Font size
WorksheetsÔn tập lịch sử
Total questions: 43
Worksheet time: 32mins
Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Hà Lan.
D. Tây Ban Nha.
Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân
A. Anh.
B. Pháp.
C. Tây Ban Nha.
D. Bồ Đào Nha.
Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?
A. Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma – lắc – ca (Ma – lai – xi – a).
B. Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi – líp – pin.
C. Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam).
D. Hà Lan xâm lược In – đô – nê – xi – a.
Một trong những chính sách cai trị về văn hóa, xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là
A. thực hiện chính sách chia để trị.
B. cử học sinh giỏi đi du học phương Tây.
C. thực hiện chính sách ngu dân.
D. xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.
Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?
A. Buôn bán.
B. Truyền đạo.
C. Cải cách.
D. Chiến tranh xâm lược.
Trong quá trình thống trị hơn 3 thế kỉ ở Phi – líp – pin, thực dân Tây Ban Nha đã
A. Áp đặt và mở rộng Hồi giáo.
B. Xây dựng nhiều trường đại học hiện đại.
C. Áp đặt và mở rộng Thiên chúa giáo.
D. Phát triển văn hóa truyền thống Philippin.
Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của
A. Nhật Bản.
B. Trung Quốc.
C. Phương Tây.
D. Ấn Độ.
“Chúng lập ra ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết” (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, trang 2,3) Đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam trên lĩnh vực nào?
A. Văn hóa.
B. Tôn giáo.
C. Kinh tế.
D. Chính trị.
Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á
A. Lạc hậu.
B. Phát triển.
C. Hội nhập quốc tế.
D. Khủng hoảng thừa.
Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt văn hóa – giáo dục?
A. Xây dựng hệ thống pháp luật hiện đại.
B. Thành lập các trường đại học hiện đại.
C. Xóa bỏ chế độ lao dịch và nô lệ vì nợ.
D. Phát triển nông nghiệp và giảm thuế.
Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt kinh tế?
A. Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông.
B. Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm.
C. Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.
D. Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại.
Tiếp sau các cuộc phát kiến địa lý, tư bản phương Tây có hoạt động nào sau đây ở Đông Nam Á?
A. Xâm nhập thị trường và xâm lược thuộc địa.
B. Đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp.
C. Chi tập trung vào truyền bá Thiên chúa giáo.
D. Đầu tư phát triển các ngành khai khoáng.
Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây
A. Có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.
B. Có tình hình chính trị, xã hội ổn định
C. Chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao.
D. Chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.
Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của
A. Nhật Bản.
B. Trung Quốc.
C. Phương Tây.
D. Ấn Độ.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tại Bảo tàng hàng hải ở Ma – lắc – ca (Ma – lai – xi – a), mô hình con tàu Phlo đơ Ma của Bồ Đào Nha bị đắm ở Ma – lắc – ca thu hút sự chú ý của đông đảo khách tham quan. Đây là một trong những con tàu thuộc hạm thuyền hùng mạnh của thực dân Bồ Đào Nha tấn công xâm lược Vương quốc Ma – lắc – ca, cũng là một thương cảng sầm uất ở Đông Nam Á vào năm 1511. Sự kiện này đã mở đầu cho quá trình xâm lược và thống trị kéo dài nhiều thế kỉ của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.”
Đoạn trích tập trung phản ánh sự phát triển của du lịch tại thành phố biển Ma – lắc – ca
Bồ Đào Nha là nước thực dân phương Tây đầu tiên xâm lược khu vực Đông Nam Á
Thực dân phương Tây bắt đầu quá trình xâm lược Đông Nam Á từ thế kỉ XV
Một trong những nguyên nhân khiến Bồ Đào Nha xâm lược Ma – lắc – ca vì đây là một hải cảng sầm uất ở biển Đông
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu những hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị... Ví dụ, khi thống trị ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau.”
Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau....” là biểu hiện rõ nét của chính sách “chia để trị”:
Chính quyền thực dân chia một nước thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa
“Chia để trị” là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ năm 1892, Ra – ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng”
a. Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra – ma V trên tất cả mọi lĩnh vực
b. Cuộc cải cách hành chính của vua Ra – ma V bắt đầu được tiến hành từ cuối thế kỉ XVIII
c. Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà Xiêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra – ma V là học tập theo mô hình của phương Tây
d. Với cải cách của vua Ra- ma V, Hội đồng nhà nước đóng vai trò lập pháp, còn Hội đồng Chính phủ đóng vai trò hành pháp
Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?
A. Hà Lan.
B. Tây Ban Nha.
C. Anh.
D. Pháp.
Từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX, nhân dân Phi-líp-pin đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?
A. Tây Ban Nha.
B. Bồ Đào Nha.
C. Mỹ.
D. Hà Lan.
Câu 3. Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam –pu – chia cuối thế kỉ XIX là
A. Theo khuynh hướng tư sản.
B. Theo khuynh hướng vô sản.
C. Theo khuynh hướng phong kiến.
D. Từng bước giành được thắng lợi.
Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945 – 1975?
A. Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ.
B. Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại.
C. Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước.
D. Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?
A. Khắc phục hậu quả chiến tranh.
B. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C. Xây dựng mô hình kinh tế tập trung.
D. Xóa bỏ chế độ phong kiến.
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chính sách nào sau đây của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?
A. Chính sách “chia để trị”.
B. Chính sách ngu dân.
C. Chính sách “Kinh tế chỉ huy”.
D. Chính sách “Cướp ruộng”.
Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là
A. Tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh.
B. Hợp tác, giúp đỡ nhau xây dựng chủ nghĩa xã hội
C. Liên minh quân sự chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới.
Một trong những tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là
A. Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
B. Làm chia rẽ sâu sắc khối đoàn kết dân tộc.
C. Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
D. Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Giành độc lập dân tộc.
B. Đòi quyền tự do kinh doanh.
C. Đòi các quyền dân chủ, bình đẳng.
D. Đòi quyền tự quyết dân tộc.
Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á có điểm mới nào sau đây?
A. Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản.
B. Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: phong kiến và tư sản.
C. Khuynh hướng vô sản được nối tiếp sau khi khuynh hướng tư sản đã thất bại.
D. Tận dụng thời cơ chiến tranh thế giới thứ nhất, nhiều nước đã tuyên bố độc lập.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tại Tây Ninh, Trương Quyền liên minh với Pu – côm – bô đánh Pháp. Nguyễn Hữu Huân xây dựng căn cứ ở Đồng Tháp Mười, liên kết với A – cha Xoa (Cam – pu – chia) chống Pháp. Ông bị thực dân Pháp bắt, đày ra hải đảo, khi được tha về lại tiếp tục tổ chức lực lượng đánh Pháp dọc theo các tỉnh Tân An, Mỹ Tho cho đến năm 1875. Tại căn cứ Hòn Chông (Rạch Giá), Nguyễn Trung Trực xây dựng lực lượng mở rộng kháng Pháp khắp vùng Rạch Giá, Kiên Giang...”
a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam tại Bắc Kì
b. Một số cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta có liên minh chặt chẽ với phong trào kháng chiến ở Cam – pu – chia
c. Nguyễn Trung Trực đã xây dựng căn cứ ở Tây Ninh và tổ chức lực lượng đánh Pháp ở khắp Tây Ninh, Rạch Giá, Kiên Giang
d. Trương Quyền, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Trung Trực đã có sự liên kết chặt chẽ, thống nhất với nhau trong quá trình kháng chiến chống Pháp
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Kể từ năm 1967, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước Đông Nam Á luôn đạt mức cao (trừ năm 1998, năm đỉnh điểm của khủng hoảng kinh tế châu Á). Từ năm 1999, tốc dộ tăng trưởng GDP cao hơn so với mức lương trung bình thế giới. Hiếp hội các quốc gia DNA (ASEAN) trở thành nền kinh tế lớn thứ 5 thế giới với GDP đạt khoảnh 3000 tỉ USD từ năm 2018. DỰ kiến đến năm 2030 sẽ vượt Đức vươn lên đứng thứ 4 thế giới với GDP tăng gấp đôi.
Đoạn tư liệu phản ánh một số thành tựu về kinh tế của các nước Đông Nam Á trong quá trình tái thiết và phát triển đất nước
Kể từ năm 1967 đến năm 2018, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước Đông Nam Á luôn đạt mức cao và ổn định tuyệt đối
Từ năm 2018, ASEAN trở thành nền kinh tế lớn thứ 5 trên thế giới, vượt cả Đức
Sau cuộc khủng hoảng tài chính ở châu Á, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của các nước Đông Nam Á cao hơn so với mức trung bình của thế giới
Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng
A. Trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.
B. Trong việc hình thành và phát triển truyền thống uống nước.
C. Đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia, dân tộc.
D. Khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.
Một trong những cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. Kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X.
B. Kháng chiến chống quân Triệu thế kỉ II TCN.
C. Kháng chiến chống quân Minh thế kỉ XV.
D. Kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX.
Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 diễn ra tại
A. Sông Bạch Đằng.
B. Sông Như Nguyệt.
C. Bến Đông Bộ Đầu.
D. Cửa ải Hàm Tử.
Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của quân dân Việt Nam có đặc điểm độc đáo: sự khởi đầu và kết thúc cuộc khởi nghĩa là một hội thề lịch sử?
A. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.
B. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
C. Khởi nghĩa Lam Sơn.
D. Khởi nghĩa Bà Triệu.
Dòng sông nào sau đây ba lần ghi danh quân dân Việt Nam chiến thắng quân xâm lược?
A. Sông Đà.
B. Sông Bạch Đằng.
C. Sông Hồng.
D. Sông Mê – công.
Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. Kháng chiến chống quân Thanh thế kỉ XVIII.
B. Kháng chiến chống quân Tống thế kỉ XI.
C. Kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX.
D. Kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X.
Những câu thơ sau của thượng tướng Trần Quang Khải gợi đến cuộc kháng chiến nào sau đây?
“Chương Dương cướp giáo giặc
Hàm Tử bắt quân thù
Thái bình nên gắng sức
Non nước ấy ngàn thu”
A. Kháng chiến chống quân Nguyên 1258.
B. Kháng chiến chống quân Nguyên 1285.
C. Kháng chiến chống quân Nguyên 1287 – 1288.
D. Kháng chiến chống quân Tống 1075 – 1077.
Trần Quốc Tuấn đã tổng kết nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên như sau: “vì vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước nhà góp sức, giặc phải bị bắt”. Nguyên nhân thắng lợi mà Trần Quốc Tuấn nhắc đến ở đây là
A. Lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết của dân tộc.
B. Sự chỉ huy tài tình của các tướng lĩnh.
C. Những khó khăn của kẻ thù trong quá trình xâm lược.
D. Các cuộc kháng chiến của ta đều chính nghĩa.
“Người Xiêm từ sau cuộc bại trận năm Giáp Thìn (năm 1785), miệng tuy nói khoác mà lòng thì sợ Tây Sơn như sợ cọp”... Cuộc bại trận năm Giáp Thìn của quân Xiêm là tại
A. Chi Lăng – Xương Giang.
B. Ngọc Hồi – Đống Đa.
C. Rạch Gầm – Xoài Mút.
D. Chương Dương, Hàm Tử.
Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của ta là cuộc chiến tranh chính nghĩa. Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh được thể hiện chủ yếu thông qua
A. hình thức chiến tranh.
B. lực lượng tham gia.
C. mục đích chiến tranh.
D. thành phần lãnh đạo.
Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 – 1077) là
A. vườn không nhà trống.
B. Chớp thời cơ.
C. Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều
D. Tiên phát chế nhân.
Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?
A. Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.
B. Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.
C. Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.
D. Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 diễn ra tại
A. sông Bạch Đằng.
B. sông Như Nguyệt.
C. đồn Ngọc Hồi – Đống Đa.
D. cửa ải Chi Lăng.
“Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo. Hoằng Tháo quả nhiên tiến quân vào. Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước triều rút, cọc nhô lên Quyền bèn tiến quân ra đánh, ai nấy đều liều chết chiến đấu. Quân Hoằng Táo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rối loạn tan vỡ."
Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán do Ngô Quyền lãnh đạo
Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc chỉ được tái hiện qua tác phẩm Đại Việt sử kí toàn thư
Hoằng Tháo đã phối hợp chặt chẽ với Ngô Quyền về thủy binh trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược bên ngoài
Kế sách cắm cọc dưới lòng sông, lợi dụng thủy triều được nhắc đến trong đoạn trích là kế sách đánh giặc độc đáo, chưa từng có ở giai đoạn trước và sau đó trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc
