wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thị trường Tài chính (1 -37)

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Công cụ tài chính nào sau đây có mức độ rủi ro thấp nhất?

a)

Tín phiếu kho bạc

b)

Chứng chi tiền gửi ngân hàng

c)

Thương phiếu

d)

Hợp đồng mua lại (Repo)

2.

Câu 2: Điều nào sau đây đúng với chứng chỉ tiền gửi ngân hàng?

a)

Lãi suất của chứng chỉ tiền gửi ngân hàng thấp hơn lãi suất của khoản tiền gửi tiết

kiệm có cũng kỳ hạn

b)

Lãi suất của chứng chỉ tiền gửi ngân hàng cao hơn lãi suất của khoản tiền

gửi tiết kiếm có cùng kỳ hạn

c)

Lãi suất của chúng chỉ tiền gửi ngân hàng thường thấp hơn lãi suất của tín phiếu

kho bạc

d)

Chứng chỉ tiền gửi ngân hàng có rủi ro thấp hơn so với tín phiếu kho bạc

3.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về chứng chỉ tiền gửi ngân hàng?

a)

Thường được phát hành khi Ngân hàng muốn huy động một lượng vốn lớn trong thời gian ngắn

b)

Lãi suất của chúng chi tiền gửi ngân hàng thường cao hơn so với lãi suất của khoản tiền gửi tiết kiệm

c)

Lãi suất của chứng chỉ tiền gửi ngân hàng thưởng thấp hơn so với lãi suất của tín phiếu kho bạc

d)

Chứng chỉ tiền gửi ngân hàng có tính thanh khoản cao

4.

Công cụ tài chính nào sau đây được ưa chuộng sử dụng trong quan hệ thương mại quốc tế.

a)

Tín phiếu kho bạc

b)

Tin phiếu Ngân hàng trung ương

c)

Chứng chỉ tiền gửi ngân hàng

d)

Hối phiếu được Ngân hàng chấp nhận thanh toán

5.

Thị trưởng tài chính bao gồm:

a)

Thị trường chứng khoán và thị trường tiền tệ

b)

Thị trường hội đoài và thị trường cho vay ngắn hạn

c)

Thị trường vốn và thị trường hối đoại

d)

Thị trưởng tiền tệ và thị trường vốn

6.

Chức năng cơ bản của TTTC sơ cấp là:

a)

Tạo tinh thanh khoản cho các công cụ tài chính

b)

Giúp chính phủ thực thi chính sách tiền tệ

c)

Tạo ra các công cụ tài chính

d)

Điều tiết nền kinh tế vĩ mô

7.

Trong thị trường tài chính, nguồn vốn được di chuyển từ

a)

Thông qua các trung gian tài chính

b)

Các chủ thể thiếu vốn đến các chủ thể thừa vốn

c)

Qua lại giữa những trung gian tài chính

d)

Các chủ thể thừa vốn đến các chủ thể thiếu vốn

8.

Vai trò của thị trường tài chính

a)

Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính

b)

Huy động và phân bố vốn hiệu quả

c)

Ổn định kinh tế vĩ mô

d)

Tất cả các phương án đều đúng

9.

Chức năng nào không phải là của thị trường tài chính?

a)

Góp phần lớn nhất vào sự tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội GDP

b)

Hình thành giả của các tài sản tài chính

c)

Tạo tinh thanh khoản cho các tài sản tài chính

d)

Dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn

10.

Thị trưởng nơi thực hiện hoạt động mua và bán ngoại hối, trong đó chủ yếu là ngoại tệ và các phương tiện thanh toán quốc tế là

a)

Thị trường liên ngân hàng

b)

Thị trường mở

c)

Thị trường ngoại hối

d)

Thị trưởng giao dịch hàng hoa quốc tế

11.

Công cụ nào sau đây không được mua bán trên thị trường tiền tệ.

a)

Tín phiếu ngân hàng trung ương

b)

Chứng chi tiền gửi

c)

Cổ phiếu

d)

Tín phiếu kho bạc

12.

Thị trường tiền tệ giao dịch những loại công cụ tải chính nào dưới đây?

a)

Tín phiếu kho bạc, Tin phiếu ngân hàng trung ương. Trái phiếu doanh nghiệp; Hợp đồng mua lại

b)

Tín phiếu kho bạc. Tín phiếu ngân hàng trung ương; Hợp đồng mua lại Chứng chi tiền gửi

c)

Trái phiếu chính phủ. Trái phiếu doanh nghiệp. Tín phiếu kho bạc, Tin phiếu ngân hàng trung ương

d)

Hợp đồng mua lại, Thương phiếu, Trái phiếu chính phủ Cổ phiếu

13.

Đặc trưng nào sau đây không đúng với thị trường ngoại hối

a)

Khối lượng và giá trị giao dịch rất lớn

b)

Thị trưởng ngoại hối là thị trường giao dịch mang tính quốc tế

c)

Là một thị trường nhạy cảm với những biến động về kinh tế, chính trị

d)

Thị trưởng hoạt động không liên tục mà chỉ hoạt động khi có đợt phát hành tiền của một quốc gia

14.

Chức năng nào không phải là chức năng của thị trưởng tiền tệ?

a)

Tạo môi trường đầu tư an toàn và hiệu quả

b)

Góp phần lãnh mạnh hóa lưu thông tiền tệ và ổn định giá trị đồng tiền

c)

Tạo lập và cung ứng vốn ngắn hạn

d)

Tạo thêm một kênh huy động vốn dài hạn cho nền kinh tế

15.

Công cụ nào dưới đây là công cụ tài chính ngắn hạn?

a)

Trái phiếu chính phủ với thời gian đảo hạn là 4 năm

b)

Cổ phiếu của công ty FLC

c)

Trái phiếu chính quyền địa phương

d)

Hợp đồng mua lại

16.

Thị trường liên ngân hàng có đặc điểm.

a)

Là thị trường giao dịch giữa NHTW và các NHTM

b)

Mức độ an toàn thập

c)

Mức độ rủi ro thấp, độ tin cậy và an toàn cao

d)

Mức độ rủi ro cao do hoạt động chỉ dựa trên sự tín nhiệm giữa các ngân hàng

17.

Chứng chỉ tiền gửi ngân hàng là

a)

Là chứng chỉ có giá ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán võ điều kiện một số tiền nhất định trong một thời gian xác định

b)

Là loại chứng nhận nợ ngắn hạn của Chính phủ do Kho bạc nhà nước phát hành nhằm bù đắp thâm hụt ngân sách tạm thời

c)

Là công cụ vay nợ do Ngân hàng thương mại bán cho người gửi tiền với lãi suất được quy định cho từng kỳ hạn nhất định

d)

Là giấy nhận nợ của Ngân hàng trung ương đối với người mua tin phiếu, do NHĨW phát hành với mục đích điều hành chính sách tiền tệ

18.

Khi so sánh chứng chi tiền gia với tiền gửi tiết kiệm thông thưởng với cùng kỳ hạn thi lãi suất của chúng chi tiền giải thưởng

a)

Cao hơn

b)

Thấp hơn

c)

Bằng nhau

19.

Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ chí minh (HOSE) là một ví dụ của

a)

Thị trường ngắn hạn

b)

Thị trường vốn

c)

Thị trường tiền tệ

d)

Thị trường phát hành

20.

Câu 20: Loại công cụ được phát hành bởi ngân hàng trung ương để phát hành để điều hành chính sách tiễn tệ là

a)

Tín phiếu ngân hàng trung ương

b)

Chứng chi tiễn gửi

c)

Tín phiếu kho bạc

d)

Trái phiếu chính phủ

21.

Câu 21: Công cụ tài chính mà có thời hạn ít hơn 1 năm được gọi là

a)

Công cụ của thị trường vốn

b)

Công cụ chiết khấu

c)

Công cụ của thị trường tiền tệ

d)

Công cụ tiết kiệm

22.

Câu 22: Trong kênh tài trợ gián tiếp của thị trưởng tài chính

a)

Những chủ thể thừa vốn không dùng cả kênh trực tiếp và gián tiếp chuyển vốn cho những chủ thể thiếu vốn

b)

Những chủ thể thừa vốn giữ vốn lại cắt trong két sắt

c)

Những chủ thể thừa vốn không trực tiếp cho những chủ thể thiếu vốn vay mà thông qua các trung gian tài chính như ngân hàng và các tổ chức tại chính khác

d)

Những chủ thể thừa vốn sẽ trực tiếp cho những chủ thể thiếu vốn vay bằng cách mua những tài sản tài chính trực tiếp được phát hành bởi các chủ thể thiếu vốn thông qua thị trường tài chính

23.

Câu 23: Trong kênh tài trợ trực tiếp của thị trường tài chính

a)

Những chủ thể thừa vốn không dùng cả kênh trực tiếp và giản tiếp chuyển vốn cho những chủ thể thiếu vốn

b)

Những chỗ thể thừa vốn giữ vốn lại cắt trong két sắt

c)

Những chủ thể thừa vẫn không trực tiếp cho những chủ thể thiếu vốn vay mà thông qua các trung gian tài chính như ngân hàng và các tổ chức tài chính khác

d)

Những cho thể chữa vẫn sẽ trực tiếp cho những chủ thể thiếu vốn vay bằng cách mua những tài sản tài chính trực tiếp được phát hành bởi các cầu chế thiếu vốn thông qua thị trường tài chính

24.

Mục tiêu hoạt động của thị trường mở là

a)

Tạo một kênh đầu tư cho các nhà đầu tư nhỏ là trên.

b)

Cung ứng vốn cho các doanh nghiệp cần vốn

c)

Điều chỉnh tỷ giá hối đoái thị trường

d)

Thực thi mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng giai đoạn

25.

Thị trường giao dịch tiền tệ giữa Ngân hàng trung ương và các tổ chức tín dụng thông qua việc mua bán các giấy tờ có giá được phép giao dịch trên thị trưởng

a)

Thị trường tiền gửi và cho vay

b)

Thị trường mở

c)

Thị trường liên ngân hàng

d)

Thị trường tín dụng ngắn hạn

26.

Thị trường trong đó vốn được chuyển từ người thừa vốn sang người thiếu vốn là

a)

Thị trường tài chính

b)

Thị trường nông sản

c)

Thị trường hàng hóa

d)

Thị trường lao động.

27.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng là

a)

Thị trường ngắn hạn

b)

Thị trưởng dài hạn

c)

Nơi chỉ dành cho ngân hàng nhà nước

d)

Nơi chỉ dành cho các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức.

28.

Tại sao thị trường tài chính cần thể chế thị trường được duy trì trong nền kinh

a)

Bởi vì tài sản tài chính gắn với yếu tố chơi gian và cam kết hoàn trả

b)

Bởi vì chúng là cần tạo tính công bằng trong thị trường

c)

Bởi vì thị trường tài chính được thành lập trong thời gian gần đây

d)

Bởi vì nếu không có thể chế thì thị trưởng bị hợp mẫu bởi các hành vi phản cạnh tranh

29.

Thị trường tài chính thứ cấp là thị trường.

a)

Huy động vốn

b)

Tạo hàng hóa cho thị trường tài chính

c)

Tạo tinh thanh khoản cho thị trường tài chính

d)

Tất cả các phương án đều đứng

30.

Giao dịch mà "Ngân hàng trung ương sẽ bán chứng từ có giá cho các NHÓM theo thời hạn và giá cả được xác định tại thời điểm giao dịch, đồng thời NHTW cam kết mua lại tại một thời điểm xác định" được gọi là

a)

Giao dịch mua hẳn

b)

Giao dịch bán hẳn

c)

Giao dịch mua kỳ hạn

d)

Giao dịch bán kỳ hạn.

31.

Mục tiêu hoạt động của thị trường liên ngân hàng là

a)

Huy động vốn cho các NHIM

b)

Đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn của các NHTM và các tổ chức tài chính

c)

Điều tiết chính sách tiền tệ và ổn định giá trị đồng tiền

d)

Cân đối cung cầu ngoại tệ trong nền kinh tế

32.

Một ngân hàng trung ương muốn giảm tỷ lệ lạm phát thì về cơ

a)

Mua tín phiếu kho học

b)

Mua chứng chỉ tiền gửi

c)

Ban trái phiếu chính phủ cho hệ thống ngân hàng thương mại

d)

Dùng VND) để mua USD

33.

Bộ phận thị trường nào không thuộc thị trường tiền tệ.

a)

Thị trường ngoại hối

b)

Thị trường liên ngân hàng

c)

Thị trường chứng khoán

d)

Thị trường tín dụng ngắn hạn

34.

Thị trường nợ là thị trường mua bán

a)

Trái phiếu

b)

Cổ phiếu thưởng

c)

Cổ phiếu ưu đãi

d)

Bất động sản

35.

Thị trưởng tài chính sơ cấp là thị trường

a)

Cung cấp các công cụ tài chính có mức sinh lời trong quá khứ cao nhất bản có thể

b)

Cung cấp số lượng tài sản tài chính lớn nhất

c)

Cung cấp tài sản tài chính có mức sinh lời kỳ vọng cao nhất

d)

Liên quan đến việc giao dịch các công cụ tài chính được phát hành lần đầu

36.

Công cụ này được coi là công cụ có mức độ rủi ro thấp nhất

a)

Trái phiếu chính phủ

b)

Tín phiếu kho bạc

c)

Trái phiệu doanh nghiệp

d)

Hối phiếu được chấp nhận

37.

Các giao dịch chủ yếu trên thị trưởng liên ngân hàng là

a)

Bảo lãnh ngân hàng

b)

Cho vay thanh toán

c)

Vay và cho vay để bổ sung nguồn vốn ngắn hạn của các ngân hàng thương mại

d)

Tất cả các phương án đều đúng