wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quản trị học 4

Total questions: 40

Worksheet time: 20hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Theo 2 nhóm nhân tố của F.Herzberg, khi nhân viên có thành tích được người lãnh đạo công nhận thì ảnh hưởng tới nhân viên:

a)

Tạo nên sự thỏa mãn, động lực trong công việc.

b)

Không bất mãn và cũng không có hưng phấn.

c)

Tạo nên sự thỏa mãn nhưng không tạo động lực.

d)

Không tạo ra sự thỏa mãn nhưng cũng không có sự bất mãn.

2.

Theo thuyết nhu cầu của Maslow, trả lương tốt và công bằng, cung cấp ăn trưa, ăn giữa ca miễn phí, phúc lợi nhằm thỏa mãn....

a)

Nhu cầu sinh lý.

b)

Nhu cầu an toàn.

c)

Nhu cầu xã hội.

d)

Nhu cầu mức thấp.

3.

Theo thuyết nhu cầu của Maslow, tạo điều kiện làm việc theo nhóm, tham gia ý kiến nhằm thỏa mãn....

a)

Nhu cầu an toàn.

b)

Nhu cầu xã hội.

c)

Nhu cầu tôn trọng.

d)

Nhu cầu mức cao

4.

Nhu cầu nào không phải là một trong những nhu cầu theo thuyết về các nhu cầu của David McClelland:

a)

Nhu cầu thành tích.

b)

Nhu cầu quyền lực.

c)

Nhu cầu liên minh.

d)

Nhu cầu phát triển.

5.

Lý thuyết nào sau đây không liên quan đến tạo động lực dựa trên sự thỏa mãn nhu cầu:

a)

Thuyết nhu cầu của Maslow.

b)

Thuyết 2 nhóm yếu tố của Herzberg.

c)

Thuyết mong đợi.

d)

Thuyết quản trị khoa học.

6.

Phong cách lãnh đạo độc đoán có đặc điểm nào sau đây:

a)

Dựa vào ý kiến tập thể để ra quyết định.

b)

Nhà lãnh đạo tự ra quyết định dựa vào những thông tin có sẵn.

c)

Phát huy tính chủ động, sáng tạo của quần chúng.

d)

Thu hút người khác tham gia ý kiến.

7.

Đặc điểm chính của phong cách lãnh đạo tự do là:

a)

Giao nhiệm vụ kiểu mệnh lệnh.

b)

Cấp dưới được phép ra một số quyết định.

c)

Ra quyết định đơn phương.

d)

Giám sát chặt chẽ.

8.

Phong cách lãnh đạo độc đoán không mang đặc điểm nào sau đây:

a)

Không tính đến ý kiến tập thể mà chỉ dựa vào năng lực, kinh nghiệm cá nhân để ra quyết định.

b)

Chỉ phù hợp với những tập thể thiếu kỷ luật, không tự giác, công việc trì trệ,...cần chấn chỉnh nhanh.

c)

Không phát huy tính chủ động sáng tạo của quần chúng.

d)

Thu hút người khác tham gia ý kiến.

9.

Phương pháp lãnh đạo được thuyết X đề xuất:

a)

Phải hướng dẫn cho họ tỷ mỷ và phải kiểm soát họ chặt chẽ.

b)

Phải tạo cho họ môi trường làm việc thích hợp.

c)

Phải tôn trọng người lao động, để họ được tự thực hiện mục tiêu.

d)

Cần động viên khen thưởng kịp thời.

10.

Theo lý thuyết động viên của Herzberg, nguyên nhân gây ra sự bất mãn của nhân viên xuất phát từ

a)

Các yếu tố duy trì.

b)

Các yếu tố động viên

c)

Các yếu tố liên quan đến chức năng nhân sự

d)

Các yếu tố liên quan đến kỹ năng nhân sự

11.

Tổ chức không tạo dựng được sự công bằng trong động viên sẽ dẫn đến tình trạng nhân viên phản ứng bằng cách, ngoại trừ:

a)

Chấp nhận và chịu đựng

b)

Phản ứng gay gắt với các nhà quản trị

c)

Thụ động trong công việc, lãng công hay bỏ việc

d)

Năng động, sáng tạo

12.

Điền vào chỗ trống: …………… là xu hướng và sự cố gắng để thỏa mãn một mong muốn hoặc một mục tiêu nhất định. Chúng gắn liền với những xu huớng, ngyện vọng, nhu cầu, ước mơ của con người”. Đây là nội dung của?

a)

Nhu cầu

b)

Sự thôi thúc

c)

Động cơ thúc đẩy.

d)

Sự thỏa mãn

13.

Phong cách lãnh đạo theo các nhà nghiên cứu tại Đại học Ohio chia theo:

a)

Mức độ quan tâm đến con người và công việc.

b)

Mức độ quan tâm đến con người và sản xuất.

c)

Mức độ quan tâm đến con người và tình huống.

d)

Mức độ quan tâm đến nhu cầu và tính huống.

14.

Sơ đồ lưới quản trị phân loại phong cách lãnh đạo theo:

a)

Mức độ quan tâm đến con người và công việc.

b)

Mức độ quan tâm đến con người và sản xuất.

c)

Mức độ quan tâm đến con người và tình huống.

d)

Mức độ quan tâm đến nhu cầu và tính huống.

15.

Người lãnh đạo nắm tất cả các quan hệ và thông tin, tập trung quyền lực trong tay. Cấp dưới chỉ được cấp trên cung cấp thông tin tối thiểu, cần thiết để thực hiện nhiệm vụ” là phong cách lãnh đạo nào?

a)

Phong cách dân chủ

b)

Phong cách độc đoán

c)

Phong cách tự do

d)

Phong cách độc tài

16.

Hành động giao trách nhiệm – quyền hạn của nhà quản trị cho người khác thay mặt mình để thực hiện một công việc cụ thể và hoàn thành trong một thời gian ấn định sẵn. Xong công việc, hết thời gian; quá trình này chấm dứt là:

a)

Giao quyền

b)

Phân quyền

c)

Ủy quyền

d)

Kiêm nhiệm

17.

Chức năng lãnh đạo được hiểu là

a)

Tiến trình tác động đến nhân viên sao cho họ sẵn sàng góp sức hoàn thành mục tiêu chung

b)

Yêu cầu nhân viên thực hiện công việc

c)

Hình thành cơ cấu tổ chức

d)

Hình thành quy chế thưởng phạt

18.

Theo lý thuyết hai yếu tố của Herzberg, khi các yếu tố động viên khi đúng sẽ

a)

Thỏa mãn, động viên được tăng cường

b)

Thỏa mãn, không có sự bất bình

c)

Thỏa mãn, không động viên

d)

Rời bỏ tổ chức

19.

Các nhu cầu bậc cao của con người trong tháp nhu cầu Maslow là

a)

Nhu cầu tự trọng, nhu cầu an toàn và xã hội

b)

Nhu cầu xã hội, nhu cầu tự trọng và tự thể hiện

c)

Nhu cầu sinh học, nhu cầu xã hội và nhu cầu an toàn

d)

Nhu cầu địa vị, nhu cầu phát triển và nhu cầu thành tựu

20.

“Lãnh đạo làm tìm cách……đến người khác để đạt được mục tiên của tổ chức”

a)

Ra lệnh

b)

Gây ảnh hưởng

c)

Bắt buộc

d)

Tác động

21.

“Động viên là tạo ra sự……hơn ở nhân viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của tổ chức trên cơ sở thỏa mãn nhu cầu cá nhân”

a)

Nỗ lực

b)

Thích thú

c)

Vui vẻ

d)

Quan tâm

22.

Theo thuyết X của Douglas McGregor giả định con người

a)

Thích thú làm việc

b)

Ham muốn làm việc

c)

Không thích làm việc

d)

Vui vẻ làm việc

23.

Động lực làm việc của con người xuất phát từ:

a)

5 cấp bậc nhu cầu

b)

Nhu cầu bậc cao

c)

Nhu cầu chưa được thỏa mãn

d)

Những gì mà nhà quản trị đã làm cho người lao động

24.

Nhà quản trị nên lựa chọn :

a)

Phong cách lãnh đạo độc tài

b)

Phong cách lãnh đạo dân chủ

c)

Phong cách lãnh đạo tự do

d)

Phong cách lãnh đạo dựa trên đặc điểm công việc và tình hình tổ chức

25.

Để biện pháp động viên phù hợp, nhà quản trị cần xuất phát từ

a)

Ý muốn của chính mình

b)

Nhu cầu của cấp dưới

c)

Tiềm lực của công ty

d)

Năng lực quản lý

26.

Phong cách mang lại hiệu quả nhất và là phong cách của người lãnh đạo thành công đó là:

a)

Phong cách tự do

b)

Phong cách dân chủ

c)

Phong cách độc đoán

d)

Phong cách chỉ đạo

27.

Mc. Clelland cho rằng con người có mấy nhu cầu cơ bản:

a)

3 nhu cầu

b)

4 nhu cầu

c)

5 nhu cầu

d)

6 nhu cầu

28.

Ưu điểm nào sau đây thuộc phong cách lãnh đạo dân chủ?

a)

Cho phép khai thác những sáng kiến, kinh nghiệm của những người dưới quyền của tập thể

b)

Cho phép giải quyết nhanh chóng các nhiệm vụ

c)

Cho phép phát huy tối đa năng lực sáng tạo của người dưới quyền

d)

Cho phép thể hiện quyền lực

29.

Động cơ thúc đẩy là sản phẩm của giá trị mong đợi mà nhân viên đặt vào mục tiêu và những cơ hội mà họ thấy sẽ hoàn thành được những mục tiêu đó”. Đây là tư tưởng của:

a)

Victor Vroom

b)

Philip Yetton

c)

Martin Luther

d)

L.W. Porter và E.F. Lawler

30.

Phong cách lãnh đạo 9.1 theo ô bàn cờ quản lý của R. Blake và Jane Mouton thể hiện cách lãnh đạo sau:

a)

Cách quản trị suy giảm, quan tâm rất ít đến con người lẫn công việc, bỏ mặc tất cả và chỉ dậm chân tại chỗ.

b)

Cách quản trị mang tính cho đồng đội thực sự, cống hiến cao nhất con người lẫn công việc.

c)

Cách quản trị chuyên quyền theo công việc, rất ít quan tâm đến yếu tố con người trong tổ chức.

d)

Cách quản trị theo kỉểu “câu lạc bộ thể thao ngoài trời” chỉ quan tâm đến con người, còn công việc sẽ bỏ mặc.

31.

Nguồn gốc của uy tín lãnh đạo không thể là:

a)

Do quyền lực hợp pháp

b)

Do phẩm chất cá nhân lãnh đạo

c)

Do khả năng của người lãnh đạo

d)

Do sự tuyên bố của người lãnh đạo

32.

Để biện pháp động viên khuyến khích đạt hiệu quả cao nhà quản trị xuất phát từ, ngoại trừ

a)

Nhu cầu nguyện vọng của cấp dưới

b)

Tiềm lực của công ty

c)

Phụ thuộc vào yếu tố của mình

d)

Theo hướng dẫn của chuyên gia.

33.

Nhà quản trị thường sử dụng hình thức ra quyết định nào khi yếu tố thời gian hạn chế:

a)

Hình thức “ra quyết định độc đoán”

b)

Sử dụng hình thức “ra quyết định tập thể”

c)

Chọn cách thường dùng để ra quyết định

d)

Sử dụng hình thức “tham vấn"

34.

Đặc điểm nào thuộc phong cách chuyên quyền:

a)

Giám sát quá trình thực hiện quyết định

b)

Tham khảo ý kiến cấp dưới

c)

Cho phép cấp dưới tham gia đóng góp ý kiến

d)

Mức độ thỏa mãn của nhiệm vụ cao

35.

Theo thuyết về các nhu cầu của David McClelland, mong muốn về những quan hệ qua lại gần gũi thân thiết là loại nhu cầu nào:

a)

Nhu cầu thành tích.

b)

Nhu cầu quyền lực.

c)

Nhu cầu liên minh.

d)

Nhu cầu được tôn trọng.

36.

Câu phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Nếu người lao động cho rằng họ được đối xử không tốt, phần thưởng là không xứng đáng với công sức họ đã bỏ ra; họ sẽ bất mãn. Từ đó họ sẽ làm việc không hết khả năng và thậm chí sẽ ngừng việc.

b)

Nếu người lao động tin rằng họ được đối xử đúng, phần thưởng và đãi ngộ tương xứng với công sức họ bỏ ra; họ sẽ duy trì mức năng suất như cũ.

c)

Nếu người lao động nhận thức rằng phần thưởng và đãi ngộ là cao hơn với những gì họ mong muốn; họ sẽ làm việc tích cực và chăm chỉ hơn. Trong trường hợp này, họ có xu hướng tăng giá trị của phần thưởng.

d)

Một điều khó khăn là người lao động thường có xu hướng đánh giá cao mức cống hiến của mình và đánh giá cao phần thưởng mà người khác nhận được.

37.

Doanh nghiệp tổ chức kì nghỉ đi biển cho công nhân viên là đáp ứng loại nhu cầu:

a)

Xã hội

b)

Tự trọng

c)

Sinh lí

d)

Giao thông

38.

"Động viên là tạo ra sự......hơn ở nhân viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của tổ chức trên cơ sở thỏa mãn nhu cầu cá nhân".

a)

Vui vẻ

b)

Quan tâm

c)

Nỗ lực

d)

Thích thú

39.

Chọn đáp án đúng nhất: Khi một nhân viên thỏa mãn hơn trong công việc của họ:

a)

Họ sẽ tạo ra năng suất công việc cao hơn.

b)

Có nhiều khả năng họ sẽ nỗ lực hơn để đạt được mục tiêu mà cấp trên giao.

c)

Họ sẽ gắn bó với công ty hơn.

d)

Có nhiều khả năng họ sẽ nỗ lực hơn để đạt được mục tiêu mà cấp trên giao; Họ sẽ gắn bó với công ty hơn

40.

Ra quyết định theo phong cách độc đoán sẽ:

a)

Không có lợi trong mọi trường hợp

b)

Không được cấp dưới ủng hộ khi thực thi quyết định

c)

Gặp sai lầm trong giải quyết vấn đề

d)

Không phát huy được tính sáng tạo của nhân viên trong quá trình ra quyết định