Worksheetspldc 171-200
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Ông Tưởng có vợ là bà Hạnh có tài sản
chung là 2 tỷ đồng. Họ có hai con chung là
Thuý (sinh năm 1987) và Nhung (sinh năm
2003). Năm 2007, bà Hạnh qua đời có di
chúc hợp pháp với nội dung là để lại toàn
bộ tài sản của mình cho ông Tưởng. Hãy
cho biết ông Tưởng được hưởng bao nhiêu
di sản của bà Hạnh
A. 777,8 triệu đồng
B. 1 tỷ đồng
C. 555,6 triệu đồng
D. Cả 3 phương án trên đều sai
Ông Hân và bà Lan là hai vợ chồng có tài
sản chung là 1,2 tỷ đồng. Họ có con là
Phát và Quân. Phát đã lấy vợ là Như và có
con là Minh, Nhung. Năm 2005, Phát chết.
Năm 2006, Hân chết do tai nạn không để
lại di chúc. Mai táng cho Hân hết 20 triệu.
Hãy cho biết Minh được hưởng bao nhiêu
di sản của Hân
A. 96,67 triệu đồng
B. 0 đồng
C. 98,33 triệu
D. Cả ba phương án trên đều sai
Ông Tưởng (có con riêng là Thúy sinh
năm 1990 và Nhung sinh năm 2003) kết
hôn với bà Loan (có con riêng là Hân sinh
năm 2000). Ông Tưởng chăm sóc và nuôi
dưỡng Hân như con đẻ. Năm 2005, Tưởng và Loan sinh con chung là Hưng. Trong
thời gian sống chung, ông Tưởng và bà
Loan cùng gây dựng được một khối tài sản
trị giá 2 tỷ đồng. Năm 2010, ông Tưởng bị
chết do bị bệnh hiểm nghèo. Trước đó, ông
Tưởng đã có di chúc hợp pháp là để lại toàn
bộ tài sản của mình cho bà Loan. Hãy cho
biết Hân được hưởng bao nhiêu di sản
A. 133,33 triệu đồng
B. 0 đồng
C. 200 triệu đồng
D. Cả ba phương án trên đều sai
Ông Tưởng (có con riêng là Thúy và
Nhung) kết hôn với bà Loan (có con riêng
là Hân). Ông Tưởng chăm sóc và nuôi
dưỡng Hân như con đẻ. Năm 2005, họ làm
thủ tục xin con nuôi là Hưng. Trong thời
gian sống chung, ông Tưởng và bà Loan
cùng gây dựng được một khối tài sản trị
giá 2 tỷ đồng. Năm 2010, ông Tưởng bị tai
nạn chết đột ngột không để lại di chúc. Mai
táng cho ông Tưởng hết 10 triệu. Hãy cho
biết các chủ thể trong quan hệ thừa kế nói
trên được hưởng bao nhiêu di sản
A. 199 triệu đồng
B. 247,5 triệu đồng; riêng Hân
không được hưởng di sản
C. 247,5 triệu đồng; riêng Hưng không được hưởng di sản
D. Cả 3 phương án đều sai
Ông Hân và bà Lan là hai vợ chồng có con
là Phát và Quân. Phát đã lấy vợ là Như và
có con là Minh, Nhung. Năm 1996, Phát
chết không để lại di chúc. Biết rằng Phát
và Như có tài sản chung là 820 triệu đồng.
Mai táng phí cho Phát hết 10 triệu. Kết quả
chia di sản trong trường hợp trên sẽ là
A. 81 triệu đồng
B. 82 triệu đồng
C. 83 triệu đồng
D. Cả 3 phương án trên đều sai
Theo quy định của Bộ luật Dân sự, trường
hợp nào sau đây được coi là chiếm hữu bất
hợp pháp nhưng ngay tình:
A. Xuân năm tuổi, sang nhà hàng xóm lấy đồng hồ về nhà để làm đồ chơi
B. Sơn là sinh viên, nhặt được điện thoại di động đã giữ lại để sử dụng
C. Ánh mua xe đạp của Bình mặc dù biết chiếc xe đó do Bình lấy trộm của người khác
D. Cả 3 phương án trên
Việc chiếm hữu của Hoa thuộc loại nào
sau đây khi Hoa mua xe máy của Hải mà
không có giấy tờ xe:
A. Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật, không ngay tình
B. Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình
C. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật
D. Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật
Trường hợp nào sau đây không phát sinh
quyền sử dụng tài sản:
A. Người chiếm hữu tài sản không
có căn cứ pháp luật không ngay tình
B. Chủ sở hữu tài sản
C. Người được chủ sở hữu cho phép
sử dụng
D. Người được sử dụng tài sản theo
quy định của pháp luật
Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính
có thể là:
A. Cơ quan nhà nước
B. Cá nhân
C. Tổ chức xã hội
D. Cả ba phương án trên đều đúng
Khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Quan hệ pháp luật hành chính là một trong những loại quan hệ có sự
bất bình đẳng giữa các bên tham
gia.
B. Chỉ trong quan hệ pháp luật
hành chính mới có sự bất bình
đẳng giữa các bên tham gia.
C. Mọi quan hệ pháp luật hành
chính có sự bình đẳng giữa các bên
tham gia.
D. Nếu có sự sự bất bình đẳng giữa
các chủ thể tham gia một quan hệ
pháp luật thì quan hệ đó là quan hệ
pháp luật hành chính.
Khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Viện kiểm sát nhân dân không
thể là đối tượng quản lý trong quan
hệ pháp luật hành chính.
B. Người nước ngoài không thể là
đối tượng quản lý trong quan hệ
pháp luật hành chính.
C. Ngoài Đảng Cộng Sản Việt Nam, mọi tổ chức khác đều là đối tượng quản lý trong quan hệ pháp luật hành chính
D. Đối tượng quản lý trong quan hệ pháp luật hành chính có thể là mọi cá nhân, tổ chức
Hành vi gây thiệt hại được thực hiện bởi
một người chưa đủ 14 tuổi không phải là
vi phạm hành chính, vì:
A. Người thực hiện hành vi không có lỗi
B. Người đó chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hành chính
C. Hành vi đó không trái pháp luật
D. Hành vi đó không nguy hiểm cho xã hội
Chế tài nào đã được áp dụng trong trường
hợp An bị cảnh sát phạt 150.000 đồng về
hành vi không đội mũ bảo hiểm khi điều
khiển xe môtô:
A. Chế tài kỷ luật
B. Chế tài hình sự
C. Chế tài hành chính
D. Chế tài dân sự
Khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Trong quan hệ pháp luật hành chính, có thể không có sự tham gia của cơ quan hành chính nhà nước
B. Trong quan hệ pháp luật hành chính, buộc phải có sự tham gia của cơ quan hành chính nhà nước
C. Trong quan hệ pháp luật hành
chính, luôn chỉ có một bên là cơ
quan hành chính nhà nước
D. Giữa hai công dân, trong mọi
trường hợp không thể hình thành
quan hệ pháp luật hành chính
Khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Trong mọi trường hợp, hậu quả
của hành vi không phải là yếu tố
bắt buộc trong cấu thành của vi
phạm hành chính.
B. Hậu quả của hành vi là yếu tố
bắt buộc trong cấu thành của một
vi phạm hành chính cụ thể.
C. Nếu chưa gây ra hậu quả thì
hành vi nguy hiểm cho xã hội
không thể trở thành vi phạm hành
chính.
D. Cả ba phương án trên đều đúng.
Không xử phạt vi phạm hành chính trong
trường hợp nào sau đây:
A. Hành vi nguy hiểm cho xã hội
nhưng pháp luật không quy định là vi
phạm hành chính
B. Người thực hiện hành vi nguy
hiểm cho xã hội không có năng lực
trách nhiệm hành chính
C. Hết thời hiệu xử phạt vi phạm
hành chính
D. Cả 3 phương án trên
Trong luật hình sự, phạt tiền là:
A. Hình phạt bổ sung
B. Hình phạt chính
C. Hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung
D. Biện pháp tư pháp khác
Chế tài nào sau đây luôn là chế tài hình sự:
A. Tù có giới hạn
B. Phạt tiền
C. Cảnh cáo
D. Cả 3 phương án trên
Người không phải chịu trách nhiệm hình
sự về tội phạm nghiêm trọng là:
A. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi
B. Người từ đủ 18 tuổi trở lên
C. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi
C. Cả 3 phương án trên
Chế tài hình sự được áp dụng đối với:
A. Tổ chức
B. Cá nhân
C. Pháp nhân
D. Cả 3 phương án trên đều đúng
Người phải chịu trách nhiệm hình sự về
mọi tội phạm là:
A. Người từ đủ 14 tuổi trở lên
B. Người từ đủ 16 tuổi trở lên
C. Người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi
D. Cả 3 phương án trên
Cải tạo không giam giữ là:
A. Biện pháp tư pháp khác
B. Biện pháp xử phạt hành chính
C. Hình phạt chính
D. Hình phạt bổ sung
Hình phạt là biện pháp pháp lý mà nhà
nước dự kiến sẽ áp dụng đối với:
A. Cá nhân phạm tội.
B. Cá nhân vi phạm pháp luật dân
sự
C. Các tổ chức, cá nhân vi phạm
hành chính.
D. Cán bộ, công chức, người lao
động, học sinh, sinh viên vi phạm
kỷ luật.
Đối với mỗi tội phạm, kèm theo hình phạt
chính có thể tuyên:
A. Một hình phạt bổ sung
B. Nhiều hình phạt bổ sung
C. Không áp dụng hình phạt bổ
sung nào
D. Cả ba phương án trên
Loại chế tài nào sau đây không áp dụng
đối với tổ chức:
A. Tù có thời hạn.
B. Cảnh cáo.
C. Phạt tiền.
C. Phạt tiền.
Khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Phạt tiền chỉ được áp dụng đối
với cá nhân, tổ chức phạm tội, vi
phạm hành chính hoặc vi phạm dân
sự
B. Phạt tiền chỉ được áp dụng đối
với cá nhân phạm tội, vi phạm
hành chính hoặc vi phạm dân sự
hành chính hoặc vi phạm dân sự
C. Phạt tiền được áp dụng đối với
người phạm tội; cá nhân, tổ chức vi
phạm hành chính; cá nhân, tổ chức
vi phạm dân sự
D. Phạt tiền được áp dụng đối với
người phạm tội; cá nhân, tổ chức vi
phạm hành chính; cá nhân, tổ chức
vi phạm dân sự; cá nhân, tổ chức vi phạm kỷ luật
Phương án nào sau đây là sai:
A. Người từ đủ 14 tuổi trở lên phải
chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm
B. Người tử đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm
C. Người từ đủ 14 tuổi trở lên
nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu
trách nhiệm về tội phạm rất nghiêm
trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
D. Người dưới 18 tuổi không bị áp
dụng hình phạt tù chung thân, tử hình
Loại chế tài nào sau đây không phải là
hình phạt:
A. Cảnh cáo
B. Án treo
C. Phạt tiền
D. Tù có thời hạn
Khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Một hành vi bị coi là tội phạm
thì không thể là vi phạm hành chính
B. Một hành vi bị coi là tội
phạm, vừa bị coi là vi phạm kỷ luật
C. Một hành vi vừa bị coi được coi
là tội phạm, vừa bị coi là vi phạm
kỷ luật và vi phạm dân sự
D. Cả ba phương án trên đều đúng
Hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết
không phải là vi phạm pháp luật, vì:
A. Hành vi đó không trái pháp luật.
B. Người thực hiện hành vi có lỗi
vô ý.
C. Mức độ thiệt hại nhỏ hơn thiệt
hại cần ngăn ngừa.
D. Hành vi đó gây nguy hiểm
không đáng kể cho xã hội.
