wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

35 CÂU - CH.16

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Cạnh tranh độc quyền là một cấu trúc thị trường trong đó có ít doanh nghiệp bán các sản phẩm tương tự.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Tương tự như các công ty trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, các công ty trong thị trường cạnh tranh độc quyền có thể tham gia và thoát khỏi thị trường mà không bị hạn chế vì vậy lợi nhuận sẽ về 0 trong dài hạn.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Trong dài hạn, các công ty trong thị trường cạnh tranh độc quyền sản xuất ở mức tối thiểu của đường tổng chi phí trung bình của họ.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Tương tự như một công ty độc quyền, một công ty cạnh tranh độc quyền đối mặt với một đường cầu dốc xuống đối với sản phẩm của mình.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Cả nhà độc quyền và công ty cạnh tranh độc quyền đều sản xuất số lượng mà tại đó doanh thu cận biên bằng với chi phí biên và sau đó sử dụng đường cầu để xác định giá phù hợp với số lượng đó.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Vì một công ty cạnh tranh độc quyền tính giá cao hơn chi phí cận biên, công ty đó không sản xuất một số đơn vị SP mà người mua định giá cao hơn chi phí sản xuất và do đó, cạnh tranh độc quyền là không hiệu quả.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Trong dài hạn, một công ty cạnh tranh độc quyền tính giá cao hơn tổng chi phí trung bình.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Các nhà kinh tế nói chung đồng ý rằng các doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền cần được điều chỉnh để tăng hiệu quả kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Các công ty bán các sản phẩm tiêu dùng có tính khác biệt cao có nhiều khả năng chiếm phần lớn doanh thu cho quảng cáo.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Quảng cáo là lãng phí về mặt xã hội bởi vì quảng cáo chỉ đơn giản là làm tăng thêm chi phí sản xuất một sản phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Những người chỉ trích quảng cáo cho rằng quảng cáo làm giảm cạnh tranh trong khi những người bảo vệ quảng cáo cho rằng quảng cáo là tăng cạnh tranh và giảm giá cho người tiêu dùng.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Ngay cả quảng cáo có chứa ít thông tin về sản phẩm cũng có thể hữu ích vì nó cung cấp tín hiệu về chất lượng của sản phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Thương hiệu cho phép các công ty tạo ra lợi nhuận kinh tế về lâu dài vì họ có thể bán các sản phẩm kém chất lượng hơn dựa trên mối liên hệ với những sản phẩm chất lượng cao khác của công ty.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Trong một bài báo năm 1972 báo cáo nghiên cứu của mình về thị trường kính đeo mắt ở Hoa Kỳ, nhà kinh tế học Lee Benham nhận thấy rằng kính đeo mắt rẻ hơn ở những bang cấm quảng cáo kính đeo mắt.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Trong dài hạn, một công ty cạnh tranh độc quyền sản xuất ở quy mô hiệu quả trong khi một công ty cạnh tranh dư thừa năng lực.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thị trường cạnh tranh độc quyền?

a)

vào và ra dễ dàng

b)

lợi nhuận kinh tế dài hạn

c)

nhiều người bán

d)

sản phẩm khác biệt

17.

Sản phẩm nào sau đây ít có khả năng được bán nhất trong thị trường cạnh tranh độc quyền?

a)

ngũ cốc ăn sáng

b)

bông

c)

trò chơi điện tử

d)

Bia

18.

Điều nào sau đây là đúng về sự giống và khác nhau trong cạnh tranh độc quyền và độc quyền?

a)

Nhà độc quyền đối mặt với đường cầu dốc xuống trong khi đối thủ cạnh tranh độc quyền đối mặt với đường cầu có giãn.

b)

Nhà độc quyền tính giá cao hơn chi phí cận biên trong khi đối thủ cạnh tranh độc quyền định giá bằng chi phí cận biên.

c)

Nhà độc quyền tạo ra lợi nhuận kinh tế trong thời gian dài trong khi đối thủ cạnh tranh độc quyền làm cho lợi nhuận kinh tế bằng không trong thời gian dài.

d)

Cảnh nhà độc quyền và đối thủ cạnh tranh độc quyền đều hoạt động ở quy mô hiệu quả.

19.

Trong ngắn hạn, nếu giá cao hơn tổng chi phí trung bình trong một thị trường cạnh tranh độc quyền, công ty sẽ

a)

thua lỗ và các công ty rời khỏi thị trường.

b)

lợi nhuận và các công ty rời khỏi thị trường.

c)

thua lỗ và các công ty tham gia thị trường.

d)

lợi nhuận và các công ty tham gia thị trường.

20.

Nếu công ty cạnh tranh độc quyền được mô tả trong đồ thị trên đang sản xuất ở mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận (giảm thiểu lỗ), thì

a)

đang tạo ra lợi nhuận.

b)

đang tạo ra lợi nhuận bằng không.

c)

có thể tạo ra lãi hoặc lỗ tùy thuộc vào số lượng mà nó chọn sản xuất.

d)

đang bị lỗ.

21.

Thị trường cạnh tranh độc quyền được trình bày trong đồ thị trên, về lâu dài sẽ

a)

thu hút các nhà sản xuất mới vào thị trường, điều này sẽ làm chuyển đường cầu của các công ty hiện hữu sang trái.

b)

thu hút các nhà sản xuất mới vào thị trường, điều này sẽ làm chuyển đường cầu của các công ty hiện hữu sang bên phải.

c)

khiến các nhà sản xuất rút khỏi thị trường, điều này sẽ làm chuyển đường cầu của các công ty hiện hữu sang trái.

d)

khiến các nhà sản xuất rút khỏi thị trường, điều này sẽ làm chuyển đường cầu của các công ty hiện hữu sang bên phải.

22.

Điều nào sau đây là đúng về quyết định sản xuất và định giá của các công ty cạnh tranh độc quyền? Các công ty cạnh tranh độc quyền chọn số lượng mà tại đó chi phí cận biên bằng

a)

doanh thu cận biên và sau đó sử dụng đường cầu để xác định giá phù hợp với số lượng này.

b)

tổng chi phí trung bình và sau đó sử dụng đường cung để xác định giá phù hợp với số lượng này.

c)

doanh thu cận biên và sau đó sử dụng đường cung để xác định giá phù hợp với số lượng này.

d)

tổngchi phí trung bình và sau đó sử dụng đường cầu đểxác định giá phù hợp với số lượng này.

23.

Đồ thị dưới mô tả một công ty cạnh tranh độc quyền

a)

Từ đồ thị này, không thể xác định được liệu công ty đang tạo ra lãi hay lỗ.

b)

tạo ra lợi nhuận trong ngắn hạn.

c)

tạo ra lợi nhuận bằng không trong dài hạn.

d)

tạo ra lỗ trong ngắn hạn.

24.

Điều nào sau đây là đúng đối với quy mô sản xuất và quyết định giá cả của các công ty cạnh tranh độc quyền?

a)

ở quy mô hiệu quả và tính giá bằng chi phí cận biên.

b)

ở quy mô hiệu quả và tính giá cao hơn chi phí cận biên.

c)

với công suất vượt mức và tính giá cao hơn chi phí biên.

d)

với công suất dư thừa và tính giá bằng chi phí biên.

25.

Nguồn gốc của sự kém hiệu quả trong cạnh tranh độc quyền là do giá cả cao hơn chi phí cận biên, một số đơn vị SP không được sản xuất dùng người mua đánh giá cao.

a)

vì giá cao hơn chi phí cận biên, thặng dư được phân phối lại từng người mua cho người bán.

b)

các công ty cạnh tranh độc quyền thu được lợi nhuận kinh tế trong dài hạn.

c)

các công ty cạnh tranh độc quyền sản xuất vượt quá quy mô hiệu quả của họ.

d)

vượt qua chi phí sản xuất và điều này gây ra tổn thất vô ích.

26.

Khi các công ty tham gia vào một thị trường cạnh tranh độc quyền và ngoại tác đánh cắp ý tưởng kinh doanh lớn hơn ngoại tác đa dạng sản phẩm, thì

a)

có quá nhiều công ty trên thị trường và hiệu quả thị trường có thể tăng lên nếu các công ty rời khỏi thị trường.

b)

số lượng công ty trên thị trường là tối ưu và thị trường hiệu quả.

c)

có quá ít công ty trên thị trường và hiệu quả thị trường có thể được tăng lên khi có thêm sự gia nhập.

d)

cách duy nhất để nâng cao hiệu quả trên thị trường này là chính phủ điều tiết nó giống như với độc quyền tự nhiên.

27.

Việc sử dụng từ "cạnh tranh" trong tên của cấu trúc thị trường được gọi là "cạnh tranh độc quyền" đề cập đến thực tế là

a)

có nhiều người bán trong thị trường cạnh tranh độc quyền và có sự ra vào tự do trên thị trường giống như thị trường cạnh tranh.

b)

các công ty cạnh tranh độc quyền đối mặt với đường cầu dốc xuống giống như các công ty cạnh tranh.

c)

các công ty cạnh tranh độc quyền tính giá bằng mức tối thiểu của tổng chi phí trung bình của họ giống như các công ty cạnh tranh.

d)

các sản phẩm được phân biệt trong một thị trường cạnh tranh độc quyền giống như trong một thị trường cạnh tranh.

28.

Việc sử dụng từ "độc quyền" trong tên của cấu trúc thị trường được gọi là "cạnh tranh độc quyền" ám chỉ thực tế là

a)

các công ty cạnh tranh độc quyền tính giá bằng chi phí cận biên giống như các nhà độc quyền.

b)

một công ty cạnh tranh độc quyền đối mặt với đường cầu dốc xuống đối với sản phẩm khác biệt của nó và một công ty độc quyền cũng vậy.

c)

thị trường cạnh tranh độc quyền có quyền ra vào tự do giống như thị trường độc quyền.

d)

các công ty cạnh tranh độc quyền sản xuất vượt quá quy mô hiệu quả của họ và các nhà độc quyền cũng vậy.

29.

Công ty nào sau đây có nhiều khả năng chiếm một phần lớn doanh thu cho quảng cáo?

a)

nhà sản xuất sản phẩm tiêu dùng có tính khác biệt cao

b)

nhà sản xuất hàng hóa không phân biệt

c)

một công ty cạnh tranh hoàn toàn

d)

nhà sản xuất sản phẩm công nghiệp

e)

nhà sản xuất một sản phẩm chất lượng thấp với chi phí tương đương để sản xuất một sản phẩm tương tự chất lượng cao.

30.

Ở Anh vào năm 2002, số tiền chi quảng cáo lớn nhất dành cho

a)

biển quảng cáo.

b)

trên báo và tạp chí.

c)

quảng cáo trên truyền hình và đài phát thanh.

d)

thư trực tiếp.

31.

Điều nào sau đây không bị coi là chỉ trích về quảng cáo và thương hiệu?

a)

Quảng cáo thao túng thị hiếu của mọi người để tạo mong muốn mà thực tế không tồn tại.

b)

Quảng cáo làm tăng sức cạnh tranh, điều này gây ra phá sản và mất việc.

c)

Quảng cáo làm tăng lòng trung thành với nhãn hiệu, làm cho cầu kém đi và do đó, làm tăng tỷ lệ chênh lệch so với chi phí cận biên.

d)

Thương hiệu gây ra cho người tiêu dùng sự khác biệt không tồn tại giữa những hàng hóa.

e)

Tất cả những câu trả lời này đều là những

32.

Quảng cáo truyền hình dường như không cung cấp thông tin cụ thể về sản phẩm được quảng cáo

a)

có thể hữu ích vì chúng cung cấp tín hiệu cho người tiêu dùng về chất lượng của sản phẩm.

b)

nên bị cấm bởi các cơ quan quản lý vì chúng làm tăng thêm giá thành của sản phẩm mà không cung cấp cho người tiêu dùng bất kỳ thông tin hữu ích nào về sản phẩm.

c)

chỉ ảnh hưởng đến thói quen mua hàng của những người tiêu dùng không duy lý.

d)

được sử dụng nhiều nhất bởi các công ty là đối thủ cạnh tranh hoàn toàn.

33.

Điều nào sau đây không phải là lập luận của các nhà kinh tế học ủng hộ việc sử dụng quảng cáo?

a)

Quảng cáo làm tăng sức cạnh tranh.

b)

Quảng cáo cung cấp thông tin cho khách hàng về giá cả, sản phẩm mới và vị trí của các điểm bán lẻ.

c)

Quảng cáo cung cấp một phương tiện sáng tạo cho các nghệ sĩ và nhà văn.

d)

Quảng cáo cung cấp cho các công ty mới các phương tiện để thu hút khách hàng từ các công ty hiện tại.

34.

Những người bảo vệ việc sử dụng thương hiệu cho rằng thương hiệu

a)

tất cả những câu trả lời này

b)

hữu ích ngay cả trong các nền kinh tế xã hội chủ nghĩa như Liên Xô cũ.

c)

cung cấp thông tin về chất lượng của sản phẩm.

d)

Khuyến khích các công ty duy trì chất lượng cao.

35.

Hãng nào sau đây ít khuyến khích quảng cáo nhất?

a)

một nhà sản xuất ngũ cốc ăn sáng

b)

một nhà bán buôn đầu thô

c)

một nhà hàng

d)

một nhà sản xuất hệ thống sưởi và điều hòa không khí gia đình.