wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Mĩ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai (1972) trong khi đang thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

2.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam năm 1972?

a)

Phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ miền Nam ra miền Bắc.

c)

Lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân Việt Nam.

d)

Cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

3.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973), nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi nào dưới đây về chính trị?

a)

Đánh bại cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 của Mĩ.

b)

Đẩy chính quyền Ngô Đình Diệm lâm vào thời kì khủng hoảng.

c)

Thành lập được Chính phủ cách mạng đại diện cho nhân dân.

d)

Bắt đầu xây dựng được tình đoàn kết giữa các nước Đông Dương.

4.

Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc Việt Nam trong chiến tranh phá hoại lần thứ nhất vì

a)

Mĩ suy yếu nghiêm trọng trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

nhân dân Mĩ và nhân dân trên toàn thế giới lên án mạnh mẽ.

c)

bị thất bại hoàn toàn trong chiến lược Chiến tranh cục bộ.

d)

bị thiệt hại nặng nề ở hai miền Nam - Bắc cuối năm 1968.

5.

Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu của Mĩ?

a)

Phản ứng linh hoạt.

b)

Tát nước bắt cá.

c)

Ngăn đe thực tế.

d)

Chính sách thực lực.

6.

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 là bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam vì

a)

buộc quân Mĩ và quân đồng minh phải rút hết quân về nước.

b)

chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn vừa đánh vừa đàm.

c)

Mĩ phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ ở Việt Nam.

7.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, từ năm 1969 đến năm 1973, Mĩ tiếp tục

a)

thực hiện âm mưu "dùng người Việt đánh người Việt".

b)

tăng cường hơn nữa việc dồn dân lập "ấp chiến lược".

c)

sử dụng quân Mĩ, quân đồng minh làm lực lượng xung kích.

d)

sử dụng thủ đoạn ngoại giao, lợi dụng mâu thuẫn Trung - Xô.

8.

Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961-1973) là

a)

tiêu diệt lực lượng kháng chiến.

b)

vừa đánh vừa đàm phán.

c)

ra sức chiếm đất, giành dân.

d)

dùng thủ đoạn ngoại giao.

9.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, sự kiện nào là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi để quân dân Việt Nam tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước?

a)

Hiệp định Sơ bộ (3-1946).

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ (7-1954).

c)

Tạm ước (9-1946).

d)

Hiệp định Pari (1-1973).

10.

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (6-1-1975) của quân dân miền Nam Việt Nam cho thấy

a)

khả năng Mĩ can thiệp trở lại bằng quân sự rất cao.

b)

so sánh lực lượng thay đổi bất lợi cho cách mạng.

c)

so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng.

d)

nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút" đã hoàn thành.

11.

Trong thời kì 1954-1975, quân và dân miền Nam chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba vùng chiến lược là

a)

thị xã, thành phố và nông thôn.

b)

rừng núi, nông thôn, đồng bằng và đô thị.

c)

nông thôn, đô thị và đồng bằng.

d)

rừng núi, đô thị lớn và đồng bằng ven biển.

12.

Con đường của ý chí quyết thắng, của lòng dũng cảm, của khí phách anh hùng. Đó là con đường nối liền Nam - Bắc, thống nhất nước nhà, là con đường tương lai giàu có của Tổ quốc ta và là con đường đoàn kết của các dân tộc ba nước Đông Dương (Lê Duần). "Con đường" được nhắc đến trong đoạn trích trên là

a)

đường lối cách mạng.

b)

đường lối chiến lược.

c)

Đường 9 Nam Lào.

d)

đường Trường Sơn.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?

a)

Trận tập kích chiến lược.

b)

Trận trinh sát chiến lược.

c)

Trận nghi binh chiến lược.

d)

Trận mở màn chiến lược.

14.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) được triệu tập trong bối cảnh

a)

quân Mĩ bắt đầu trực tiếp tham gia chiến tranh ở miền Nam.

b)

chính quyền Ngô Đình Diệm lâm vào tình trạng khủng hoảng.

c)

cách mạng miền Nam bắt đầu chuyển sang tiến công chiến lược.

d)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn tiến hành phá hoại Hiệp định Pari.

15.

Thời cơ trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 và thời cơ trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 có điểm tương đồng xuất hiện

a)

và tồn tại trong thời gian dài sau thắng lợi từng bước của ta.

b)

và tồn tại trong thời gian ngắn sau thắng lợi ngoại giao của ta.

c)

khi kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta đã trở nên suy yếu.

d)

khi lực lượng vũ trang ba thứ quân đã được củng cố vững chắc.

16.

Nhân tố hàng đầu đảm bảo cho sự thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là

a)

hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.

b)

sự lãnh đạo tài tình, đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

c)

sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa,

d)

tỉnh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

17.

Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 vì

a)

đánh bại hoàn toàn chiến dịch "tràn ngập lãnh thổ" của quân đội Sài Gòn.

b)

đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

c)

mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

d)

làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ bị sụp đổ hoàn toàn.

18.

Trong năm 1975, chiến thắng nào của quân dân Việt Nam giúp Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam hoàn chỉnh chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975-1976)?

a)

Tây Nguyên.

b)

Đường 14 - Phước Long.

c)

Huế - Đà Nẵng.

d)

Đường 9 - Nam Lào.

19.

Nhận xét nào sau đây đánh giá không đúng về phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Phát triển mạnh ngay trong các đô thị ở miền Nam.

b)

Từ chỗ lẻ tẻ phát triển thành một cao trào cách mạng.

c)

Chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng đắn, sáng tạo.

d)

Thắng lợi tạo ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến.

20.

Phương hướng cách mạng ở miền Nam Việt Nam trong giai đoạn từ 1959-1965 có gì khác so với giai đoạn từ 1954-1958?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị, vũ trang.

b)

Đấu tranh chính trị là chủ yếu.

c)

Đấu tranh vũ trang là chủ yếu.

d)

Đấu tranh ngoại giao là chủ yếu.

21.

Bản chất của thủ đoạn dồn dân lập "ấp chiến lược" trong chiển lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

củng cố cho chính quyền Sài Gòn.

b)

nhằm tách dân ra khỏi cách mạng.

c)

mở rộng vùng kiểm soát của Mĩ.

d)

biến miền Nam thành khu biệt lập.

22.

Đường lối đấu tranh của Đảng Lao động Việt Nam trong việc đối phó với chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là

a)

thực hiện cuộc chiến tranh nhân dân.

b)

tiến hành chiến tranh du kích là chính.

c)

đối phó với các cuộc hành quân càn quét.

d)

tập trung chiến đấu ở vùng thành thị.

23.

Điểm giống của phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) và Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930-1931) ở Việt Nam là

a)

đã hình thành liên minh công - nông vững chắc.

b)

giương cao các nhiệm vụ phản đế, phản phong.

c)

lực lượng chính trị quần chúng giữ vai trò nòng cốt.

d)

dẫn đến sự ra đời của mặt trận dân tộc thống nhất.

24.

Điểm giống nhau về hình thức chiến tranh của chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) và chiến lược Chiến tranh đơn phương (1954-1960) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

xâm lược thực dân kiểu mới.

b)

xâm lược thực dân kiểu cũ.

c)

loại hình chiến tranh tổng lực.

d)

loại hình chiến tranh tâm lí.

25.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào mở đầu cho quá trình chuyển biến về thế và lực của cách mạng miền Nam Việt Nam theo chiều hướng tích cực?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9-1960).

b)

Thắng lợi phong trào Đồng khởi (1959-1960).

c)

Chiến thắng quân sự Ấp Bắc (2-1961).

d)

Nghị quyết lần thứ 15 của Đảng (1-1959).

26.

Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và quân đội Sài Gòn, phương pháp bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960)

b)

kì họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến ngày 26-3-1955.

c)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).

d)

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).

27.

Từ năm 1957-1959, cách mạng miền Nam Việt Nam chuyển từ đấu tranh chính trị, hòa bình sang đấu tranh tự vệ, rồi dùng bạo lực cách mạng là do

a)

Mĩ - Diệm tiếp tục cuộc "trưng cầu dân ý", "bầu cử Quốc hội".

b)

kẻ thù khủng bố dã man, không thể đấu tranh hòa bình được nữa.

c)

qua thực tiễn đấu tranh, lực lượng chính trị được bảo tồn và phát triển.

d)

thời kì ổn định của Mĩ - Diệm đã kết thúc, nhân dân sẵn sàng nổi dậy.

28.

Điểm giống nhau giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) và chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là

a)

biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

b)

mở các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định".

c)

tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ và quân đồng minh.

d)

tấn công quân giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi).

29.

Điểm giống nhau cơ bản giữa Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam thời kì 1960-1969 với Mặt trận Việt Minh trong Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

đều tham gia lãnh đạo nhân dân Việt Nam khởi nghĩa để giành chính quyền.

b)

đều làm chức năng chính quyền và chức năng đoàn kết, tập hợp lực lượng.

c)

được tách ra từ khối đoàn kết trong mặt trận chung của 3 nước Đông Dương.

d)

gắn cuộc đấu tranh của Việt Nam với cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới.

30.

Điểm giống nhau giữa chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 với "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972 là những thắng lợi quân sự quyết định buộc kẻ thù phải

a)

rút quân về nước, đề ra chiến lược mới.

b)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

kí hiệp định kết thúc cuộc chiến tranh.

d)

chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.

31.

Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam đã mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước vì

a)

tạo ra sự thay đổi tương quan lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng.

b)

quyết định để hai miền Nam Bắc tiến hành tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

c)

đánh dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược của nhân dân ta.

d)

từ đây nhân dân miền Nam đã hoàn thành được nhiệm vụ dân tộc, dân chủ.

32.

Tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc - Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là biểu hiện sinh động của sự kết hợp giữa

a)

chính trị và quân sự.

b)

dân tộc và thời đại.

c)

hậu phương và tiền tuyến.

d)

dựng nước và giữ nước.

33.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) cho thấy trong xây dựng và củng cố hậu phương, yếu tố quan trọng là

a)

kinh tế.

b)

quân sự.

c)

văn hóa.

d)

chính trị.

34.

Cuộc chiến tranh nhân dân vừa mang tính chất giải phóng dân tộc vừa mang tính chất bảo vệ Tổ quốc diễn ra ở Việt Nam là

a)

kháng chiến chống thực dân Pháp (1858-1884).

b)

cách mạng tháng Tám (1945).

c)

đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979).

d)

kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).

35.

Cuộc chiến tranh nhân dân vừa mang tính chất giải phóng dân tộc vừa mang tính chất bảo vệ Tổ quốc diễn ra ở Việt Nam là

a)

kháng chiến chống thực dân Pháp (1858-1884).

b)

cách mạng tháng Tám (1945).

c)

đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979).

d)

kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).

36.

Một trong những điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945-1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp

a)

đấu tranh đồng thời trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.

b)

phong trào đấu tranh ở nông thôn với phong trào đấu tranh ở thành thị.

c)

tác chiến trên cả ba vùng rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.

d)

hoạt động của bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích.

37.

Ở Việt Nam, thực tiền 30 năm chiển tranh cách mạng (1945-1975) chứng tỏ đấu tranh ngoại giao

a)

có tắc động trở lại đổi với mặt trận quân sự.

b)

chỉ là sự phản ảnh thắng lợi của mặt trận quân sự.

c)

phụ thuộc hoàn toàn vào thắng lợi trên chiến trường.

d)

tồn tại độc lập, không phụ thuộc mặt trận quân sự.

38.

Ở Việt Nam, khác với Cách mạng tháng Tám (1945), trong chiến dịch Hồ Chỉ Minh (1975), lực lượng vũ trang đóng vai trò

a)

mở đầu, xung kich.

b)

quyết định thắng lợi.

c)

hỗ trợ, xung kich.

d)

nòng cốt, chi phối

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiển dịch Hồ Chỉ Minh (1975)?

a)

Vai trò lực lượng vũ trang.

b)

Tính chất của chiến dịch.

c)

Sự huy động lực lượng.

d)

Địa bàn mở chiển dịch.

40.

Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) và phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) có điểm giống nhau là

a)

có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

phát triển từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

c)

phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng.

d)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi cách mạng.

41.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam là

a)

Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.

b)

phải kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao.

c)

phải kết hợp đấu tranh binh vận với đấu tranh chính trị.

d)

phải sử dụng bạo lực cách mạng trong mọi hoàn cảnh.

42.

Phong trào cách mạng 1930-1931, cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) và "Đồng khởi" (1959-1960) ở Việt Nam có sự khác biệt về

a)

hình thức đấu tranh chủ yếu.

b)

tính quần chúng, quyết liệt.

c)

đối tượng đấu tranh chủ yếu.

d)

mục tiêu đấu tranh cao nhất.

43.

Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) vì

a)

mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.

b)

cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.

c)

cơ sở của bạo lực cách mạng đã được chuẩn bị từng bước.

d)

lực lượng vũ trang cách mạng ở miền Nam đã phát triển.

44.

Điểm giống nhau của phong trào cách mạng (1930-1931), cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) và phong trào Đồng khởi (1959- 1960) ở Việt Nam là

a)

giành chính quyền ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.

b)

có đường lối chung, dùng bạo lực và có tính chất quyết liệt.

c)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.

d)

đi từ đấu tranh chính trị là chủ yếu tiến lên tổng khởi nghĩa.

45.

Cách mạng tháng Tám (1945) và phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) ở Việt Nam đều

a)

có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

diễn ra khi lực lượng vũ trang cách mạng đã trưởng thành.

c)

có sự kết hợp giữa tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.

d)

diễn ra khi những điều kiện khách quan và chủ quan đã chín muồi.

46.

Nhận xét nào là không đúng khi nói về phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) của nhân dân miền Nam Việt Nam?

a)

Thế tiến công trên địa bàn ở nông thôn và đô thị.

b)

Thành lập được chính quyền ở các địa phương ở miền Nam.

c)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất của riêng miền Nam.

47.

Tháng 1 - 1959, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng không dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Những giải pháp hòa bình thống nhất đất nước không đem lại kết quả mong muốn.

b)

Ý chí và nguyện vọng của nhân dân là sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.

c)

Cơ sở của phương pháp bạo lực cách mạng đã được chuẩn bị qua thực tiễn đấu tranh.

d)

Sử dụng cách thức giải quyết xung đột quân sự bằng biện pháp hòa bình là phù hợp.

48.

Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng về phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miển Nam Việt Nam?

a)

Diễn ra trong bối cảnh cuộc Chiến tranh lạnh đang leo thang trên phạm vi thế giới.

b)

Đấu tranh chính trị là phương thức chủ yếu, có sự hỗ trợ của lực lượng vũ trang.

c)

Là cao trào đấu tranh của quần chúng nhân dân bao gồm những cuộc khởi nghĩa từng phần.

d)

Đưa cuộc chiến tranh cách mạng ở miền Nam đồng loạt tiến lên khởi nghĩa giành chính quyền.

49.

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965), chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) và chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của Mĩ ở Việt Nam có điểm chung nào sau đây?

a)

Quân đội đồng minh giữ vai trò chủ yếu.

b)

Được Mĩ viện trợ về kinh tế và quân sự.

c)

Quân đội Sài Gòn là lực lượng duy nhất.

d)

Lực lượng quân Mĩ trực tiếp tham chiến

50.

Thắng lợi nào dưới đây đã tác động trực tiếp buộc Mĩ phải "xuống thang" trong cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) năm 1963.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968.

c)

Chiến thắng ở cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

51.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 và cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đều

a)

là những trận thắng quyết định buộc Mĩ phải có sự điều chỉnh chiến lược.

b)

buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá ở miền Bắc.

c)

đánh dấu thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

d)

đánh dấu cách mạng miền Nam hoàn thành nhiệm vụ đánh cho "Mĩ cút".

52.

Thắng lợi cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải

a)

leo thang trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

chấp nhận bước vào bàn đàm phán ngoại giao tại Pari.

c)

kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

d)

chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

53.

Điểm khác biệt về mục tiêu của phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị miền Nam trong thời kì chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) so với thời kì chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ là

a)

đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.

b)

chống lại sự đàn áp của chính quyền Diệm.

c)

đòi Mĩ kí hiệp định đình chiến, rút quân về nước.

d)

chống chính sách bình định của Mĩ - Diệm.

54.

Trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969 - 1973) ở Việt Nam, Mĩ đã dùng thủ đoạn nào để chia rẽ khối đoàn kết của ba nước Đông Dương?

a)

Mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định vào miền Nam.

b)

Sử dụng quân đội Sài Gòn lực lượng xung kích ở Đông Dương.

c)

Tăng cường quân Mĩ và quân Đồng minh đổ bộ vào miền Nam.

d)

Mở rộng chiến tranh phá hoại ra toàn khu vực Đông Nam Á.

55.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968), quân dân miền Nam Việt Nam đã

a)

đánh thắng chiến thuật "quét và giữ" của quân Mĩ.

b)

làm lung lay tận gốc chính quyển Ngô Đình Diệm.

c)

đập tan kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Mĩ.

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch bình định của Mĩ.

56.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ, chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) có điểm khác biệt nào so với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965)?

a)

Quân tay sai người Việt là lực lượng chủ lực, đóng vai trò quyết định nhất.

b)

Lợi dụng mâu thuẫn Trung - Xô để cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

c)

Là loại hình chiến tranh nằm trong chiến lược toàn cầu "Phản ứng linh hoạt".

d)

Có sự huy động cao nhất lực lượng quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh.

57.

Nhận định nào sau đây là đúng về chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" (1972) của quân dân Việt Nam?

a)

Là nỗ lực cao nhất, cuối cùng của đế quốc Mĩ và quân đội Sài Gòn trong chiến tranh ở Việt Nam.

b)

Là thắng lợi quân sự quyết định tạo thời cơ chiến lược tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

c)

Tạo thế và lực để Việt Nam bắt đầu đẩy mạnh cuộc đấu tranh ngoại giao của Hội nghị Pari.

d)

Là thắng lợi quân sự quyết định góp phần bảo vệ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

58.

Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) là đều

a)

có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn.

b)

thực hiện âm mưu "dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương".

c)

dùng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.

d)

dựa vào sự viện trợ kinh tế, tài chính và phương tiện chiến tranh của Mĩ.

59.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Diễn ra khi so sánh tiềm lực quân sự thay đổi có lợi cho cách mạng.

b)

Diền ra thần tốc, bất ngờ, thành công nhanh chóng, tương đối ôn hỏa.

c)

Nghệ thuật phân hóa cao độ kẻ thủ, tập trung chống đế quốc xâm lược.

d)

Tư tưởng chủ động tạo thời cơ trong đấu tranh cách mạng của Đảng.

60.

Bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được Đảng Lao động Việt Nam vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) đã tạo nên thế trận bảo đảm cho kháng chiến thắng lợi?

a)

Chiến tranh tổng lực.

b)

Chiến tranh chớp nhoáng.

c)

Chiến tranh du kích.

d)

Chiến tranh nhân dân.