc thực dân, bảo vệ đất nước.
C. Đánh đuổi phong kiến thực dân, bảo vệ Tổ quốc.
D. Đoàn kết đứng lên đánh giặc, giữ nước.
Câu 30. Về tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?
A. Kiên quyết không ngừng thế tiến công.
B. Kiên quyết phòng thủ bảo vệ đất nước.
C. Thực hiện tiến công liên tục mọi lúc, mọi nơi, từ cục bộ đến toàn bộ.
D. Thực hiện kết hợp tiến công và phòng thủ.
Câu 31. Một trong những nội dung dùng mưu đánh giặc trong nghệ thuật Qsự của ông cha ta là gì?
A. Lừa địch để đánh vào chỗ yếu, chỗ sơ hở, chỗ ít phòng bị, làm cho chúng bị động, lúng túng đối phó.
B. Lừa địch đánh vào chỗ yếu khi chúng sơ hở làm cho địch lúng túng đối phó.
C. Điều địch theo kế hoạch của ta, giành quyền chủ động.
D. Lấy số lượng ít, đánh với số lượng nhiều.
Câu 32. Một trong những nội dung dùng kế đánh giặc trong nghệ thuật Qsự của ông cha ta là gì?
A. Để điều địch theo ý định của ta, giành quyền chủ động buộc chúng phải đánh theo cách của ta.
B. Lừa địch đánh vào chỗ yếu làm cho địch lúng túng đối phó.
C. Lừa địch để đánh vào chỗ yếu, chỗ sơ hở, chỗ ít phòng bị
D. Lừa địch làm cho chúng bị động, lúng túng đối phó.
Câu 33. Nội dung của nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo là gì?
A. Chiến lược quân sự và Nghệ thuật chiến dịch.
B. Nghệ thuật chiến dịch và Chiến thuật.
C. Chiến lược quân sự và Chiến thuật.
D. Chiến lược quân sự, Nghệ thuật chiến dịch và Chiến thuật.
Câu 34. Chiến lược quân sự trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo là gì?
A. Là tổng thể phương châm, chính sách quân sự
B. Là tổng thể mưu lược được hoạch định tiến hành chiến tranh thắng lợi.
C. Là tổng thể phương châm, chính sách được sử dụng trong thời chiế.
D. Là tổng thể phương châm, chính sách và mưu lược được hoạch định để ngăn ngừa và sẵn sàng tiến hành chiến tranh thắng lợi.
Câu 35. Một trong những nội dung của chiến lược quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo là gì?
A. Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến.
B. Xây dựng ý chí kiên cường, tinh thần yêu nước cho toàn dân tộc.
C. Phát huy sức mạnh của cả dân tộc và thời đại trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
D. Thực hiện tốt chiến tranh nhân dân trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Câu 36. Nghệ thuật chiến dịch trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo là gì?
A. Là lý luận và thực tiễn chuẩn bị thực hành chiến tranh
B. Là tổng thể những kế hoạch để tiến hành chiến tranh thắng lợi.
C. Là tổng thể phương châm, chính sách được sử dụng trong thời chiến.
D. Là lý luận và thực tiễn chuẩn bị, thực hành chiến dịch và các hoạt động tác chiến tương đương.
Câu 37.Trong chiến dịch Điện Biên Phủ ta thay đổi phương châm tác chiến như thế nào?
A. Đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc.
B. Đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chiếm từng phần
C. Đánh nhanh, thắng nhanh sang táo bạo thần tốc.
D. Đánh nhanh, thắng nhanh sang vây lấn.
Câu 38. Chiến thuật trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo là gì?
A. Là lí luận và thực tiễn về tổ chức và thực hành chiến đấu của phân đội, binh đội, binh đoàn LLVT.
B. Là lí luận và thực hành chiến đấu của phân đội, binh đội, binh đoàn LLVT.
C. Là lý luận và thực tiễn chuẩn bị, thực hành chiến dịch và các hoạt động tác chiến tương đương.
D. Là lí luận và cách đánh trong chiến đấu của các phân đội, binh đội, binh đoàn LLVT.
Câu 39. ……..là thời điểm diễn ra chiến dịch phòng ngự Thượng Đức.
A. Năm 1971.
B. Năm 1972.
C. Năm 1973.
D. Năm 1974 .
Câu 40. Năm 1974 trong chiến tranh giải phóng đã diễn ra chiến dịch phòng ngự nổi tiếng nào nào?
A. Chiến dịch phòng ngự Quảng Trị.
B. Chiến dịch phòng ngự Tây Nguyên.
C. Chiến dịch phòng ngự đường 9.
D. Chiến dịch phòng ngự Thượng Đức.
