Worksheetsdược lý 1
Total questions: 141
Worksheet time: 24hrs 30mins
Thuốc giảm ho không gây nghiện:
Dextromethorphan.
Bromhexin.
Codein
Pholcodin
Tăng huyết áp nhưng biến động ở adrenalin là do: (T156-T1)
Kích thích receptor β và α của hệ adrenergic.
Do gây co mạch nhưng lại giãn mạch ở một số vùng
Kích thích receptor α1 của hệ adrenergic
Do phản xạ giảm áp của trung tâm dây X gây ra.
Tác dụng của Magnesi sulfat khi dùng đường uống:
Tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ruột.
Tăng tiết dịch đường tiêu hóa.
Tăng áp lực thẩm thấu trong mạch máu.
Tăng nhu động ruột.
Đặc điểm của nhóm thuốc glycopeptid: (chuẩn vào câu này luôn ) (T168-T1)
Ít hấp thu qua đường tiêu hóa
Thuốc dùng theo đường tiêm bắp
Độc với thận
Chỉ tác động trên vi khuẩn Gram âm
Thuốc dùng theo đường tiêm tĩnh mạch
Chỉ định của thuốc ức chế bơm proton trong điều trị dạ dày: (T106 -T2)
Trung hòa dịch vị dạ dày
Loét dạ dày không đáp ứng với kháng histamin H2
Loét dạ dày tá tràng mạn tính
Loét dạ dày - tá tràng tiến triển
Viêm niêm mạc dạ dày cấp
Thuốc hạ áp nào sau đây tác dụng trên tim là chủ yếu: (T47 -T2)
Verapamid
Ditiazem
Amlodipin
Nicarrdipin
Đặc điểm tác dụng trên chuyển hóa glucid của corticoid là: (T287 - T2)
Kích thích enzym gan tăng tạo glucose từ lipid
Tăng tổng hợp glucagon
Tăng glucose máu
Tăng hủy glycogen ở gan
Thúc đẩy tạo glucose từ Protid
Liều lượng Paracetamol cho trẻ em là:
15 - 20 mg/kg/lần.
10 - 15mg/kg/lần.
30 - 40 mg/kg/lần.
5 - 10/kg/lần.
Các thuốc tiêu nhày gồm:
Bromethazin, Alimemazin
Natri benzoat, Eucalyptol
Bromhexin, Eprazinon
Carbocystein, Ambroxol
N-acetylcystein, Diacetylcystein
Thuốc có nguy cơ kéo dài thời gian đông chảy máu nhiều nhất trong nhóm CVPS là: (T121 -T2)
Meloxicam.
Celecoxid.
Aspirin.
Ibuprofen.
Đặc điểm tác dụng của Codein là: (T105 - T1)
Tác dụng giảm đau chọn lọc
Có nguy cơ gây nghiện
Giảm đau trung ương
Giảm đau ngoại biên
Đặc điểm của vận chuyển thuận lợi: (T11 - T1)
Thuốc từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao
Đòi hỏi phải có năng lượng
Thuốc kèm theo chất mang đi từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp
Không cần có năng lượng
Vận chuyển đi ngược bậc thang nồng độ
Ưu điểm của Prednisolon so với hydrocortisol là:
Thời gian tác dụng kéo dài hơn
Ít làm tăng đường huyết hơn
Ít giữ Natri và nước
Ức chế ACTH mạnh hơn
Chống viêm mạnh hơn
Phác đồ điều trị loét dạ dày có nhiễm vi khuẩn HP nào được dùng đầu tay tại Việt Nam:
PPI + Levofloxacin + Amoxicilin.
PPI + Clarithromycin + Metronidazol.
PPI + Tetracilin + Amoxicilin + Bismuth.
PPI + Clarithromycin + Amoxicilin.
Antibio có tác dụng phân giải gì: kích thích vi khuẩn hủy Saccharose.(TRÚNG THI LUÔN)
Đúng
Sai
Chỉ định không phải của Noadrenalin:
Hen phế quản
Sốc nhiễm khuẩn
Sốc phản vệ
Tất cả đều đúng e.
Đặc điểm tác dụng giảm đau của thuốc CVPS là: (T144)
Giảm đau ngoại biên và gây ngủ.
Giảm đau từ nhẹ đến vừa và do mọi nguyên nhân gây ra.
Có tác dụng giảm đau nội tạng và khu trú.
Giảm đau ngoại biên và có tính chất chọn lọc.
Chỉ định của thuốc ức chế bơm proton trong điều trị dạ dày:
Loét dạ dày - tá tràng mạn tính
Loét dạ dày không đáp ứng với kháng histamin H2
Trung hòa dịch vị dạ dày
Viêm niêm mạc dạ dày cấp
Loét dạ dày tá tràng tiến triển
Thuốc vận chuyển qua màng sinh học theo cơ chế lọc là:
Thuốc tan được trong lipid nhưng không tan trong nước
Thuốc có kích thước phân tử thấp
Thuốc cần có một chất mang carrier.
Thuốc được chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
Chỉ định của Lorperamid là: (tự làm nhé - trúng đề luôn )
Giảm đau, chống hấp phụ các chất độc trong tiêu chảy
Tiêu chảy cấp do nhiễm khuẩn
Tiêu chảy cấp không do nhiễm khuẩn
Tiêu chảy mạn do viêm đại tràng
Rối loạn chức năng ruột
Hấp thu thuốc là:
Quá trình vận chuyển thuốc từ nơi đưa thuốc vào ruột non.
Quá trình vận chuyển thuốc từ nơi đưa thuốc vào gan.
Quá trình vận chuyển từ nơi đưa thuốc vào dạ dày.
Quá trình vận chuyển thuốc từ nơi đưa thuốc vào máu.
Những thuốc nào sau đây làm cường hệ Muscarinic:
Carbachol, Pilocarpin
Carbachol, Atropin
Muscarin, Scopolamin
Acetylcholin, Atropin.
Chống chỉ định cho các corticoid trong các trường hợp sau:
Loét dạ dày tá tràng tiến triển
Phụ nữ có thai.
Loãng xương
Cao huyết áp
Những sự phối hợp thuốc hạ áp nào sau đây là hợp lý:
Thuốc ức chế men chuyển + chẹn receptor AT1 của angiotensin II
Lợi niệu Thiazid + Thuốc chẹn β
Thuốc chẹn kênh Canxi + Thuốc chẹn β
Lợi niệu Thiazid + Thuốc ức chế men chuyển
Lợi niệu Thiazid + Thuốc chẹn kênh Canxi
Ưu điểm nhóm chẹn receptor AT1 của angiotensin II hơn nhóm ức chế men chuyển là:
Hạn chế tăng K+ máu
Tăng mức lọc cầu thận
Không gây hạ huyết áp lần thứ nhất
Ít gây ho khan
Không làm bất hoạt bradykinin
Cơ chế tác dụng của thuốc tiêu nhầy đường hô hấp:
Thuốc làm thay đổi cấu trúc, dẫn đến giảm độ nhớt của chất nhày, các "nút" nhầy có thể dễ dàng di chuyển khỏi đường hô hấp nhờ lông chuyển hoặc sự khạc đờm
Những thuốc có nhóm thiol tự do có tác dụng cắt đứt các cầu nồi disulfit -S-S- của các sợi mucopolysaccharid nên làm lỏng dịch tiết của niêm mạc phế quản
Phá vỡ hàng rào chất nhầy bảo vệ ở dạ dày.
d
Nicotin gây tác dụng huyết áp 3 pha lần lượt do: (T 74)
Kích thích hạch phó giao cảm - kích thích hạch giao cảm - giai đoạn liệt hạch.
Kích thích hạch giao cảm - kích thích phó hạch giao cảm - giai đoạn liệt hạch.
Kích thích hạch phó giao cảm - ức chế hạch giao cảm - giai đoạn liệt hạch.
Kích thích hạch phó giao cảm - kích thích hạch giao cảm - ức chế hạch phó giao cảm.
Câu 40. Thuốc nào sau đây không dùng để chống viêm:
Ibuprofen
Tenoxicam
Acetaminophen
Aspirin
Câu 41. Thuốc Corticoid nào sau đây không được chỉ định cho các bệnh viêm mạn tính:
Chobetason
Betamethason
Prednisolon
Hydrocortison
Câu 43. Thuốc nào sau đây là Mineralcorticoid tự nhiên:
Hydrocortison
Methylprednisolon
Desoxycorticosteron
Fludrocortison
Câu 44. Tác dụng không mong muốn của Doxicyclin:
Suy tủy
Gây lắng đọng calci ở xương và răng
Suy thận
Rối loạn chức năng gan
Câu 45. Tác dụng dược lý không có ở thuốc CVPS ức chế chọn lọc COX-2 là:
Chống viêm
Giảm đau
Chống đông vón tiểu cầu
Hạ sốt
Câu 46. Trong tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu được dùng phổ biến do:
Rẻ tiền, dễ sử dụng
Có thời gian tác dụng kéo dài
Hiệu quả đối với tăng huyết áp thể nhẹ
Ít độc
Tăng tác dụng của thuốc điều trị tăng huyết áp khác
Câu 47. Tác dụng trên thần kinh trung ương của Morphin là:
Tác dụng gây sảng khoái
Ức chế trung tâm vận mạch
Kích thích các nhân vận động là tăng trương lực cơ
Không ức chế trung tâm hô hấp
Giảm đau trung ương
Câu 49. Chỉ định quan trọng nhất của Codein khi ở dạng đơn chất là:
Giảm đau mạn tính
Làm long đờm
Giảm ho khan
Giảm kích ứng và co thắt trong ho khan
Câu 50. Ưu điểm của piroxicam so với các thuốc khác trong nhóm CVPS là:
Chống viêm và ức chế ngưng kết tiểu cầu mạnh
Chống viêm mạnh và liều thấp
Hạ sốt mạnh và thời gian bán thải kéo dài
Chống viêm mạnh và hạ sốt mạnh
Câu 51. Đặc điểm không có của thuốc cường β-andrenergic là:
Tăng sức co bóp cơ tim, tăng tần số tim
Co mạch
Giãn cơ trơn khí phế quản
Giãn cơ trơn tử cung
Câu 52. Thuốc giảm ho kháng Histamin là:
Codein
Alimemazin
Bromhexin
Dextromethorphan
Câu 53. Các chất gây sốt ngoại lai xâm nhập vào cơ thể làm tăng sản xuất prostaglandin, dẫn đến hậu quả:
Tăng rung cơ
Giảm nhịp tim
Giảm chuyển hóa
Co mạch dưới da
Tăng hô hấp
Các chất gây sốt ngoại lai xâm nhập vào cơ thể làm tăng sản xuất prostaglandin, dẫn đến hậu quả:
Tăng rung cơ
Giảm nhịp tim
Giảm chuyển hóa
Co mạch dưới da
Tăng hô hấp
Lợi ích trên tim ở nhóm chẹn AT1 của angiotensin II trong hạ áp:
Giảm nhịp tim
Ổn định màng tế bào cơ tim
Giảm sự phì đại và xơ hóa của tâm thất
Giảm co bóp cơ tim
Giãn mạch vành
Những thuốc nên uống lúc no
Thuốc dễ tạo phức với thành phần của thức ăn
Thuốc ít tan trong dung dịch tiêu hóa
Nhóm ức chế bơm proton ức chế tiết acid dạ dày hiệu quả hơn nhóm kháng histamin, vì:
Chặn được các nguyên nhân làm tăng tiết acid.
Có thêm tác dụng trung hòa dịch vị.
Thời gian bán thải dài hơn.
Không bị dịch vị phá hủy và làm mất tác dụng
Thuốc nào sau đây tác dụng theo cơ chế không qua receptor:
Magnesi sulfat.
Adrenalin
Atropin
Dopamin.
Thuốc kháng Cholinesterase loại ức chế có hồi phục là: (đã check sách ĐH Y)
Protigmin
Physostigmin (Physotigmin, eserin)
Frostigmin(Neostigmin, proserin)
Edrophonium clorid (Tensilon)
Ưu điểm của Piroxicam so với các thuốc khác trong nhóm CVPS là:
Chống viêm và ức chế ngưng kết tiểu cầu mạnh
Chống viêm mạnh và liều thấp
Hạ sốt mạnh và thòi gian bán thải kéo dài
Chống viêm mạnh và hạ sốt mạnh.
Các thuốc được sử dụng làm giãn phế quản trong hen phế quản: tr379 gt ĐH Y
Thuốc hủy phó giao cảm
Thuốc cường beta2 andreanergic
Thuốc ức chế beta2 andreanergic
Theophyllin
Hydralazin không có chỉ định hạ áp với ( thuốc giãn mạch trực tiếp gt tập 2 tr63)
Tăng huyết áp vừa không đáp ứng thuốc liệt hạch.
Tăng huyết áp cơn.
Tăng huyết áp vừa và nặng không đáp ứng với thuốc lợi niệu.
Tăng huyết áp ở thời kỳ mang thai.
Thuốc kháng cholinesterase loại ức chế có hồi phục được dùng trong điều trị là: gt ĐH Y tr84
Chữa ngộ độc cura loại khử cực bản vận động cơ vân.
Tất cả các phương án đều sai.
Không làm hạ đường huyết tư thế đứng.
Ức chế men
hế có hồi phục được dùng trong điều trị là: gt ĐH Y tr84
Chữa ngộ độc cura loại khử cực bản vận động cơ vân.
Tất cả các phương án đều sai.
Không làm hạ đường huyết tư thế đứng.
Ức chế men chuyển cholinesterase không hồi phục.
Trong tăng huyết áp thuốc lợi niệu không được sử dụng là: Thiazid
Đúng
Sai
Chỉ định chính của Pirroxicam là: GT DL2 tr269
Dự phòng huyết khối trên bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim
Giảm đau và chống viêm trong các bệnh xương khớp
Hạ sốt
Tăng thải trừ acid uric.
Chất nào có trên màng tiều cầu có tác dụng tham gia quá trình đông vón tiểu cầu: GD ĐH Y tr151
Leucotrien.
Prostacyclin synthetase.
Prostacyclin (PG I2)
Thromboxan synthetase
Thuốc nào sau đây là Mineralcorticoid tự nhiên: GT DL2 tr192
Hydrocortison
Methylprednisolon
Desoxycorticosteron
Fludrocortison.
Thuốc vận chuyển qua màng sinh học theo cơ chế lọc là:
Thuốc có kích thước phân tử thấp.
Thuốc được chuyeernt ừ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
Thuốc cần có một chất mang carier.
Thuốc tan được trong lipid nhưng không tan được trong nước.
Đặc điểm hấp thu thuốc qua niêm mạc dạ dày:
Chỉ hấp thu acid yếu, ít bị ion hóa
Dễ bị kích ứng bởi niêm mạc dạ dày
Ít hấp thu vì ít mạch máu
Tác dụng dược lý không có ở thuốc CVPS ức chế chọn lọc COX-2 là:
Chống đông vón tiểu cầu
Hạ sốt
Giảm đau
Chống viêm
Đặc điểm tác dụng trên mạch ở nhóm chẹn AT1 của angiotensin II trong hạ áp:
Giãn mạch chủ yếu mạch máu lớn (phổi, thận, não)
Giãn cả động mạch và tĩnh mạch
Giãn mạch trực tiếp
Giảm trương lực giao cảm ngoại vi
Giảm đáp ứng của hệ mạch và chất co mạch
Chống chỉ định nào sau đây không phải của thuốc hủy β adrenergic (167 GT1)
Bloc nhĩ thất
Bệnh nhân tăng huyết áp có tiền sử hen phế quản
Tăng huyết áp ở thai kỳ
Nhịp nhanh trên thất.
Chỉ định chính của Piroxicam là:
Hạ sốt
Dự phòng huyết khối trên bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim
Giảm đau và chống viêm trong các bệnh xương khớp
Tăng thải trừ acid uric.
Thuốc ức chế enzym chuyển không có chống chỉ định trong trường hợp sau:
Suy tim sung huyết
Người mang thai
Hẹp động mạch chủ nặng
Suy thận có K+ máu tăng
Tác dụng của Smecta:
Tạo phức với HCl của dịch vị
Gắn với protein xuất tiết tại ổ loét.
Che phủ niêm mạc tiêu hóa nhờ khả năng bám cao.
Giảm tiết dịch vụ.
Acetylcholin gây tác dụng giống Nicotin khi nào:
Khi tiêm Acetyl cholin liều thấp
Khi tiêm Acetyl cholin liều cao và sau đó được tiêm bằng Atropin sulfat.
Khi tiêm Acetyl cholin liều cao và trước đó được tiêm bằng Atropin sulfat.
Khi tiêm Acetylcholin liều cao
Phức hợp của Digitoxin tới thuốc nào làm giảm độ thanh thải:
Topamin
Quinidine
Verpamid
Diltiazem
Mannitol
Thuốc nào sau đây có thể dùng acid hóa nước tiểu để loại các chất độc ra khỏi cơ thể:
KMnO4 uống
T.H.A.M truyền
NH4Cl truyền
NH4Cl uống
Acid phosphoric uống
Tác dụng của Domperidol là:
Chống nôn ngoại biên
Chống nôn trung ương
Chống trào ngược thực quản
Tăng tốc độ đẩy chất chứa trong dạ dày xuống ruột
Giảm trương lực co thắt thực quản
Tác dụng của Aspirin ở liều cao là:
Giảm đau, chống viêm, giảm thải trừ axid uric, chống đông vón tiểu cầu
Hạ sốt, giảm đau, chống viêm, tăng thải trừ acid uric
Hạ sốt, giảm đau, chống viêm, giảm thải trừ acid uric, chống đông vón tiểu cầu.
Hạ sốt, giảm đau, chống viêm, tăng thải trừ acid urisc, chống đông vón tiểu cầu.
Thuốc kháng Histamin H1 thế hệ 2:
Chlopheniamin
Promethazin
Cetirizin
Levocetirizin
Loratadin
Chỉ định của Fludrocortison là:
Tăng sản vỏ thượng thận bẩm sinh
Thấp khớp cấp
Suy vỏ thượng thận
Sốc nhiễm khuẩn
Viêm cột số
Chỉ định của Fludrocortison là: (296 GT2)
Tăng sản vỏ thượng thận bẩm sinh
Thấp khớp cấp
Suy vỏ thượng thận
Sốc nhiễm khuẩn
Viêm cột sống dính khớp
Thuốc chống nôn gồm:
Thuốc kháng hệ Cholinergic
Thuốc kháng Histamin H1 thế hệ 2
Thuốc kháng receptor D2
Thuốc ức chế phó giao cảm
Thuốc kháng Histamin H1 thế hệ 1
Vai trò của Adrenalin đối với hệ tim mạch trong cơ thể là:
Tăng cung lượng tim
Giãn mạch vành, mạch phổi, mạch não.
Gây co mạch ngoại biên
Tất cả các phương án trên.
Cơ chế tác dụng của Dimercaprol trong điều trị ngộ độc kim loại nặng là:
Tăng đào thải kim loại qua đường tiêu hóa
Ngăn cảm quá trình hấp thu kim loại ở đường tiêu hóa
Tăng lượng Thiol đến gắn vào kim loại
Tạo phức với kim loại.
Chỉ định của Loperamid:
Giảm đau, chồng hấp phụ các chất độc trong tiêu chảy
Tiêu chảy cấp do nhiễm khuẩn
Tiêu chảy cấp không do nhiễm khuẩn
Tiêu chảy mạn do viêm đại tràng
Rối loạn chức năng ruột
Ưu điểm của Beta Methason với Hydrocortison là:
Thời gian tác dụng kéo dài hơn
Dùng được cả đường khí dung và bôi tại chỗ
Không cần phải giảm liều trước khi ngừng thuốc
Có tác dụng chống viêm mạnh hơn khoảng 30 lần
Ít ảnh hưởng tới chuyển hóa Muối - nước
Thuốc hạ áp nào sau đây chẹn chọn lọc β1- Andrenergic: (T104)
Clonidine
Propranolon
Nicardipin
Atenolon.
Thuốc hạ áp ức chế enzym chuyển không có chỉ định trong trường hợp sau: (T301- 302)
Tăng HA trên bệnh nhân tiểu đường
Tăng huyết áp có tiền sử hen phế quản
Tăng huyết áp có suy thận
Tăng huyết áp có K+ máu tăng.
Cơ chế tác dụng của Omeprazol:
Ức chế Enzym H+/K+-ATPase của tế bào viền dạ dày.
Ức chế Enzym H+/K+-ATPase của tế bào thành dạ dày.
Ức chế Enzym Ca++/K+-ATPase của tế bào viền dạ dày.
Ức chế Enzym Na+/K+-ATPase của tế bào thành dạ dày.
Liều nào của Dopamin sau đây được gọi là "Liều thận":
Liều thấp 0,5 - 2 mg/kg/phút.
Liều trung bình 2 - 10 mg/kg/phút.
Liều cao > 10 mg/kg/phút.
Liều thấp 1
Liều nào của Dopamin sau đây được gọi là "Liều thận":
Liều thấp 0,5 - 2 mg/kg/phút.
Liều trung bình 2 - 10 mg/kg/phút.
Liều cao > 10 mg/kg/phút.
Liều thấp 1 - 2 mg/kg/phút.
Thuốc Corticoid nào không được phép dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi:
Cortison
Triamcinolon.
Methylprednisonlon
Fluometason.
Cơ chế lợi niệu của Thiazid là:
Tăng thải trừ K+ và HCO3-
Ức chế tái hấp thu Na+ và Cl- của ống lượn gần
Ức chế tái hấp thu Na+ và H+ của ống lượn xa
Ức chế tái hấp thu Na+ và Cl- của ống lượn xa.
Verapamil được chỉ định trong các trường hợp sau:
Chống cơn đau thắt ngực thể ổn định
Suy tim cấp
Suy tim mạn tính
Chống cơn đau thắt ngực thể không ổn định
Tăng huyết áp
Thuốc không được dùng trong tăng huyết áp thai kỳ:
Losartan
Methyldopa
Lisinopril
Hydralazil
Coptopril
Morphin có tác dụng giảm đau do:
Ức chế tổng hợp prostaglandin F2α
Ức chế toàn bộ thần kinh trung ương
Giảm tính thấm của mang tế bào thần kinh với Na+.
Tăng ngưỡng nhận cảm giác đau và giảm đáp ứng phản xạ với đau ở trung tâm đau.
Trong tăng huyết áp, thuốc lợi niệu được dùng phổ biến do:
Có thời gian tác dụng kéo dài
Tăng tác dụng của thuốc điều trị THA khác
Rẻ tiền, dễ sử dụng
Hiệu quả đối với tăng huyết áp thể nhẹ
Ít độc
Thuốc nào chỉ rửa dạ dày trong 6h đầu khi bệnh nhân ngộ độc:
Barbiturat
Aspirin
Kháng sinh
Thuốc chống rung tim
Benzodiazepin
Thuốc kháng Histamin nào sau đây có thời gian bán thải dài nhất:
Alimemazin
Clopheniramin.
Fexofanadin
Diphenhydramin.
Cơ chế chống dị ứng của Corticoid là:
Ngăn cản các histamin gắn vào các receptor của nó.
Làm giảm giải phóng histamin, bradykinin.
Ức chế dòng bạch cầu đa nhân.
Tranh chấp với histamin H1.
Tác dụng của thuốc NSAIDs trên đường tiêu hóa là do cơ chế:
Trực tiếp phá hủy niêm mạc dạ dày do chúng có bản chất acid
Kích thích tế bào bia thành dạ dày tăng tiết dịch HCl
Làm tăng lưu lượng máu tới các cơ quan tiêu hóa
Giảm tổng hợp prostaglan là chất giúp tặng tạo chất nhày, tăng phân bào.
Ức chế sự phân chia của tế bào biểu mô đường tiêu hóa
Thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1 có tác dụng chống viêm so với thế hệ 2 là do:
Làm trương lực ở dạ dày
Kháng Serotonin
Kháng hệ Cholinergic
Qua được hàng rào máu não nhiều hơn.
Nhược điểm của thuốc giảm đau gây ngủ là:
Ức chế hô hấp
Tụt huyết áp
Tăng huyết áp
Gây nghiện
Gây ảo giác
Thuốc corticoid nào sau đây không được chỉ định cho các bệnh viêm mạn tính:
Hydrocorrtison
Chobetason
Betamethason
Presnisolon.
Những thuốc kháng Histamin nào sau đây kháng cả hệ Cholinergic:
Promethazin
Pantoprazol
Alimemazin
Levocetirizin
Diphenhydramin
Các thuốc NSAIDs có tác dụng phụ kéo dài thời gian chảy máu là do:
Tăng kết dính tiểu cầu
Tăng lắng đọng tiểu cầu
Giảm tiểu cầu
Giảm Prothrombin
Ức chế tập kết tiểu cầu.
Đặc điểm dược động học của các thuốc lợi niệu quai là:
Ít hấp thu qua đường tiêu hóa <50%
Gắn nhiều vào Protein huyết tương
Thải trừ mạnh qua thận
Chỉ thải trừ qua đường tiết niệu
Xuất hiện tác dụng nhanh.
Tác dụng của Magnesi Sulfat khi dùng đường uống:
Tăng nhu động ruột.
Tăng áp lực thẩm thấu trong mạch máu
Tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ruột
Tăng tiết dịch đường tiêu hóa.
Nguyên tắc điều trị chung trong ngộ độc thuốc cấp tính:
Điều trị triệu chứng nhằm hồi sức cho nạn nhân
Dùng lợi tiểu
Loại trừ nhanh chóng chất độc ra khỏi cơ thể
Trung hòa phần thuốc đã được hấp thu vào máu
Gây nôn hoặc rửa dạ dày.
Ưu điểm của thuốc hạ áp chẹn kênh Ca++ thế hệ 2 so với thế hệ 1 là:
Chỉ định được cả cho suy tim mạn tính có cao huyết áp
Tác dụng trên tim nhiều hơn trên mạch
Nồng độ thuốc trong máu ổn định hơn
Tính chất chọn lọc trên tế bào cơ trơn thành mạch và tim
Các thuốc có thời gian bán thải
Thuốc nào sau đây có thể dùng để acid hóa nước tiểu để loại chất độc ra khỏi cơ thể:
Acid phosphoric uống
NH4Cl uống
T.H.A.M truyền
KMnO4 uống
NH4Cl truyền
Tác dụng phụ nào sau đây không liên quan đến sức phong tỏa β- Andrenergic:
Làm hạ đường huyết.
Co thắt khí phế quản.
Hội chứng Raynaud.
Viêm phúc mạc xơ cứng.
Đặc điểm của vận chuyển tích cực thực thụ:
Không cần có năng lượng
Đòi hỏi phải có sự chênh lệch nồng độ
Vận chuyển đi ngược chiều bậc thang nồng độ
Đòi hỏi phải có năng lượng
Từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao
Chỉ định của BAL (British - Anti - Lewisite) là:
Ngộ độc muối vàng
Ngộ độc sắt
Ngộ độc Thủy ngân
Ngộ độc Asen
Ngộ độc Chì
Xử trí quá liều khi dùng Paracetamol bằng cách cho dùng:
Adrenalin
Glutathiol
Atropin
Acetyl cystein
Methiolin
Chỉ định của thuốc kháng histamin H2:
Viêm niêm mạc dạ dày cấp.
Các bệnh dị ứng.
Hen phế quản.
Loét dạ dày - tá tràng
Nguyên nhân của quen thuốc nhanh:
Tạo chất chuyển hóa có tác dụng đối kháng chất mẹ
Gây tăng số lượng receptor gắn thuốc
Kích thích gần nhau quá trình các receptor bị giảm nhạy cảm
Ức chế sản xuất chất nội sinh
Gây tăng cảm ứng enzym chuyển hóa thức ăn
Đặc điểm của người quen thuốc:
Đáp ứng tốt với thuốc ở liều điều trị.
Đáp ứng kém với thuốc ở liều điều trị.
Không đáp ứng với thuốc ở liều cao.
Không đáp ứng với thuốc.
Một thuốc phân tán tốt, dễ hấp thu khi:
Dễ tan trong dung dịch tiêu hóa
Có trọng lượng phân tử thấp
Dễ phân ly
Ít bị ion hóa
Ít tan trong lipid màng tế bào
Thuốc CVPS có nguy cơ kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa là do (thuốc CVKS):
Các thuốc đều mang tính acid.
Các thuốc đều gây chảy máu kéo dài.
Giảm tổng hợp I2.
Giảm tổng hợp PG E2. (ức chế tổng hợp PG)
có nguy cơ kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa là do (thuốc CVKS) t163
Các thuốc đều mang tính acid.
Các thuốc đều gây chảy máu kéo dài.
Giảm tổng hợp I2.
Giảm tổng hợp PG E2. (ức chế tổng hợp PG)
Tác dụng trên kinh trung ương của Morphin là: (T130)
Tác dụng gây sảng khoái
Ức chế trung tâm vận mạch
Kích thích các nhân vận động là tăng trương lực cơ
Gây co đồng tử
Ức chế trung tâm hô hấp.
Tác dụng của Smecta: t370
Giảm tiết dịch vị
Che phủ niêm mạc tiêu hóa nhờ khả năng bám cao.
Tạo phức với HCl của dịch vị.
Gắn với Protein xuất tiết tại ổ loét
Tác dụng phụ của Thiamphenicol: t203
Viêm gân
Suy tủy
Suy thận
Suy gan.
Các cách loại trừ chất độc qua đường tiêu hóa: (T494)
Rửa dạ dày bằng T.H.A.M
Uống Smecta gây nôn
Uống Ipeca gây nôn
Rửa dạ dày bằng nước ấm
Rửa dạ dày bằng KMnO4 0,1%
Các biểu hiện ngộ độc Muscarin là do: T75
Cường hệ Adrenergic
Do men Cholinesterase không phá hủy được
Cường hệ Nicotinic
Cường hệ Dopaminergic.
Các cách loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể qua đường tiết niệu là: (T475)
Dùng thuốc lợi niệu quai
Kiềm hóa nước tiểu
Tăng đào thải H+
Acid hóa nước tiểu
Dùng thuốc lợi tiểu thẩm thấu
Nhóm ức chế bơm Proton ức chế tiết acid dạ dày hiệu quả hơn nhóm kháng histamin H2 vì: t357
Không bị dịch vị phá hủy và làm mất tác dụng.
Có thêm tác dụng trung hòa dịch vị.
Chặn được các nguyên nhân làm tăng tiết acid.
Thời gian bán thải dài hơn.
Đặc điểm tác dụng trên chuyển hóa protid của Corticoid:
Tăng quá trình tân tạo glucose từ protein
Ức chế tổng hợp Protid
Tăng quá trình đồng hóa Protid
Tăng quá trình tân tạo acid amin từ glucose
Tăng quá trình dị hóa protid
Thuốc nào phong bế hệ Nicotinic:
Acetylcholin
Adrenalin.
Atropin.
Trimethaphan.
Nhóm lợi niệu Thiazid tăng thải K+ theo cơ chế: (T312)
Tăng thải H+
Giảm thải HCO3-
Ức chế tái hấp thu Na+, gây phản ứng bù trừ tăng thải K+ để kéo Na+ ở lại
Giảm thải trừ H+
Thuốc ức chế men CA
Thuốc không được dùng trong tăng huyết áp thai kỳ là:
Lisinopril
Hydralazil
Cartopril
Lasartan
Methyldopa
Thuốc NSAIDs nào sau đây thuộc dẫn xuất Acid propionic:
Piroxicam.
Ibuprofen.
Indomethacin
Diclofenac.
Số ngày kê đơn cho người bệnh dùng Morphin tối đa trong đơn cấp tính là:
10 ngày
3 ngày
7 ngày
5 ngày.
Thuốc CVPS có tác dụng hạ sốt là do:
Ức chế tổng hợp acid arachidonic
Ức chế Prostaglandin synthetase.
Ức chế Cyclo oxygenase.
Tăng tổng hợp Prostaglandin.
Thuốc chống nôn gồm:
Thuốc kháng receptor D2
Thuốc kháng hệ Cholinergic
Thuốc ức chế phó giao cảm
Thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1
Thuốc kháng histamin H1 thế hệ 2
Chỉ định của Clopheniramin:
Phản ứng dị ứng thuốc
Viêm mũi dị ứng
Chống say tàu xe
Ức chế miễn dịch
Mề đay cấp
Lợi ích trên tim ở nhóm chẹn AT1 của angiotensin II trong hạ áp là:
Giãn mạch vành
Giảm co bóp cơ tim
Giảm sự phì đại và xơ hóa của tâm thất
Ổn định màng tế bào cơ tim
Giảm nhịp tim
Chức phận của receptor là:
Gắn với thuốc để cho tác dụng.
Nhận biết các thông tin bằng sự gắn đặc hiệu các phân tử thuốc vào receptor theo các liên kết hóa học.
Nhận biết các thông tin về vận chuyển vào các tổ chức.
Cạnh tranh gắn với các enzym đặc hiệu.
Ưu điểm của T.H.A.M truyền tĩnh mạch để kiềm hóa nước tiểu là:
Không làm giảm Canxi huyết.
Không đưa thêm K+ vào trong cơ thể.
Không làm tăng Canxi huyết.
Không đưa thêm Na+ vào trong cơ thể.
Tác dụng không mong muốn của Corticoid là:
Độc với Thận
Nhược cơ, teo cơ
Làm nặng thêm bệnh Đái tháo đường
Suy giảm chức năng Thận
Loét dạ dày - tá tràng.
Quá trình viêm thường kèm theo các triệu chứng:
Máu ít đến tổ chức viêm
Các mạch máu co lại
Sưng
Đỏ đau
Nóng
Ý nghĩa của việc gắn thuốc vào Protein huyết tương:
Ý nghĩa của việc gắn thuốc vào Protein huyết tương: (T22)
Thuốc ở dạng tự do mới phát huy được tác dụng
Nồng độ thuốc tự do trong huyết tương luôn lớn hơn ngoài khe dịch
Làm thuốc dễ hấp thu
Tỷ lệ thuốc gắn huyết tương với thuốc tự do luôn ở trạng thái cân bằng động
Thuốc ở dạng gắn với protein huyết tương mới qua được màng sinh học
Hạn chế được nguy cơ suy tuyến thượng thận cấp khi dùng Corticoid liều cao, kéo dài cần:
Giảm dần liều trước khi dừng thuốc.
Cần dùng loại có nguồn gốc tự nhiên.
Nên uống ngày 2 lần (8h và 16h).
Nên uống vào 8h sáng.
Khi dùng liều Aspirin 2g/ngày, chia 4 lần, sẽ gây các tác dụng:
Giảm thải trừ acid uric
Hạ sốt
Chống viêm
Tăng thải trừ acid uric
Giảm đau
Chỉ định không phải của Manitol là:
Điều trị Goute cấp
Suy thận ure máu cao
Phù não
Tăng nhãn áp
Phù phổi cấp
Amlodipin được chỉ định trong các trường hợp sau:
Chống cơn đau thắt ngực
Suy tim mạn tính
Nhồi máu cơ tim cấp
Tăng huyết áp có suy thận
Tăng huyết áp thể nhẹ và vừa
Để hạn chế tác dụng không mong muốn của Corticoid, cần:
Uống nhiều nước
Uống thuốc ngay sau ăn
Uống 1/3 liều vào 8h sáng, 2/3 liều vào 4h chiều
Uống vào 8h sáng nếu ngày dùng 1 lần
Uống 2/3 liều vào 8h sáng và 1/3 liều vào 4h chiều.
Thuốc ưu tiên dùng trên bệnh nhân tăng huyết áp có suy tim mạn tính là:
Lợi niệu kháng Aldosterol
Giãn mạch trực tiếp
Chẹn β giao cảm
Chẹn kệnh Canxi
Ức chế men chuyển Angiotensin
Thuốc hạ áp nào sau đây tác dụng trên hệ động mạch và tim tương đương nhau:
Ditiazem
Nifedipin
Amlodipin
Nicardipin.
Thuốc hạ áp có thời gian tác dụng kéo dài và ổn định nhất:
Amlodipin
B.Sai
