wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi thi trắc nghiệm luật thương mại

Total questions: 36

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Luật lệ về Hợp đồng thương mại quốc tế được hiểu là gì ?

a)

Là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm luật lệ của UNIDROIT về thương lượng, giao kết, thực hiện hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm luật lệ của ICC về thương lượng, giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm luật lệ thương mại quốc tế về thương lượng, giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm luật lệ thương mại quốc gia về thương lượng, giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng thương mại trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

2.

Luật lệ về Hợp đồng thương mại quốc tế hiện nay có những đặc điểm cơ bản nào ?

a)

Qúa trình hình thành và phát triển khá lâu dài; Ngày càng đối mặt với nhiều thành tựu công nghệ; Nhiều vấn đề đang được nhất thể hóa; Nội dung ngày càng nghèo nàn; Áp dụng hạn chế trong thực tiễn TMQT; Ngày càng chuyên môn hóa; Gắn kết với nhiều lĩnh vực, khoa học khác nhau;

b)

Qúa trình hình thành và phát triển khá chậm; Ngày càng đối mặt với nhiều thành tựu khoa học, công nghệ; Nhiều vấn đề chưa được thống nhất; Nội dung ngày càng khá chi tiết; Áp dụng đơn điệu trong thực tiễn TMQT; Gắn kết với nhiều lĩnh vực, khoa học khác nhau;

c)

Qúa trình hình thành và phát triển khá ngắn; Ngày càng đối mặt với nhiều thành tựu khoa học, công nghệ; Nhiều vấn đề vẫn chưa được thống nhất hóa; Nội dung ngày càng khá phức tạp; Ngày càng được chuyên môn hóa; Gắn kết với nhiều lĩnh vực, khoa học khác nhau;

3.

Luật lệ về Hợp đồng thương mại quốc tế hiện nay có những nguyên tắc cơ bản nào?

a)

Có các nguyên tắc truyền thống như “Tự do khế ước”; “Thiện chí và trung thực”;“Pacta Sunt Servanda”; Có các nguyên tắc của LHQ; của các tổ chức quốc tế như UNIDROIT;ICC và các nguyên tắc theo Pháp luật thương mại quốc gia liên quan.

b)

Có các nguyên tắc truyền thống “Tự do khế ước”; “Thiện chí và trung thực”; Có các nguyên tắc của các tổ chức quốc tế như UNIDROIT;ICC và các tổ chức quốc tế khu vực.

c)

Có các nguyên tắc theo các điều ước quốc tế của LHQ;của các tổ chức quốc tế như UNIDROIT;ICC và các nguyên tắc của các tỏ chức quốc tế khu vực.

d)

Có các nguyên tắc truyền thống “Tự do khế ước”; “Thiện chí và trung thực”; Có các nguyên tắc của các tổ chức quốc tế như UNIDROIT;ICC và các nguyên tắc của các tổ chức quốc tế khu vực.

4.

Theo Luật Thương mại quốc tế, Hợp đồng thương mại quốc tế được hiểu là gì?

a)

Là sự thỏa thuận giữa các tổ chức, cá nhân khác nhau làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ nhất định trong quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Là sự thỏa thuận rõ ràng, cụ thể giữa các chủ thể pháp luật thương mại quốc tế làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể

5.

Theo Luật Thương mại quốc tế, các nguồn pháp luật cơ bản nào thường được lựa chọn áp dụng cho Hợp đồng thương mại quốc tế ?

a)

Pháp luật quốc gia liên quan; Các nguyên tắc của Pháp luật quốc tế; Các quy tắc tập quán trong thương mại quốc tế; Các bộ quy tắc về hợp đồng do các tổ chức, cá nhân biên soạn; Các hợp đồng mẫu do các quốc gia soạn thảo.

b)

Luật áp dụng cho hợp đồng trong Pháp luật quốc gia; Các nguyên tắc cơ bản của Pháp luật quốc tế; Các quy tắc tập quán trong thương mại quốc tế; Các bộ quy tắc do các tổ chức quốc tế biên soạn áp dụng trong giao dịch quốc tế.

c)

Luật áp dụng cho hợp đồng trong Pháp luật quốc gia; "Những nguyên tắc chung của pháp luật" trong Pháp luật quốc tế; Các quy tắc tập quán quốc tế dành cho hợp đồng; Các bộ quy tắc về hợp đồng thương mại do các tổ chức quốc tế biên soạn.

d)

Pháp luật quốc gia liên quan hợp đồng; Pháp luật quốc tế về hợp đồng; Tập quán quốc tế dành cho hợp đồng; Các bộ quy tắc về hợp đồng do các tổ chức quốc tế biên soạn; Các hợp đồng mẫu do các quốc gia soạn thảo.

6.

Theo Luật Thương mại quốc tế, trong hợp đồng thương mại quốc tế thường có các điều khoản nào về luật áp dụng ?

a)

Thường có các điều khoản về đối tượng của hợp đồng; các điều khoản về giá cả, phương thức thanh toán; các điều khoản về bất khả kháng; các điều khoản về giải quyết bất đồng, tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng.

b)

Thường có các điều khoản về đối tượng của hợp đồng; các điều khoản về giá cả, phương thức thanh toán; các điều khoản về giải quyết bất đồng, tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng.

c)

Thường có các điều khoản về đối tượng của hợp đồng; các điều khoản về giá cả, phương thức thanh toán; các điều khoản về bất khả kháng, về bảo hiểm, giải quyết bất đồng, tranh chấp hoặc hoạt động tố tụng theo hợp đồng.

d)

Thường có các điều khoản về luật áp dụng cho toàn bộ hợp đồng; các điều khoản về giải thích nội dung hợp đồng; các điều khoản về luật tố tụng áp dụng trong giải quyết bất đồng, tranh chấp hoặc hoạt động tố tụng theo hợp đồng.

7.

Theo Luật Thương mại quốc tế, các nguồn pháp luật bổ sung nào thường được lựa chọn áp dụng cho Hợp đồng thương mại quốc tế ?

a)

Những nguyên tắc chung của pháp luật; Các tập quán và các thông lệ thương mại quốc tế; Các án lệ thương mại quốc tế; Các học thuyết pháp luật...

b)

Những nguyên tắc chung của pháp luật; Các thông lệ thương mại quốc tế; Các điều ước quốc tế về thương mại quốc tế; Các văn bản pháp luật các nước.

c)

Các tập quán và các thông lệ thương mại quốc tế; Các điều ước quốc tế về thương mại quốc tế; Các học thuyết pháp luật; Các án lệ thương mại quốc tế.

d)

Các tập quán thương mại quốc tế; Các án lệ thương mại quốc tế; Các điều ước quốc tế

8.

Theo Pháp luật Việt Nam hiện hành, khi có xung đột pháp luật Việt Nam và Pháp luật nước ngoài về hợp đồng thương mại quốc tế thì áp dụng pháp luật nào để giải quyết xung đột pháp luật đó ?

a)

Theo Pháp luật của nước nơi người bán hàng cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng mua bán hàng hóa. Hoặc theo Pháp luật của nước nơi người cung cấp dịch vụ cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng dịch vụ.

b)

Theo Pháp luật do các bên lựa chọn hoặc theo Pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp hợp đồng lao động thì theo Pháp luật của nước nơi người lao động thường xuyên thực hiện công việc đối với hợp đồng lao động.

c)

Theo Pháp luật do các bên lựa chọn hoặc theo Pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp hợp đồng có đối tượng là bất động sản thì pháp luật áp dụng đối với việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là Pháp luật của nước nơi có bất động sản.

d)

Theo Pháp luật do các bên lựa chọn áp dụng đối với hợp đồng thương mại đó, trừ trường hợp Pháp luật Việt Nam có quy định khác. Trường hợp các bên không có thỏa thuận về pháp luật áp dụng thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng thương mại đó được áp dụng.

9.

Theo Luật Thương mại quốc tế, Incoterms (International Commerce Terms) được hiểu là gì ?

a)

Là bộ các quy tắc thương mại quốc tế do Liên Hợp quốc ban hành được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.

b)

Là bộ các quy tắc thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành.

10.

Terms) được hiểu là gì ?

a)

Là bộ các quy tắc thương mại quốc tế do Liên Hợp quốc ban hành được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.

b)

Là bộ các quy tắc thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế (ICC) ban hành được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.

c)

Là bộ các quy tắc thương mại quốc tế do Tổ chức thương mại thế giới (WTO) ban hành được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.

d)

Là bộ các quy tắc thương mại quốc tế do Uỷ ban pháp luật thương mại quốc tế của Liên hợp quốc (UNCITRAL) ban hành.

11.

Theo Luật Thương mại quốc tế, Incoterms (International Commerce Terms) quy định những vấn đề gì ?

a)

Incoterms quy định trách nhiệm về thủ tục giao nhận hàng hoá, về thanh toán tiền vận tải, chi phí hải quan, bảo hiểm hàng hoá, các điều kiện về tổn thất và rủi ro trong quá trình vận chuyển, thời điểm chuyển giao trách nhiệm về hàng hoá và một số nội dung khác.

b)

Incoterms quy định trách nhiệm của bên bán về vận tải hàng hóa cho bên mua, các điều kiện về chi phí hải quan, về người bán phải bảo đảm hàng hoá an toàn trong quá trình vận chuyển, thời điểm chuyển giao trách nhiệm về hàng hoá sang người mua và một số nội dung khác.

c)

Incoterms quy định các điều kiện về giao nhận hàng hoá, trách nhiệm của các bên mua, bán về thanh toán tiền vận tải, chi phí hải quan, bảo hiểm hàng hoá, tổn thất và rủi ro trong quá trình vận chuyển, thời điểm chuyển giao trách nhiệm về hàng hoá và một số nội dung khác.

d)

Incoterms quy định trách nhiệm của bên mua về thanh toán tiền vận tải, các điều kiện về chi phí hải quan, bảo hiểm hàng hoá, về tổn thất và rủi ro trong quá trình vận chuyển, thời điểm chuyển giao trách nhiệm về hàng hoá từ người bán sang người mua hàng.

12.

Theo Luật Thương mại quốc tế, các chính sách và P

4 lines
13.

Theo Luật Thương mại quốc tế, các chính sách và Pháp luật nào có tác động mạnh đến việc giao kết hợp đồng thương mại quốc tế ?

a)

Các chính sách tự do trong thương mại quốc tế; Chính sách đối ngoại mềm dẽo của quốc gia/Chính phủ; Thực tiễn thương mại quốc tế khác nhau của các nước; Các quyết định khác nhau của Toorchwcs thương mại thế giới (WTO).

b)

Các chính sách bảo hộ trong thương mại quốc tế; Chính sách đối ngoại cụ thể của quốc gia/Chính phủ; Pháp luật và thực tiễn thương mại quốc tế khác nhau của các nước; Các quyết định khác nhau của Liên hợp quốc.

c)

Chính sách đối ngoại cụ thể của quốc gia/Chính phủ các nước liên quan; Pháp luật và thực tiễn các nước có tiềm năng kinh tế lớn trong thương mại quốc tế; Các quyết định khác nhau của Liên hợp quốc; Các nhân tố khác.

d)

Các chính sách và Pháp luật đóng/mở cửa trong thương mại quốc tế; Chính sách đối ngoại cụ thể của quốc gia/Chính phủ; Pháp luật và thực tiễn các nước thuộc các dòng/hệ thống pháp luật lớn khác nhau; Các nhân tố khác.

14.

Theo Luật Thương mại quốc tế, các hợp đồng thương mại quốc tế thường được giao kết theo các phương thức cơ bản nào ?

a)

Các phương thức giao kết hợp đồng truyền thống; Các phương thức giao kết hợp đồng thông qua phương tiện điện tử.

b)

Các phương thức giao kết hợp đồng truyền thống như trực tiếp thương lượng; đàm phán và ký kết hợp đồng.

c)

Các phương thức giao kết hợp đồng thông qua phương tiện điện tử như telefax, email, internet và các phương tiện điện tử khác.

d)

Các phương thức giao kết hợp đồng tùy thuộc vào sự lựa chọn của các bên liên quan phù hợp với pháp luật của n

15.

Theo Pháp luật Việt Nam hiện hành, Mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức và công cụ pháp lý nào?

a)

Được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu và phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác do các bên tự do lựa chọn.

b)

Được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển khẩu và phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

c)

Được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tạm xuất và phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn.

d)

Được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu và phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

16.

Bộ quy tắc năm 2016 của UNIDROIT về các nguyên tắc của Hợp đồng thương mại quốc tế tập trung vào các nội dung gì ?

a)

Các nguyên tắc chung của hợp đồng; Các nguyên tắc chuyên biệt về nội dung của hợp đồng; về hiệu lực, bất khả kháng và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; về các điều kiện thực hiện, tạm dừng và kết thúc thực hiện hợp đồng.

b)

Các nguyên tắc chung của hợp đồng; Các nguyên tắc chuyên biệt về giao kết hợp đồng; về nội dung của hợp đồng; về hiệu lực và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; về thực hiện và kết thúc thực hiện hợp đồng.

c)

Các nguyên tắc về nội dung của hợp đồng; về hiệu lực và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; về thực hiện, tạm dừng thực hiện.

17.

Công ước Viên năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tập trung vào các nội dung gì?

a)

Các nguyên tắc chung của hợp đồng; Các nguyên tắc về nội dung của hợp đồng; về hiệu lực, bất khả kháng và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; về các điều kiện thực hiện, tạm dừng và kết thúc thực hiện hợp đồng.

b)

Các nguyên tắc chung của hợp đồng; Hình thức của hợp đồng; Nội dung của hợp đồng; Hiệu lực và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; Thực hiện và kết thúc thực hiện hợp đồng.

c)

Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế; về giao kết hợp đồng; về quyền và nghĩa vụ của bên mua, bên bán hàng hóa; về chuyển các rũi ro đối với hàng hóa từ người bán sang người mua; về các trường hợp miễn trách nhiệm.

d)

Hình thức của hợp đồng; về quyền và nghĩa vụ của bên mua, bên bán hàng hóa; về nội dung của hợp đồng; về hiệu lực và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; về bất khả kháng và tạm hoãn thực hiện hợp đồng; về thực hiện hợp đồng.

18.

Luật lệ về thanh toán quốc tế được hiểu tổng quát là gì?

a)

Là hệ thống các nguyên tắc, quy phạm pháp luật quốc gia được áp dụng trong hoạt động thanh toán quốc tế.

b)

Là hệ thống các trình tự, thủ tục hành chính kỹ thuật được áp dụng trong thanh toán quốc tế.

c)

Là hệ thống các nguyên tắc, quy phạm, chuẩn mực kế toán được

19.

Luật lệ về thanh toán quốc tế có những đặc điểm cơ bản nào ?

a)

Ra đời khá sớm, ngày càng hoàn thiện; Được nhất thể hóa cao, được kiểm soát đặc biệt; Chủ thể cơ bản là Người thanh toán và Người được thanh toán; Có nhiều phương thức thanh toán quốc tế; Có nhiều công cụ thanh toán quốc tế.

b)

Ra đời khá sớm; Chưa được nhất thể hóa; Có nhiều phương thức thanh toán quốc tế; Có nhiều công cụ thanh toán quốc tế; Chủ thể cơ bản là Người thanh toán và Người được thanh toán; .

c)

Ra đời khá muộn, chưa hoàn thiện; Cần được nhất thể hóa ; Chưa được kiểm soát; Chủ thể cơ bản là Người thanh toán và Người được thanh toán; Có nhiều phương thức thanh toán quốc tế; Có nhiều công cụ thanh toán quốc tế.

d)

Ra đời sau đại chiến thế giới lần thứ nhất; Đang được nhất thể hóa; Chủ thể cơ bản là Người thanh toán và Người được thanh toán; Có nhiều phương thức thanh toán quốc tế; Có nhiều công cụ thanh toán quốc tế.

20.

Để áp dụng luật lệ về thanh toán quốc tế, các bên liên quan thường phải thỏa thuận với nhau về các nội dung cơ bản nào trong văn kiện pháp luật thương mại quốc tế ?

4 lines
21.

Luật lệ về thanh toán quốc tế có những loại nguyên tắc chuyên biệt nào ?

a)

Các nguyên tắc theo quy định của Tổ chức quốc tế chuyên môn về thanh toán quốc tế; Các nguyên tắc theo Pháp luật quốc gia về thanh toán trong nước; Các nguyên tắc theo hợp đồng thanh toán quốc tế, thỏa thuận quốc tế cụ thể.

b)

Các nguyên tắc theo điều ước quốc tế; Các nguyên tắc theo Pháp luật quốc gia; Các nguyên tắc theo hợp đồng thương mại quốc tế, thỏa thuận quốc tế cụ thể về thanh toán quốc tế.

c)

Các nguyên tắc theo điều ước quốc tế; Các nguyên tắc theo quy định của Tổ chức quốc tế chuyên môn; Các nguyên tắc theo Pháp luật quốc gia; Các nguyên tắc theo hợp đồng thương mại quốc tế, thỏa thuận quốc tế cụ thể.

22.

Theo Pháp luật Việt Nam hiện hành, Thanh toán bằng ngoại tệ và thanh toán quốc tế phải tuân theo các quy định nào của pháp luật ?

a)

Phải tuân theo các quy định của các thỏa thuận quốc tế về thanh toán mà Việt Nam tham gia hoặc tập quán thanh toán quốc tế, nếu không trái với những nguyên tắc cơ bản của Pháp luật Việt Nam.

b)

Phải tuân theo các quy định của Pháp luật Việt Nam về quản lý ngoại hối.Trường hợp pháp luật Việt Nam chưa quy định thì áp dụng tập quán quốc tế, nếu không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

c)

Phải tuân theo các quy định của các thỏa thuận quốc tế về thanh toán mà Việt Nam tham gia, các tập quán thanh toán quốc tế không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

d)

Phải tuân theo các quy định của Pháp luật Việt Nam về quản lý ngoại hối hoặc các thỏa thuận quốc tế về thanh toán mà Việt Nam tham gia.Trường hợp pháp luật Việt Nam chưa quy định thì áp dụng tập quán quốc tế, nếu không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

23.

Theo Pháp luật Việt Nam hiện hành, trong thanh toán quốc tế, trường hợp pháp luật Việt Nam chưa quy định thì áp dụng các quy định nào ?

a)

Phải áp dụng tập quán quốc tế, nếu không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

b)

Phải tuân theo các quy định của Pháp luật Việt Nam về quản lý ngoại hối và các quy định của các thỏa thuận quốc tế về thanh toán mà Việt Nam tham gia.

24.

Theo Luật lệ thanh toán quốc tế, hiện nay có những phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu nào trong thương mại quốc tế ?

a)

Có ba nhóm phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu: Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ thương mại trong thương mại quốc tế; Phương thức bảo lãnh theo yêu cầu; Phương thức tín dụng dự phòng.

b)

Có ba nhóm phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu: Các phương thức thanh toán kèm chứng từ thương mại trong thương mại quốc tế; Các phương thức thanh toán không kèm chứng từ thương mại trong thương mại quốc tế; Phương thức nhờ thu trơn.

c)

Có ba nhóm phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu: Các phương thức thanh toán kèm chứng từ thương mại trong thương mại quốc tế; Phương thức bảo lãnh theo yêu cầu; Phương thức tín dụng dự phòng.

d)

Có ba nhóm phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu: Các phương thức thanh toán kèm chứng từ thương mại trong thương mại quốc tế; Các phương thức thanh toán không kèm chứng từ thương mại trong thương mại quốc tế; Các phương thức thanh toán kèm chứng từ phi thương mại trong thương mại quốc.

25.

Theo Luật lệ thanh toán quốc tế, có những phương thức thanh toán quốc tế kèm chứng từ thương mại chủ yếu nào trong thương mại quốc tế ?

4 lines
26.

Theo Luật lệ thanh toán quốc tế, có những phương thức thanh toán quốc tế kèm chứng từ thương mại chủ yếu nào trong thương mại quốc tế ?

a)

Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ thương mại; Phương thức bảo lãnh theo yêu cầu; Phương thức tín dụng dự phòng.

b)

Phương thức chuyển tiền; Phương thức ghi sổ; Phương thức nhờ thu trơn.

c)

Phương thức bảo lãnh theo yêu cầu; Phương thức tín dụng dự phòng.

d)

Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ thương mại; Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ; Phương thức thanh toán thư ủy thác mua.

27.

Theo Luật lệ thanh toán quốc tế, có những phương thức thanh toán quốc tế kèm chứng từ phi thương mại chủ yếu nào trong thương mại quốc tế?

a)

Phương thức bảo lãnh theo yêu cầu; Phương thức tín dụng dự phòng.

b)

Phương thức chuyển tiền; Phương thức ghi sổ; Phương thức nhờ thu trơn.

c)

Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ; Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ; Phương thức thanh toán thư ủy thác mua.

d)

Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ; Phương thức bảo lãnh theo yêu cầu; Phương thức tín dụng dự phòng.

28.

Theo Luật lệ thanh toán quốc tế, có những phương thức thanh toán quốc tế không kèm chứng từ thương mại chủ yếu nào trong thương mại quốc tế?

a)

Phương thức bảo lãnh theo yêu cầu; Phương thức tín dụng dự phòng

b)

Phương thức chuyển tiền; Phương thức ghi sổ; Phương thức nhờ thu trơn.

c)

Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ; Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ; Phương thức thanh toán thư ủy thác mua.

d)

Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ; Phương thức bảo lãnh theo yêu cầu; Phương thức tín dụng dự phòng.

29.

Theo Luật lệ thanh toán quốc tế, Phương thức

4 lines
30.

Theo Luật lệ thanh toán quốc tế, Phương thức ghi sổ (Open Account) được hiểu là gì?

a)

Là phương thức thanh toán quốc tế trong đó Nhà nhập khẩu yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình thông qua một Ngân hàng đại lý ở nước ngoài chuyển trả một số tiền nhất định cho Nhà xuất khẩu.

b)

Là phương thức thanh toán quốc tế trong đó Nhà xuất khẩu mở một tài khoản ghi nợ những khoản tiền hàng hoá và dịch vụ mà họ cung cấp cho Nhà nhập khẩu, Nhà nhập khẩu định kỳ thanh toán số tiền phát sinh trên tài khoản bằng chuyển tiền hay bằng séc.

c)

Là phương thức thanh toán quốc tế trong đó Nhà xuất khẩu sau khi giao hàng thì gửi chứng từ ủy thác cho Ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền hàng từ Nhà nhập khẩu nước ngoài.

d)

Là phương thức thanh toán quốc tế trong đó một Ngân hàng (Ngân hàng mở tín dụng) theo yêu cầu của một khách hàng (người xin mở tín dụng) sẽ trả tiền cho người thụ hưởng hoặc sẽ trả, hoặc chấp nhận và thanh toán hối phiếu do người thụ hưởng phát hành.

31.

Theo Luật lệ thanh toán quốc tế, Phương thức chuyển tiền (Remittance) được hiểu là gì?

a)

Là phương thức thanh toán quốc tế trong đó Nhà xuất khẩu mở một tài khoản ghi nợ những khoản tiền hàng hoá và dịch vụ mà họ cung cấp cho Nhà nhập khẩu, Nhà nhập khẩu định kỳ thanh toán số tiền phát sinh trên tài khoản bằng chuyển tiền hay bằng séc.

b)

Là phương thức thanh toán quốc tế trong đó Nhà nhập khẩu yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình thông qua một Ngân hàng đại lý ở nước ngoài chuyển trả một số tiền nhất định cho Nhà xuất khẩu.

c)

Là phương thức thanh toán quốc tế trong đó Nhà xuất khẩu sau khi giao hàng thì gửi chứng từ ủy thác cho Ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền hàng từ Nhà nhập khẩu nước ngoài.

32.

Theo Luật lệ thanh toán quốc tế, Phương thức nhờ thu (Collection of Payment): được hiểu là gì?

a)

Là phương thức thanh toán quốc tế trong đó Nhà nhập khẩu yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình thông qua một Ngân hàng đại lý ở nước ngoài chuyển trả một số tiền nhất định cho Nhà xuất khẩu.

b)

Là phương thức thanh toán quốc tế trong đó Nhà xuất khẩu sau khi giao hàng thì gửi chứng từ ủy thác cho Ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền hàng từ Nhà nhập khẩu nước ngoài.

c)

Là phương thức thanh toán quốc tế trong đó Nhà xuất khẩu ủy thác cho Ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền hàng từ Nhà nhập khẩu nước ngoài.

d)

Là phương thức thanh toán quốc tế trong đó một Ngân hàng (Ngân hàng mở tín dụng) theo yêu cầu của một khách hàng (người xin mở tín dụng) sẽ trả tiền cho người người thụ hưởng hoặc sẽ trả, hoặc chấp nhận và thanh toán hối phiếu do người thụ hưởng phát hành.

33.

Theo Luật lệ thanh toán quốc tế, Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credits) được hiểu là gì?

a)

Là phương thức thanh toán quốc tế trong đó Nhà nhập khẩu yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình thông qua một Ngân hàng đại lý ở nước ngoài chuyển trả một số tiền nhất định cho Nhà xuất khẩu.

b)

Là phương thức thanh toán quốc tế trong đó Nhà xuất khẩu mở một tài khoản

34.

Theo Luật lệ thanh toán quốc tế, Thư tín dụng ( Letter of credit - L/C) được hiểu là gì ?

a)

Là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.

b)

Là một văn bản do một ngân hàng phát hành theo yêu cầu của một khách hàng (người nhập khẩu) cam kết trả tiền cho người thụ hưởng (người xuất khẩu) khi người này xuất trình được một bộ chứng từ hợp lệ.

c)

Là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.

d)

Là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép hành nghề trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.

35.

Theo Luật lệ thanh toán quốc tế, có những văn bản pháp lý nào cần chú ý chọn làm cơ sở cho thanh toán quốc tế ?

a)

Các quy định về thanh toán quốc tế của các Tổ chức quốc tế chuyên môn; Các quy định về thanh toán quốc tế theo pháp luật quốc gia; Các quy định về thanh toán quốc tế theo hợp đồng, thỏa thuận quốc tế cụ thể.

b)

Các bộ quy tắc thanh toán quốc tế; Các quy định về thanh toán quốc tế của các Tổ chức quốc tế chuyên môn; Các quy định về thanh toán quốc tế theo hợp đồng, thỏa thuận quốc tế cụ thể.

c)

Các bộ quy tắc thanh toán quốc tế; Các quy định về thanh toán quốc tế của các Tổ chức quốc tế chuyên môn; Các quy định về thanh toán quốc tế theo pháp luật quốc gia.

d)

Các điều ước quốc tế; Các quy định về thanh toán quốc tế của các Tổ chức quốc tế chuyên môn; Các quy định về thanh toán quốc tế theo pháp luật quốc gia; Các quy định về thanh toán quốc tế theo hợp đồng, thỏa thuận quốc tế cụ thể.

36.

Theo Luật lệ thanh toán quốc tế, Séc (cheque/check)được hiểu là gì ?

a)

Là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.

b)

Là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.