wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Máy nâng chuyển

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Máy nâng chuyển là một tổ hợp máy và các bộ phận mang tải đi kèm dùng để

a)

Nâng hạ tải

b)

Phục vụ các quá trình nâng vận chuyển và xếp dỡ hàng hóa

c)

Phục vụ công tác thi công công trình

d)

Chuyên dùng để làm việc trong các nhà máy luyện kim

2.

Phân loại Máy nâng chuyển theo đặc tính làm việc

a)

Máy nâng chuyển công dụng chung, máy nâng chuyển chuyên dụng

b)

Máy nâng chuyển có chu kỳ, máy vận chuyển liên tục

c)

Máy nâng chuyển cố định, máy nâng chuyển tự hành

3.

Phân loại Máy nâng chuyển theo công dụng:

a)

Máy nâng chuyển công dụng chung, máy nâng chuyển chuyên dụng

b)

Máy nâng chuyển có chu kỳ, máy vận chuyển liên tục

c)

Máy nâng chuyển cố định, máy nâng chuyển tự hành

4.

Phân loại Máy nâng chuyển tính cơ động

a)

Máy nâng chuyển công dụng chung, máy nâng chuyển chuyên dụng

b)

Máy nâng chuyển có chu kỳ, máy vận chuyển liên tục

c)

Máy nâng chuyển cố định, máy nâng chuyển tự hành

5.

Bộ phận Kết cấu thép của Máy nâng chuyển là

a)

Nguồn động lực cung cấp năng lượng dẫn động cho các cơ cấu của máy hoạt động

b)

Tập hợp các chi tiết và các cụm chi tiết làm nhiệm vụ truyền chuyển động từ hệ thống động lực đến các cơ cấu và thiết bị công tác

c)

Các chi tiết, thiết bị trực tiếp thực hiện các thao tác công nghệ để xếp dỡ hàng hóa

d)

Hệ thống khung, giá để lắp đặt toàn bộ các chi tiết, thiết bị, cơ cấu máy và đỡ toàn bộ trọng lượng của chúng để truyền xuống hệ thống di chuyển

e)

Tập hợp các chi tiết và các cụm chi tiết làm nhiệm vụ đỡ toàn bộ kết cấu máy, truyền áp lực do trọng lượng của máy xuống nền đường và di chuyển máy từ vị trí này đến vị trí khác trong phạm vi hoạt động của máy

6.

Hệ thống động lực của Máy nâng chuyển là

a)

Nguồn động lực cung cấp năng lượng dẫn động cho các cơ cấu của máy hoạt động

b)

Tập hợp các chi tiết và các cụm chi tiết làm nhiệm vụ truyền chuyển động từ hệ thống động lực đến các cơ cấu và thiết bị công tác

c)

Các chi tiết, thiết bị trực tiếp thực hiện các thao tác công nghệ để xếp dỡ hàng hóa

d)

Hệ thống khung, giá để lắp đặt toàn bộ các chi tiết, thiết bị, cơ cấu máy và đỡ toàn bộ trọng lượng của chúng để truyền xuống hệ thống di chuyển

e)

Tập hợp các chi tiết và các cụm chi tiết làm nhiệm vụ đỡ toàn bộ kết cấu máy, truyền áp lực do trọng lượng của máy xuống nền đường và di chuyển máy từ vị trí này đến vị trí khác trong phạm vi hoạt động của máy

7.

Hệ thống truyền động của Máy nâng chuyển là

a)

Nguồn động lực cung cấp năng lượng dẫn động cho các cơ cấu của máy hoạt động

b)

Tập hợp các chi tiết và các cụm chi tiết làm nhiệm vụ truyền chuyển động từ hệ thống động lực đến các cơ cấu và thiết bị công tác

c)

Các chi tiết, thiết bị trực tiếp thực hiện các thao tác công nghệ để xếp dỡ hàng hóa

d)

Hệ thống khung, giá để lắp đặt toàn bộ các chi tiết, thiết bị, cơ cấu máy và đỡ toàn bộ trọng lượng của chúng để truyền xuống hệ thống di chuyển

e)

Tập hợp các chi tiết và các cụm chi tiết làm nhiệm vụ đỡ toàn bộ kết cấu máy, truyền áp lực do trọng lượng của máy xuống nền đường và di chuyển máy từ vị trí này đến vị trí khác trong phạm vi hoạt động của máy

8.

Hệ thống di chuyển của Máy nâng chuyển là

a)

Nguồn động lực cung cấp năng lượng dẫn động cho các cơ cấu của máy hoạt động

b)

Tập hợp các chi tiết và các cụm chi tiết làm nhiệm vụ truyền chuyển động từ hệ thống động lực đến các cơ cấu và thiết bị công tác

c)

Các chi tiết, thiết bị trực tiếp thực hiện các thao tác công nghệ để xếp dỡ hàng hóa

d)

Hệ thống khung, giá để lắp đặt toàn bộ các chi tiết, thiết bị, cơ cấu máy và đỡ toàn bộ trọng lượng của chúng để truyền xuống hệ thống di chuyển

e)

Tập hợp các chi tiết và các cụm chi tiết làm nhiệm vụ đỡ toàn bộ kết cấu máy, truyền áp lực do trọng lượng của máy xuống nền đường và di chuyển máy từ vị trí này đến vị trí khác trong phạm vi hoạt động của máy

9.

Thiết bị công tác của Máy nâng chuyển là

a)

Nguồn động lực cung cấp năng lượng dẫn động cho các cơ cấu của máy hoạt động

b)

Tập hợp các chi tiết và các cụm chi tiết làm nhiệm vụ truyền chuyển động từ hệ thống động lực đến các cơ cấu và thiết bị công tác

c)

Các chi tiết, thiết bị trực tiếp thực hiện các thao tác công nghệ để xếp dỡ hàng hóa

d)

Hệ thống khung, giá để lắp đặt toàn bộ các chi tiết, thiết bị, cơ cấu máy và đỡ toàn bộ trọng lượng của chúng để truyền xuống hệ thống di chuyển

e)

Tập hợp các chi tiết và các cụm chi tiết làm nhiệm vụ đỡ toàn bộ kết cấu máy, truyền áp lực do trọng lượng của máy xuống nền đường và di chuyển máy từ vị trí này đến vị trí khác trong phạm vi hoạt động của máy

10.

Công dụng của động cơ đốt trong dùng trong máy nâng chuyển là

a)

Biến nhiệt năng thành cơ năng nhờ đốt cháy nhiên liệu trong buồng kín, dùng phổ biến làm nguồn động lực cho máy móc, phương tiện tự hành, máy nâng chuyển tự hành, phương tiện vận tải thủy, máy xây dựng, máy nông nghiệp và nhiều lĩnh vực khác

b)

Biến đổi thủy năng thành cơ năng...được sử dụng để dẫn động ở các cơ cấu của máy nâng chuyển

c)

Biến đổi điện năng thành cơ năng, làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ, được sử dụng rộng rãi trên các máy nâng chuyển cố định hoặc di chuyển ngắn theo quỹ đạo nhất định

d)

Dùng hãm hoặc hạn chế tốc độ của cơ cấu nâng, di chuyển, quay, thay đổi tầm với....

11.

Công dụng của động cơ thủy lực dùng trong máy nâng chuyển là

a)

Biến nhiệt năng thành cơ năng nhờ đốt cháy nhiên liệu trong buồng kín, dùng phổ biến làm nguồn động lực cho máy móc, phương tiện tự hành, máy nâng chuyển tự hành, phương tiện vận tải thủy, máy xây dựng, máy nông nghiệp và nhiều lĩnh vực khác

b)

Biến đổi thủy năng thành cơ năng...được sử dụng để dẫn động ở các cơ cấu của máy nâng chuyển

c)

Biến đổi điện năng thành cơ năng, làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ, được sử dụng rộng rãi trên các máy nâng chuyển cố định hoặc di chuyển ngắn theo quỹ đạo nhất định

d)

Dùng hãm hoặc hạn chế tốc độ của cơ cấu nâng, di chuyển, quay, thay đổi tầm với....

12.

Thiết bị có sơ đồ cấu tạo như ở hình H.2 này có đặc điểm là

a)

Không phụ thuộc vào nguồn năng lượng từ bên ngoài

b)

Phải có nguồn và  mạng  lưới  cung  cấp điện

c)

Điều kiện vệ sinh công nghiệp tốt, ít gây ô nhiễm

13.

Bộ truyền ở hình sau được sử dụng để

a)

Truyền chuyển động giữa 2 trục song song với nhau và quay cùng chiều ở khoảng cách khá xa nhau

b)

Truyền chuyển động giữa 2 trục chéo nhau, và được dùng nhiều trong cơ cấu chống quay ngược

c)

Truyền chuyển động giữa 2 trục song song, 2 trục vuông góc, truyền chéo hoặc truyền động nửa chéo

d)

Truyền chuyển động hoặc thay đổi dạng chuyển động

14.

Bộ truyền ở hình sau được sử dụng để

a)

Truyền chuyển động giữa 2 trục song song với nhau và quay cùng chiều ở khoảng cách khá xa nhau

b)

Truyền chuyển động giữa 2 trục chéo nhau, và được dùng nhiều trong cơ cấu chống quay ngược

c)

Truyền chuyển động giữa 2 trục song song, 2 trục vuông góc, truyền chéo hoặc truyền động nửa chéo

d)

Truyền chuyển động hoặc thay đổi dạng chuyển động

15.

Bộ truyền ở hình sau được sử dụng để

a)

Truyền chuyển động giữa 2 trục song song với nhau và quay cùng chiều ở khoảng cách khá xa nhau

b)

Truyền chuyển động giữa 2 trục chéo nhau, và được dùng nhiều trong cơ cấu chống quay ngược

c)

Truyền chuyển động giữa 2 trục song song, 2 trục vuông góc, truyền chéo hoặc truyền động nửa chéo

d)

Truyền chuyển động hoặc thay đổi dạng chuyển động

16.

Bộ truyền ở hình sau được sử dụng để

a)

Truyền chuyển động giữa 2 trục song song với nhau và quay cùng chiều ở khoảng cách khá xa nhau

b)

Truyền chuyển động giữa 2 trục chéo nhau, và được dùng nhiều trong cơ cấu chống quay ngược

c)

Truyền chuyển động giữa 2 trục song song, 2 trục vuông góc, truyền chéo hoặc truyền động nửa chéo

d)

Truyền chuyển động hoặc thay đổi dạng chuyển động

17.

Bộ truyền đai có đặc điểm là

a)

Chịu tải lớn nhưng gây ồn, nhanh mòn và bị giật khi làm việc

b)

Làm việc êm nhưng dễ trượt

c)

Chịu tải lớn, hiệu suất cao nhưng gây ồn khi tốc độ cao

d)

Tỉ số truyền rất lớn nhưng vật liệu chế tạo đắt tiền

18.

Bộ truyền xích có đặc điểm là

a)

Chịu tải lớn nhưng gây ồn, nhanh mòn và bị giật khi làm việc

b)

Làm việc êm nhưng dễ trượt

c)

Chịu tải lớn, hiệu suất cao nhưng gây ồn khi tốc độ cao

d)

Tỉ số truyền rất lớn nhưng vật liệu chế tạo đắt tiền

19.

Bộ truyền bánh răng có đặc điểm là

a)

Chịu tải lớn nhưng gây ồn, nhanh mòn và bị giật khi làm việc

b)

Làm việc êm nhưng dễ trượt

c)

Chịu tải lớn, hiệu suất cao nhưng gây ồn khi tốc độ cao

d)

Tỉ số truyền rất lớn nhưng vật liệu chế tạo đắt tiền

20.

Bộ truyền trục vít-bánh vít có đặc điểm là

a)

Chịu tải lớn nhưng gây ồn, nhanh mòn và bị giật khi làm việc

b)

Làm việc êm nhưng dễ trượt

c)

Chịu tải lớn, hiệu suất cao nhưng gây ồn khi tốc độ cao

d)

Tỉ số truyền rất lớn nhưng vật liệu chế tạo đắt tiền

21.

Bộ truyền này có khả năng chống quá tải (nghĩa là sẽ xuất hiện quay trơn hay trượt trơn khi quá tải)

a)

Bộ truyền bánh răng

b)

Bộ truyền xích

c)

Bộ truyền đai

d)

Bộ truyền bánh vít - trục vít

22.

Công dụng của gối đỡ trục là

a)

Dùng để đỡ các trục, chịu các lực đặt trên trục và truyền lực này vào thân hay bệ máy

b)

Dùng để đỡ các chi tiết máy quay hoặc truyền mo men xoắn, hay làm cả hai nhiệm vụ trên

c)

Nối và truyền momen xoắn giữa 2 trục quay với nhau hoặc nối các đoạn trục ngắn thành trục dài..

d)

Trực tiếp đỡ các trục quay, truyền áp lực lên gối đỡ, giúp làm giảm ma sát, giảm phát nhiệt cho trục và gối đỡ khi làm việc

23.

Công dụng của ổ đỡ trục (còn gọi là ổ trượt hoặc bạc, ổ lăn hay ổ bi, vòng bi) là

a)

Dùng để đỡ các trục, chịu các lực đặt trên trục và truyền lực này vào thân hay bệ máy

b)

Dùng để đỡ các chi tiết máy quay hoặc truyền mo men xoắn, hay làm cả hai nhiệm vụ trên

c)

Nối và truyền momen xoắn giữa 2 trục quay với nhau hoặc nối các đoạn trục ngắn thành trục dài..

d)

Trực tiếp đỡ các trục quay, truyền áp lực lên gối đỡ, giúp làm giảm ma sát, giảm phát nhiệt cho trục và gối đỡ khi làm việc

24.

Công dụng của khớp nối sử dụng trong các cơ cấu của Máy nâng chuyển là?

a)

Dùng để đỡ các trục, chịu các lực đặt trên trục và truyền lực này vào thân hay bệ máy

b)

Dùng để đỡ các chi tiết máy quay hoặc truyền mo men xoắn, hay làm cả hai nhiệm vụ trên

c)

Nối và truyền momen xoắn giữa 2 trục quay với nhau hoặc nối các đoạn trục ngắn thành trục dài..

d)

Trực tiếp đỡ các trục quay, truyền áp lực lên gối đỡ, giúp làm giảm ma sát, giảm phát nhiệt cho trục và gối đỡ khi làm việc

25.

Công dụng của trục dùng trong máy nâng chuyển là

a)

Thay đổi lực kéo hoặc vận tốc kéo

b)

Dùng để đỡ các chi tiết máy quay hoặc truyền mo men xoắn, hay làm cả hai nhiệm vụ trên

c)

Nối và truyền momen xoắn giữa 2 trục quay với nhau hoặc nối các đoạn trục ngắn thành trục dài..

d)

Dùng để chuyển điện năng nhờ nguyên lý cảm ứng điện từ thành cơ năng

26.

Chọn từ điền vào chỗ trống:

.........là một dạng khác của khớp nối, có nhiệm vụ vừa nối, vừa cắt các đoạn trục bất kỳ lúc nào                                 

 

a)

Bánh đai  

b)

Trục

c)

Ly hợp

d)

Gối đỡ

27.

Khái niệm về Máy nâng chuyển có chu kỳ là

a)

Là loại máy dùng để vận chuyển hàng hóa theo một dòng liên tục

b)

Là loại máy phục vụ quá trình nâng vận chuyển và xếp dỡ hàng hóa..

c)

Là loại máy phục vụ cho công tác xây dựng cơ bản như  xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, công trình cảng, thuỷ lợi...

d)

Là loại máy nâng vận chuyển và xếp dỡ hàng hóa hoạt động theo chu kỳ

28.

Theo cách phân loại máy nâng chuyển có chu kỳ, thiết bị ở hình sau thuộc loại

a)

Băng chuyền

b)

Máy trục

c)

Máy nâng tự hành

d)

Thiết bị nâng đơn giản

29.

Máy, thiết bị ở hình sau thuộc loại

a)

Máy nâng chuyển có chu kỳ di chuyển trên bánh lốp

b)

Máy nâng chuyển có chu kỳ di chuyển trên bánh xích

c)

Máy nâng chuyển có chu kỳ di chuyển trên đường ray

d)

Máy nâng chuyển có chu kỳ di chuyển trên mặt nước

30.

Máy, thiết bị ở hình sau thuộc loại

a)

Máy nâng chuyển có chu kỳ di chuyển trên bánh lốp

b)

Máy nâng chuyển có chu kỳ di chuyển trên bánh xích

c)

Máy nâng chuyển có chu kỳ di chuyển trên đường ray

d)

Máy nâng chuyển có chu kỳ di chuyển trên mặt nước

31.

Máy, thiết bị sau thuộc loại gì

a)

Cần trục quay

b)

Cần trục trên tàu, cần trục nổi

c)

Cần cẩu bay

d)

Máy trục kiểu cầu, kiểu cổng

32.

Thông số Chiều cao nâng hàng H của máy nâng chuyển có chu kỳ là

a)

Là khoảng cách theo phương ngang giữa 2 tim đỉnh ray của 2 đường ray di chuyển máy

b)

Là khoảng cách từ mặt bằng máy đứng (hoặc từ đỉnh ray) đến tâm thiết bị mang hàng ở vị trí cao nhất.

c)

Là khoảng cách theo phương ngang tính từ tâm của thiết bị mang hàng đến trục quay của phần quay

d)

Là trọng lượng hàng hóa mà máy nâng hạ được ở trạng thái làm việc nhất định

33.

Thông số Sức nâng Q của máy nâng chuyển có chu kỳ là

a)

Là khoảng cách theo phương ngang giữa 2 tim đỉnh ray của 2 đường ray di chuyển máy

b)

Là khoảng cách từ mặt bằng máy đứng (hoặc từ đỉnh ray) đến tâm thiết bị mang hàng ở vị trí cao nhất.

c)

Là khoảng cách theo phương ngang tính từ tâm của thiết bị mang hàng đến trục quay của phần quay

d)

Là trọng lượng hàng hóa mà máy nâng hạ được ở trạng thái làm việc nhất định

34.

Thông số Khẩu độ L của máy nâng chuyển có chu kỳ là

a)

Là khoảng cách theo phương ngang giữa 2 tim đỉnh ray của 2 đường ray di chuyển máy

b)

Là khoảng cách từ mặt bằng máy đứng (hoặc từ đỉnh ray) đến tâm thiết bị mang hàng ở vị trí cao nhất.

c)

Là khoảng cách theo phương ngang tính từ tâm của thiết bị mang hàng đến trục quay của phần quay

d)

Là trọng lượng hàng hóa mà máy nâng hạ được ở trạng thái làm việc nhất định

35.

Thông số Tầm với R của máy nâng chuyển có chu kỳ là

a)

Là khoảng cách theo phương ngang giữa 2 tim đỉnh ray của 2 đường ray di chuyển máy

b)

Là khoảng cách từ mặt bằng máy đứng (hoặc từ đỉnh ray) đến tâm thiết bị mang hàng ở vị trí cao nhất.

c)

Là khoảng cách theo phương ngang tính từ tâm của thiết bị mang hàng đến trục quay của phần quay

d)

Là trọng lượng hàng hóa mà máy nâng hạ được ở trạng thái làm việc nhất định

36.

Tự trọng của máy nâng chuyển có chu kỳ là

a)

Trọng lượng bản thân của máy có kể đến thiết bị mang hàng như gầu ngoạm, khung mang container, mâm hút chân không, nam châm điện mang hàng...

b)

Trọng lượng của toàn bộ kết cấu thép đỡ máy nâng chuyển

c)

Trọng lượng bản thân của máy

37.

Kích thước B trên hình sau là

a)

Khẩu độ của máy (gantry span)

b)

Chiều cao nâng hàng (lifting height above rail)

c)

Khoảng cách di chuyển xe con (trolley travel)

d)

Khoảng cách giới hạn di chuyển xe con (Trolley end approach)

38.

Kích thước R trên hình sau là

a)

Khẩu độ của máy (rail span, crane span, rail centres)

b)

Độ sâu hạ móc (lifting height below rail)

c)

Cơ sở của cần trục (crane wheel base)

d)

Tầm với (out reach)

39.

Hệ thống như ở các ảnh chụp, sơ đồ cấu tạo, sơ đồ nguyên lý sau đây có công dụng:

(Pa lăng)

a)

Được dùng trong các cơ cấu để nâng hạ hàng, nâng hạ cần, kéo xe con, quay cần trục, làm đường ray di chuyển, neo buộc, chằng giữ cột..

b)

Được dùng để chuyển hướng dây cáp, dây xích hoặc để giảm lực căng cáp kéo hay sử dụng để dẫn động cho cáp, xích

c)

Được dùng để giảm lực căng cáp kéo hoặc tăng tốc độ kéo

d)

Được dùng để cuốn cáp, biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến, và truyền lực dẫn động cho cáp và các bộ phận khác để nâng, kéo hàng trong cơ cấu nâng, thay đổi tầm với, quay hay di chuyển cần trục hoặc xe con

e)

Được dùng để dừng hoặc hạn chế tốc độ của các cơ cấu của máy như cơ cấu nâng, di chuyển, quay, thay đổi tầm với...

40.

Hệ thống như ở các ảnh chụp, sơ đồ cấu tạo, sơ đồ nguyên lý sau đây có công dụng:

(Puly)

a)

Được dùng trong các cơ cấu để nâng hạ hàng, nâng hạ cần, kéo xe con, quay cần trục, làm đường ray di chuyển, neo buộc, chằng giữ cột..

b)

Được dùng để chuyển hướng dây cáp, dây xích hoặc để giảm lực căng cáp kéo hay sử dụng để dẫn động cho cáp, xích

c)

Được dùng để giảm lực căng cáp kéo hoặc tăng tốc độ kéo

d)

Được dùng để cuốn cáp, biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến, và truyền lực dẫn động cho cáp và các bộ phận khác để nâng, kéo hàng trong cơ cấu nâng, thay đổi tầm với, quay hay di chuyển cần trục hoặc xe con

e)

Được dùng để dừng hoặc hạn chế tốc độ của các cơ cấu của máy như cơ cấu nâng, di chuyển, quay, thay đổi tầm với...

41.

Hệ thống như ở các ảnh chụp, sơ đồ cấu tạo, sơ đồ nguyên lý sau đây có công dụng:

(Tang cáp)

a)

Được dùng trong các cơ cấu để nâng hạ hàng, nâng hạ cần, kéo xe con, quay cần trục, làm đường ray di chuyển, neo buộc, chằng giữ cột..

b)

Được dùng để chuyển hướng dây cáp, dây xích hoặc để giảm lực căng cáp kéo hay sử dụng để dẫn động cho cáp, xích

c)

Được dùng để giảm lực căng cáp kéo hoặc tăng tốc độ kéo

d)

Được dùng để cuốn cáp, biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến, và truyền lực dẫn động cho cáp và các bộ phận khác để nâng, kéo hàng trong cơ cấu nâng, thay đổi tầm với, quay hay di chuyển cần trục hoặc xe con

e)

Được dùng để dừng hoặc hạn chế tốc độ của các cơ cấu của máy như cơ cấu nâng, di chuyển, quay, thay đổi tầm với...

42.

Hệ thống như ở các ảnh chụp, sơ đồ cấu tạo, sơ đồ nguyên lý sau đây có công dụng:

(Cáp thép)

a)

Được dùng trong các cơ cấu để nâng hạ hàng, nâng hạ cần, kéo xe con, quay cần trục, làm đường ray di chuyển, neo buộc, chằng giữ cột..

b)

Được dùng để chuyển hướng dây cáp, dây xích hoặc để giảm lực căng cáp kéo hay sử dụng để dẫn động cho cáp, xích

c)

Được dùng để giảm lực căng cáp kéo hoặc tăng tốc độ kéo

d)

Được dùng để cuốn cáp, biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến, và truyền lực dẫn động cho cáp và các bộ phận khác để nâng, kéo hàng trong cơ cấu nâng, thay đổi tầm với, quay hay di chuyển cần trục hoặc xe con

e)

Được dùng để dừng hoặc hạn chế tốc độ của các cơ cấu của máy như cơ cấu nâng, di chuyển, quay, thay đổi tầm với...

43.

Hệ thống như ở các ảnh chụp, sơ đồ cấu tạo, sơ đồ nguyên lý sau đây có công dụng:

(Thiết bị phanh)

a)

Được dùng trong các cơ cấu để nâng hạ hàng, nâng hạ cần, kéo xe con, quay cần trục, làm đường ray di chuyển, neo buộc, chằng giữ cột..

b)

Được dùng để chuyển hướng dây cáp, dây xích hoặc để giảm lực căng cáp kéo hay sử dụng để dẫn động cho cáp, xích

c)

Được dùng để giảm lực căng cáp kéo hoặc tăng tốc độ kéo

d)

Được dùng để cuốn cáp, biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến, và truyền lực dẫn động cho cáp và các bộ phận khác để nâng, kéo hàng trong cơ cấu nâng, thay đổi tầm với, quay hay di chuyển cần trục hoặc xe con

e)

Được dùng để dừng hoặc hạn chế tốc độ của các cơ cấu của máy như cơ cấu nâng, di chuyển, quay, thay đổi tầm với...

44.

Các Máy nâng chuyển có chu kỳ bao gồm

a)

1. Các máy chỉ có 1 chuyển động nâng hạ thường được gọi là máy hoặc thiết bị nâng đơn giản, 2. Các máy có từ 2 chuyển động trở lên thường được gọi là máy trục, máy nâng hay xe nâng tự hành, và 3. Các băng chuyền

b)

1. Các máy chỉ có 1 chuyển động nâng hạ thường được gọi là máy hoặc thiết bị nâng đơn giản, 2. Các máy có từ 2 chuyển động trở lên thường được gọi là máy trục, máy nâng hay xe nâng tự hành

c)

Các Máy vận chuyển liên tục mà đại diện là 1. Các băng chuyền và 2. Các thiết bị vận chuyển bằng khí nén, thủy lực

45.

Máy trục thường có số cơ cấu chính là

a)

1 cơ cấu chính : cơ cấu nâng hạ hàng

b)

2 cơ cấu chính : cơ cấu nâng hạ hàng, cơ cấu di chuyển

c)

3 cơ cấu chính : cơ cấu nâng hạ hàng, cơ cấu di chuyển, cơ cấu quay

d)

4 cơ cấu chính : cơ cấu nâng hạ hàng, cơ cấu di chuyển, cơ cấu quay, cơ cấu thay đổi tầm với

46.

Cơ cấu quan trọng, chủ yếu của máy trục là

a)

Cơ cấu quay

b)

Cơ cấu di chuyển

c)

Cơ cấu nâng hạ hàng

d)

Cơ cấu thay đổi tầm với

47.

Phân loại cơ cấu nâng hạ hàng của máy trục có những loại như

a)

loại trên ray, loại bánh lốp, loại bánh xích

b)

loại lắc cần, loại di chuyển xe con

c)

loại một tang, loại nhiều tang

48.

Phân loại cơ cấu di chuyển của máy trục có những loại như:

a)

loại trên ray, loại bánh lốp, loại bánh xích

b)

loại lắc cần, loại di chuyển xe con

c)

loại một tang, loại nhiều tang

49.

Phân loại cơ cấu thay đổi tầm với của máy trục có những loại như

a)

loại trên ray, loại bánh lốp, loại bánh xích

b)

loại lắc cần, loại di chuyển xe con

c)

loại một tang, loại nhiều tang

50.

Máy trục như ở hình sau có cơ cấu thay đổi tầm với dùng

a)

Thanh răng – bánh răng

b)

Pa lăng cáp

c)

Xy lanh thủy lực

51.

Công dụng của cơ cấu có cấu tạo như ở hình vẽ sau là

a)

Thay đổi khoảng cách xếp và dỡ hàng của cần trục

b)

Nâng, hạ hàng theo phương thẳng đứng

c)

Làm quay phần quay cần trục

d)

Tiếp nhận và truyền toàn bộ trọng lượng của cần trục xuống nền đường và tạo cho cần trục chuyển động theo hướng mong muốn

52.

Cầu chuyển tải ( Cẩu dàn hay cẩu QC) có đặc điểm là

a)

Có thể di chuyển trên đường ray hoặc di chuyển bằng bánh lốp ở các tuyến tiền phương và hậu phương của các cảng sông, cảng biển

b)

Có cấu tạo tương tự cổng trục, nhưng khác biệt chủ yếu là tốc độ di chuyển xe con, tốc độ nâng hạ hàng lớn hơn rất nhiều, nên năng suất xếp dỡ, vận chuyển rất cao; Có thể đảm nhận việc vận chuyển xếp dỡ container trên cả tuyến dài từ tàu vào kho bãi

c)

Có 2 cabin: 1 để lái, di chuyển cần trục, 1 để điều khiển cần trục xếp dỡ hàng hóa; khi làm hàng, cần trục hạ các chân chống phụ để tăng tính ổn định, trường hợp đặc biệt có thể di chuyển có hàng với sức nâng nhỏ, tốc độ nhỏ, chiều cao nâng hàng thấp

d)

Sử dụng nhiều loại thiết bị mang hàng khác nhau như khung nâng, chạc nâng, kẹp hàng, ...

e)

Sức nâng của cần trục không thay đổi khi thay đổi tầm với nên rất thuận tiện khi làm việc ở tuyến tiền phương của cảng sông, cảng biển

53.

Cổng trục có đặc điểm là

a)

Có thể di chuyển trên đường ray hoặc di chuyển bằng bánh lốp ở các tuyến tiền phương và hậu phương của các cảng sông, cảng biển

b)

Có cấu tạo tương tự cổng trục, nhưng khác biệt chủ yếu là tốc độ di chuyển xe con, tốc độ nâng hạ hàng lớn hơn rất nhiều, nên năng suất xếp dỡ, vận chuyển rất cao; Có thể đảm nhận việc vận chuyển xếp dỡ container trên cả tuyến dài từ tàu vào kho bãi

c)

Có 2 cabin: 1 để lái, di chuyển cần trục, 1 để điều khiển cần trục xếp dỡ hàng hóa; khi làm hàng, cần trục hạ các chân chống phụ để tăng tính ổn định, trường hợp đặc biệt có thể di chuyển có hàng với sức nâng nhỏ, tốc độ nhỏ, chiều cao nâng hàng thấp

d)

Sử dụng nhiều loại thiết bị mang hàng khác nhau như khung nâng, chạc nâng, kẹp hàng, ...

e)

Sức nâng của cần trục không thay đổi khi thay đổi tầm với nên rất thuận tiện khi làm việc ở tuyến tiền phương của cảng sông, cảng biển

54.

Cần trục ô tô có đặc điểm là

a)

Có thể di chuyển trên đường ray hoặc di chuyển bằng bánh lốp ở các tuyến tiền phương và hậu phương của các cảng sông, cảng biển

b)

Có cấu tạo tương tự cổng trục, nhưng khác biệt chủ yếu là tốc độ di chuyển xe con, tốc độ nâng hạ hàng lớn hơn rất nhiều, nên năng suất xếp dỡ, vận chuyển rất cao; Có thể đảm nhận việc vận chuyển xếp dỡ container trên cả tuyến dài từ tàu vào kho bãi

c)

Có 2 cabin: 1 để lái, di chuyển cần trục, 1 để điều khiển cần trục xếp dỡ hàng hóa; khi làm hàng, cần trục hạ các chân chống phụ để tăng tính ổn định, trường hợp đặc biệt có thể di chuyển có hàng với sức nâng nhỏ, tốc độ nhỏ, chiều cao nâng hàng thấp

d)

Sử dụng nhiều loại thiết bị mang hàng khác nhau như khung nâng, chạc nâng, kẹp hàng, ...

e)

Sức nâng của cần trục không thay đổi khi thay đổi tầm với nên rất thuận tiện khi làm việc ở tuyến tiền phương của cảng sông, cảng biển

55.

Máy nâng chạc vạn năng có đặc điểm là

a)

Có thể di chuyển trên đường ray hoặc di chuyển bằng bánh lốp ở các tuyến tiền phương và hậu phương của các cảng sông, cảng biển

b)

Có cấu tạo tương tự cổng trục, nhưng khác biệt chủ yếu là tốc độ di chuyển xe con, tốc độ nâng hạ hàng lớn hơn rất nhiều, nên năng suất xếp dỡ, vận chuyển rất cao; Có thể đảm nhận việc vận chuyển xếp dỡ container trên cả tuyến dài từ tàu vào kho bãi

c)

Có 2 cabin: 1 để lái, di chuyển cần trục, 1 để điều khiển cần trục xếp dỡ hàng hóa; khi làm hàng, cần trục hạ các chân chống phụ để tăng tính ổn định, trường hợp đặc biệt có thể di chuyển có hàng với sức nâng nhỏ, tốc độ nhỏ, chiều cao nâng hàng thấp

d)

Sử dụng nhiều loại thiết bị mang hàng khác nhau như khung nâng, chạc nâng, kẹp hàng, ...

e)

Sức nâng của cần trục không thay đổi khi thay đổi tầm với nên rất thuận tiện khi làm việc ở tuyến tiền phương của cảng sông, cảng biển

56.

Cần trục chân đế có đặc điểm là

a)

Có thể di chuyển trên đường ray hoặc di chuyển bằng bánh lốp ở các tuyến tiền phương và hậu phương của các cảng sông, cảng biển

b)

Có cấu tạo tương tự cổng trục, nhưng khác biệt chủ yếu là tốc độ di chuyển xe con, tốc độ nâng hạ hàng lớn hơn rất nhiều, nên năng suất xếp dỡ, vận chuyển rất cao; Có thể đảm nhận việc vận chuyển xếp dỡ container trên cả tuyến dài từ tàu vào kho bãi

c)

Có 2 cabin: 1 để lái, di chuyển cần trục, 1 để điều khiển cần trục xếp dỡ hàng hóa; khi làm hàng, cần trục hạ các chân chống phụ để tăng tính ổn định, trường hợp đặc biệt có thể di chuyển có hàng với sức nâng nhỏ, tốc độ nhỏ, chiều cao nâng hàng thấp

d)

Sử dụng nhiều loại thiết bị mang hàng khác nhau như khung nâng, chạc nâng, kẹp hàng, ...

e)

Sức nâng của cần trục không thay đổi khi thay đổi tầm với nên rất thuận tiện khi làm việc ở tuyến tiền phương của cảng sông, cảng biển

57.

Cần trục ô tô có công dụng là

a)

Làm việc ở tuyến tiền phương của cảng sông, cảng biển, sử dụng nhiều loại thiết bị mang hàng khác nhau, thuận tiện nâng chuyển xếp dỡ nhiều loại hàng hóa

b)

Nâng chuyển hàng khối, hoặc vận chuyển hàng rời khi dùng gầu ngoạm ở tuyến tiền phương của cảng, sang mạn hàng hóa hoặc vận chuyển container trên cả tuyến dài từ tàu vào kho bãi

c)

Nâng chuyển xếp dỡ nhiều loại hàng hóa từ hàng rời, bách hóa đến hàng container ở kho bãi cảng sông, cảng biển cả tuyến tiền phương và hậu phương

d)

Xếp dỡ hàng hóa trong kho bãi, lắp ráp trong xây dựng dân dụng, công nghiệp cơ khí và nhiều lĩnh vực khác

e)

Nâng vận chuyển xếp dỡ hàng hóa trong kho bãi, trong hầm tàu, trong toa xe ở các nhà ga, bến cảng, các đầu mối giao thông, các xí nghiệp sản xuất công nghiệp, lắp máy, xây dựng, khai khoáng…

58.

Cần trục chân đế có công dụng là

a)

Làm việc ở tuyến tiền phương của cảng sông, cảng biển, sử dụng nhiều loại thiết bị mang hàng khác nhau, thuận tiện nâng chuyển xếp dỡ nhiều loại hàng hóa

b)

Nâng chuyển hàng khối, hoặc vận chuyển hàng rời khi dùng gầu ngoạm ở tuyến tiền phương của cảng, sang mạn hàng hóa hoặc vận chuyển container trên cả tuyến dài từ tàu vào kho bãi

c)

Nâng chuyển xếp dỡ nhiều loại hàng hóa từ hàng rời, bách hóa đến hàng container ở kho bãi cảng sông, cảng biển cả tuyến tiền phương và hậu phương

d)

Xếp dỡ hàng hóa trong kho bãi, lắp ráp trong xây dựng dân dụng, công nghiệp cơ khí và nhiều lĩnh vực khác

e)

Nâng vận chuyển xếp dỡ hàng hóa trong kho bãi, trong hầm tàu, trong toa xe ở các nhà ga, bến cảng, các đầu mối giao thông, các xí nghiệp sản xuất công nghiệp, lắp máy, xây dựng, khai khoáng…

59.

Cổng trục có công dụng là

a)

Làm việc ở tuyến tiền phương của cảng sông, cảng biển, sử dụng nhiều loại thiết bị mang hàng khác nhau, thuận tiện nâng chuyển xếp dỡ nhiều loại hàng hóa

b)

Nâng chuyển hàng khối, hoặc vận chuyển hàng rời khi dùng gầu ngoạm ở tuyến tiền phương của cảng, sang mạn hàng hóa hoặc vận chuyển container trên cả tuyến dài từ tàu vào kho bãi

c)

Nâng chuyển xếp dỡ nhiều loại hàng hóa từ hàng rời, bách hóa đến hàng container ở kho bãi cảng sông, cảng biển cả tuyến tiền phương và hậu phương

d)

Xếp dỡ hàng hóa trong kho bãi, lắp ráp trong xây dựng dân dụng, công nghiệp cơ khí và nhiều lĩnh vực khác

e)

Nâng vận chuyển xếp dỡ hàng hóa trong kho bãi, trong hầm tàu, trong toa xe ở các nhà ga, bến cảng, các đầu mối giao thông, các xí nghiệp sản xuất công nghiệp, lắp máy, xây dựng, khai khoáng…

60.

Cầu chuyển tải có công dụng là

a)

Làm việc ở tuyến tiền phương của cảng sông, cảng biển, sử dụng nhiều loại thiết bị mang hàng khác nhau, thuận tiện nâng chuyển xếp dỡ nhiều loại hàng hóa

b)

Nâng chuyển hàng khối, hoặc vận chuyển hàng rời khi dùng gầu ngoạm ở tuyến tiền phương của cảng, sang mạn hàng hóa hoặc vận chuyển container trên cả tuyến dài từ tàu vào kho bãi

c)

Nâng chuyển xếp dỡ nhiều loại hàng hóa từ hàng rời, bách hóa đến hàng container ở kho bãi cảng sông, cảng biển cả tuyến tiền phương và hậu phương

d)

Xếp dỡ hàng hóa trong kho bãi, lắp ráp trong xây dựng dân dụng, công nghiệp cơ khí và nhiều lĩnh vực khác

e)

Nâng vận chuyển xếp dỡ hàng hóa trong kho bãi, trong hầm tàu, trong toa xe ở các nhà ga, bến cảng, các đầu mối giao thông, các xí nghiệp sản xuất công nghiệp, lắp máy, xây dựng, khai khoáng…

61.

Xe/Máy nâng chạc vạn năng có công dụng là

a)

Làm việc ở tuyến tiền phương của cảng sông, cảng biển, sử dụng nhiều loại thiết bị mang hàng khác nhau, thuận tiện nâng chuyển xếp dỡ nhiều loại hàng hóa

b)

Nâng chuyển hàng khối, hoặc vận chuyển hàng rời khi dùng gầu ngoạm ở tuyến tiền phương của cảng, sang mạn hàng hóa hoặc vận chuyển container trên cả tuyến dài từ tàu vào kho bãi

c)

Nâng chuyển xếp dỡ nhiều loại hàng hóa từ hàng rời, bách hóa đến hàng container ở kho bãi cảng sông, cảng biển cả tuyến tiền phương và hậu phương

d)

Thích hợp với nhiều thiết bị mang hàng, rất thuận tiện xếp dỡ, vận chuyển nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau trong kho bãi, ở các nhà ga, bến cảng, các đầu mối giao thông, các xí nghiệp sản xuất công nghiệp, lắp máy, xây dựng, khai khoáng…

62.

Các máy nâng chuyển trong sơ đồ tổ chức cơ giới hóa xếp dỡ sau đây là

a)

Cần trục chân đế, cần trục ô tô

b)

Cần trục ô tô, máy nâng chạc vạn năng

c)

Cần trục bánh xích, cổng trục bánh lốp

d)

Cần trục bánh lốp, máy nâng container kiểu cần

63.

Phân loại máy vận chuyển liên tục theo kiểu bộ phận kéo

a)

Băng đai, băng gầu, băng tấm, băng treo...

b)

Băng tải, xích tải, cáp tải....

c)

Băng tải tĩnh tại, băng tải di động

64.

Phân loại máy vận chuyển liên tục theo kiểu bộ phận mang hàng

a)

Băng đai, băng gầu, băng tấm, băng treo...

b)

Băng tải, xích tải, cáp tải....

c)

Băng tải tĩnh tại, băng tải di động

65.

Đây là đặc điểm của các máy vận chuyển liên tục

a)

Có tính cơ động cao, khả năng hoạt động linh hoạt. Các máy này có thể nâng vận chuyển hàng hóa đến bất cứ vị trí nào trong không gian làm việc của chúng

b)

Có tính cơ động kém , vì thường được lắp đặt cố định ở một vị trí làm việc. Ngoài ra, khả năng nâng vận chuyển hàng hóa lên cao của máy này bị hạn chế

66.

Ưu điểm của máy vận chuyển liên tục là

a)

Giá thành chế tạo rẻ, cho năng suất cao

b)

Có thể bố trí lắp đặt  vận chuyển  ở những môi trường có nhiệt độ cao, ẩm ướt, bụi

c)

Giá thành chế tạo rẻ, cho năng suất cao, giá vận chuyển thấp, có thể bố trí lắp đặt  vận chuyển  ở những môi trường có nhiệt độ cao, ẩm ướt, bụi

67.

Thông số đặc trưng cho máy vận chuyển liên tục là gì

a)

Tuyến vận chuyển

b)

Thông số động học

c)

Năng suất

68.

Khái niệm năng suất của máy vận chuyển liên tục là

a)

Năng suất là lượng hàng hoá vận chuyển được qua máy tính trung bình trong một giờ làm việc. Ký hiệu là Q và có đơn vị đo theo thể tích hoặc theo khối lượng : m3, T

b)

Năng suất là lượng hàng hoá vận chuyển được qua máy tính trung bình trong một giờ làm việc. Ký hiệu là Q và có đơn vị đo theo thể tích hoặc theo khối lượng : m3/h, T/h

c)

Năng suất là lượng hàng hoá vận chuyển liên tục qua máy. Ký hiệu là Q và có đơn vị đo theo thể tích hoặc theo khối lượng : m3/h, T/h

69.

Khái niệm và ý nghĩa của chỉ tiêu khối lượng của máy vận chuyển liên tục là

a)

Chỉ tiêu khối lượng là tỉ số giữa khối lượng của máy với tổng các thông số chiều dài vận chuyển theo phương ngang và chiều cao vận chuyển của máy. Chỉ tiêu này đánh giá mức tiết kiệm vật liệu chế tạo trên một mét chiều dài

b)

Chỉ tiêu khối lượng là tỉ số giữa công suất động cơ và năng suất giây của máy. Chỉ tiêu này đánh giá mức tiết kiệm vật liệu chế tạo trên một mét chiều dài..

c)

Chỉ tiêu khối lượng là tỉ số giữa khối lượng của máy với tổng các thông số chiều dài vận chuyển theo phương ngang và chiều cao vận chuyển của máy.Chỉ tiêu này đánh giá mức tiết kiệm năng lượng sử dụng cho một đơn vị hàng hoá

70.

Vận chuyển hàng hoá trên bề mặt các tấm lát kim loại, gỗ hay nhựa cứng theo phương ngang hoặc với góc nghiêng nhỏ

a)

Băng đai

b)

Băng tấm

c)

Băng gầu

d)

Băng lăn

e)

Băng vít

71.

Vật liệu được chứa trong các bộ phận mang hàng riêng biệt lắp trên dây xích hay dây băng và được kéo đi theo phương thẳng đứng hoặc phương có góc nghiêng lớn

a)

Băng đai

b)

Băng tấm

c)

Băng gầu

d)

Băng lăn

e)

Băng vít

72.

Vận chuyển hàng hoá trên mặt dây băng theo phương ngang hoặc nghiêng với góc nghiêng nhỏ

a)

Băng đai

b)

Băng tấm

c)

Băng gầu

d)

Băng lăn

e)

Băng vít

73.

Hàng hoá được vận chuyển nhờ các cánh vít lắp trên trục vít quay

a)

Băng đai

b)

Băng tấm

c)

Băng gầu

d)

Băng lăn

e)

Băng vít

74.

Hàng hoá vận chuyển được đặt trên bề mặt các con lăn và vận chuyển được là nhờ chuyển động quay của các con lăn

a)

Băng đai

b)

Băng tấm

c)

Băng gầu

d)

Băng lăn

e)

Băng vit

75.

Sử dụng để vận chuyển vật liệu rời, vụn như cát, sỏi, than đá, ximăng, sản phẩm trong các ngành công nghiệp chè, cà phê, hoá chất, giầy da, thực phẩm, bánh kẹo,…. và hàng đơn chiếc như hàng bao, hàng hộp, hòm, bưu kiện….

a)

Băng đai

b)

Băng tấm

c)

Băng gầu

d)

Băng vit

76.

Sử dụng để vận chuyển đất đá, quặng than và những vật liệu có cạnh sắc nhọn, có thể tảng hay hàng hoá đơn chiếc mà có khối lượng lớn, hoặc có nhiệt độ cao….

a)

Băng đai

b)

Băng tấm

c)

Băng gầu

d)

Băng vít

77.

Sử dụng để vận chuyển hàng rời loại bột, hạt, cục nhỏ lên cao theo phương thẳng đứng hoặc phương có góc nghiêng lớn

a)

Băng đai

b)

Băng tấm

c)

Băng gầu

d)

Băng vít

78.

Vận chuyển hàng kiện, cấu kiện máy móc…có khối lượng, kích thước lớn…trong các dây chuyền chế tạo, lắp ráp, sửa chữa cơ khí, chế biến thực phẩm, công nghiệp nhẹ;  vận chuyển hàng thanh dài, tấm dài nhiệt độ cao trong các dây chuyền luyện kim, sản xuất gương, kính..

a)

Băng đai

b)

Băng tấm

c)

Băng lăn

d)

Băng vít

79.

Vận chuyển vật liệu rời, tơi, xốp, hoặc có cục nhỏ, hoặc hàng rời, ẩm, dính ướt theo phương ngang, phương có góc nghiêng nhỏ hoặc theo phương thẳng đứng

a)

Băng đai

b)

Băng tấm

c)

Băng lăn

d)

Băng vít