NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Nhiệt động học
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Phương trình trạng thái khí lý tưởng (chất khí lý tưởng) là:
Trong biểu thức pV=nRT, hằng số R là:
Hằng số nhiệt độ
Hằng số khí riêng của từng chất
Hằng số khí lý tưởng, không đổi với mọi khí
Hằng số tỉ lệ giữa p và T
Trong nguyên lý 1 nhiệt động học, công thức tổng quát là:
ΔU=Q⋅A
Q=ΔU+A
ΔU=Q+A
Q=A−ΔU
Trong quá trình đẳng tích (V không đổi), công mà khí thực hiện là:
Lớn nhất
Bằng 0
Âm
Không xác định được
Quá trình đẳng áp là quá trình xảy ra khi:
Nhiệt độ không đổi
Thể tích không đổi
Áp suất không đổi
Khối lượng không đổi
Trong nguyên lý 2 nhiệt động lực học (theo Clausius), khẳng định nào là đúng:
Nhiệt không thể truyền từ vật lạnh sang vật nóng mà không có tác động ngoài
Mọi hệ kín luôn truyền nhiệt ra môi trường
Nhiệt chỉ có thể truyền theo phương tiếp xúc
Có thể tạo động cơ chuyển nhiệt hoàn toàn thành công cơ học
Một khí lý tưởng thực hiện công khi:
Thể tích tăng
Thể tích giảm
Nhiệt độ không đổi
Nội năng giảm
Nội năng của khí lý tưởng phụ thuộc chủ yếu vào:
Áp suất và thể tích
Thể tích và khối lượng
Nhiệt độ
Số mol và áp suất
Trong chu trình Carnot, hiệu suất được tính bằng công thức:
Đơn vị của công trong nhiệt động học thường dùng là:
J (Joule)
N (Newton)
W (Watt)
Pa (Pascal)
Một khí lý tưởng được cung cấp nhiệt lượng 500 J và thực hiện công 200 J. Độ biến thiên nội năng của khí là:
700 J
300 J
200 J
500 J
Một khí lý tưởng giãn nở sinh công 100 J và làm giảm nội năng 50 J. Nhiệt lượng mà khí nhận là:
150 J
50 J
-150 J
-50 J
Một khí có nội năng tăng thêm 250 J trong quá trình đẳng tích. Nhiệt lượng cung cấp cho khí là:
0 J
250 J
500 J
Không xác định
Một khí lý tưởng giãn nở đẳng áp, nhận nhiệt lượng 600 J và tăng nội năng 400 J. Công khí thực hiện là:
200 J
400 J
1000 J
600 J
Một khí có thể tích tăng từ 2 lít lên 4 lít dưới áp suất không đổi 10⁵ Pa. Công mà khí thực hiện là:
200 J
100 J
20 J
1000 J
Một mol khí lý tưởng ở 300K có nội năng gần đúng là bao nhiêu?
9000 J
3730 J
4500 J
3000 J
Trong quá trình đẳng nhiệt, nội năng khí lý tưởng:
Tăng
Giảm
Không đổi
Phụ thuộc thể tích
Một khí thực hiện công 150 J và nội năng không đổi. Nhiệt lượng nhận vào là:
150 J
0 J
-150 J
Không xác định
Một khí thực hiện công 150 J và nội năng không đổi. Nhiệt lượng nhận vào là:
150 J
0 J
-150 J
Không xác định
Một khí tăng thể tích gấp đôi ở nhiệt độ không đổi. Công thực hiện (biểu thức):
Nhiệt lượng để tăng nhiệt độ 2 mol khí đơn nguyên tử thêm 100K là:
1246 J
2490 J
3730 J
4980 J
Tủ lạnh hoạt động dựa trên nguyên lý nào của nhiệt động học?
Nguyên lý I
Nguyên lý II (Clausius)
Sự bảo toàn nội năng
Định luật khí lý tưởng
Động cơ nhiệt nào sau đây là lý tưởng, chỉ tồn tại về mặt lý thuyết?
Động cơ Diesel
Động cơ xăng
Động cơ Carnot
Động cơ Stirling
Hiện tượng vỡ bình thủy tinh khi rót nước sôi vào là do:
Tăng áp suất không khí trong bình
Nước làm lạnh đột ngột
Giãn nở không đều do truyền nhiệt cục bộ
Chuyển pha trong thủy tinh
Cơ chế làm việc của máy nén khí trong máy điều hòa là:
Tăng thể tích và giảm áp suất khí
Giảm thể tích làm tăng nhiệt độ khí
Làm lạnh khí để giảm áp
Làm bay hơi chất lỏng
Ở nồi áp suất, nhiệt độ nước sôi có thể vượt quá 100°C nhờ:
Làm lạnh đáy nồi
Giảm thể tích hơi
Tăng áp suất lên trên bề mặt nước
Thêm muối vào nước
Trong động cơ ô tô, quá trình cháy nhiên liệu gây giãn nở khí sinh công. Quá trình này là ví dụ của:
Quá trình đẳng tích
Quá trình đẳng nhiệt
Quá trình đoạn nhiệt
Quá trình truyền nhiệt
Khi bánh xe đạp chạy lâu bị nóng lên, đó là do:
Ma sát sinh nhiệt - cơ năng chuyển thành nhiệt
Tác động của không khí nóng
Truyền nhiệt từ mặt đường
Áp suất khí trong bánh tăng
Ứng dụng của nguyên lý 1 nhiệt động học trong thực tế là:
Tạo ra công từ nhiệt và điều khiển nội năng
Làm vật lạnh hơn không cần năng lượng
Giữ nội năng không đổi trong mọi quá trình
Chuyển nhiệt hoàn toàn thành công
Khi bơm xe, bơm tay nóng lên là do:
Không khí lạnh đi vào
Giảm thể tích khí làm nhiệt độ tăng - quá trình đoạn nhiệt
Truyền nhiệt từ tay người
Nhiệt truyền từ khí ra ống
Khi mở van bình khí nén đột ngột, nhiệt độ khí thoát ra giảm là do:
Sự hóa lỏng bất ngờ
Sự truyền nhiệt ra môi trường
Sự giãn nở đoạn nhiệt làm nhiệt độ giảm
Ma sát với thành ống
Trong quá trình đẳng tích, nội năng của khí thay đổi:
Vì thể tích thay đổi
Vì công được sinh ra
Vì có nhiệt lượng truyền vào
Không thay đổi do thể tích không đổi
Một khí nhận nhiệt nhưng nội năng không tăng, điều này xảy ra khi:
Khí bị nén đoạn nhiệt
Khí giãn nở đẳng tích
Khí giãn nở đẳng nhiệt
Khí không thực hiện công
Trong mọi quá trình, công thực hiện bởi khí luôn tỉ lệ với:
Độ tăng nội năng
Nhiệt lượng cung cấp
Biến thiên thể tích
Nhiệt độ
Á trình, công thực hiện bởi khí luôn tỉ lệ với:
Độ tăng nội năng
Nhiệt lượng cung cấp
Biến thiên thể tích
Nhiệt độ
Đối với khí lý tưởng, nội năng chỉ phụ thuộc vào:
Áp suất
Thể tích
Nhiệt độ
Cả ba yếu tố
Trong chu trình Carnot lý tưởng, nhiệt chỉ được truyền trong các quá trình:
Đoạn nhiệt
Đẳng áp
Đẳng tích
Đẳng nhiệt
Khi khí lý tưởng thực hiện công nhưng nội năng không đổi, quá trình là:
Đoạn nhiệt
Đẳng tích
Đẳng nhiệt
Đẳng áp
Quá trình nào sau đây không có công được thực hiện bởi khí?
Đoạn nhiệt
Đẳng nhiệt
Đẳng tích
Đẳng áp
Nguyên lý I nhiệt động học khẳng định:
Nhiệt không thể tự truyền từ lạnh sang nóng
Không có động cơ nhiệt hiệu suất 100%
Nhiệt lượng bằng tổng công và nội năng
Chỉ có công mới tạo ra nhiệt
Trong một quá trình đoạn nhiệt, nếu khí bị nén thì nhiệt độ khí sẽ:
Giảm
Không đổi
Tăng
Bằng 0
Nhiệt dung riêng mol của khí đơn nguyên tử lý tưởng là:
