wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2 quản lý học

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Phân tích vấn đề:

a)

là bước cuối cùng của quy trình quyết định.

b)

là bước quan trọng trong quy trình quyết định.

c)

được thực hiện sau khi xây dựng các phương án của quyết định.

d)

là không thực sự quan trọng vì quá trình thực hiện quyết định mới là yếu tố quan trọng.

2.

Tính tối ưu của quyết định quản lý được thể hiện:

a)

Tính cô đọng, xúc tích, dễ hiểu, đơn nghĩa.

b)

phương án mà quyết định lựa chọn phải là phương án tối ưu.

c)

là quyết định đó phù hợp với thực tiễn.

d)

là quyết định đó được người dân thực hiện.

3.

Chủ thể ra quyết định quản lý là:

a)

chỉ bao gồm các nhân viên trong tổ chức

b)

chỉ bao gồm các giám đốc doanh nghiệp.

c)

các cá nhân, tập thể được trao thẩm quyền hoặc uỷ quyền.

d)

chỉ bao gồm các cơ quan nhà nước.

4.

Chính sách, quy chế, quy tắc, quy trình, thủ tục là các ví dụ về:

a)

quyết định không chuẩn tắc

b)

quyết định bộ phận

c)

quyết định chuẩn tắc

d)

quyết định toàn cục

5.

Phạm vi tác động của quyết định quản lý:

a)

chỉ bao gồm nội bộ tổ chức

b)

là các cơ quan nhà nước.

c)

có thể là các cá nhân, các tổ chức và toàn xã hội.

d)

chỉ bao gồm chủ thể quản lý.

6.

Hình thức của quyết định quản lý:

a)

được thể hiện dưới dạng văn bản và phi văn bản.

b)

luôn được thể hiện dưới dạng văn bản.

c)

không được thể hiện dưới dạng văn bản.

d)

được thể hiện bằng lời nói.

7.

Phân chia theo số người ra quyết định, quyết định quản lý bao gồm:

a)

các quyết định quản lý nhà nước và quyết định của các tổ chức.

b)

quyết định tập thể và quyết định cá nhân.

c)

quyết định chuẩn tắc và quyết định không chuẩn tắc.

d)

quyết định chiến lược, quyết định chiến thuật và quyết định tác nghiệp.

8.

Hệ thống pháp luật và các thông lệ

a)

chỉ được quan tâm trong quá trình lập kế hoạch

b)

là một trong các căn cứ để ra quyết định.

c)

không liên quan đến quá trình ra quyết định

d)

là yếu tố chỉ được quan tâm bởi các văn phòng luật sư

9.

Trong bước đánh giá và lựa chọn phương án, với những trường hợp các tiêu chí có tầm quan trọng khác nhau, người ta thường áp dụng phương pháp:

a)

phương pháp chuyên gia

b)

phương pháp tư duy

c)

phương pháp hệ số

d)

phương pháp cho điểm

10.

Quyết định quản lý:

a)

chỉ cần thiết với chức năng lập kế hoạch

b)

được đưa ra trước khi thu thập thông tin.

c)

là sản phẩm của hoạt động quản lý

d)

không liên quan đến thu thập thông tin và đây là 2 quá trình độc lập.

11.

Quyết định quản lý là:

a)

chức năng quản lý.

b)

chủ thể quản lý

c)

môi trường quản lý.

d)

phương án hợp lý nhất để giải quyết 1 vấn đề.

12.

Nguồn lực của tổ chức:

a)

Là một trong các căn cứ ra quyết định quản lý.

b)

Là mục tiêu của quyết định quản lý.

c)

Không liên quan đến việc ra quyết định quản lý.

d)

Là quá trình tổ chức thực hiện quyết định.

13.

Tổ chức thực hiện quyết định:

a)

là bước đầu tiên của quy trình quyết định quản lý.

b)

là không thực sự quan trọng vì ra quyết định chính xác mới là yếu tố quan trọng.

c)

được tiến hành trong cả quá trình ra quyết định quản lý

d)

là bước cuối cùng trong quy trình quyết định quản lý

14.

Tính hệ thống của quyết định quản lý được thể hiện:

a)

là quyết định đó được đưa ra trong thẩm quyền, nội dung không trái pháp luật và đúng thể thức văn bản.

b)

là quyết định đó được người dân thực hiện.

c)

các quyết định quản lý được đưa ra bởi các chủ thể khác nhau, được đưa ra ở các thời điểm khác nhau không được mâu thuẫn.

d)

lợi ích mang lại cho hệ thống khi thực hiện quyết

15.

Một trong những căn cứ ra quyết định quản lý:

a)

Tất cả các phương án trên

b)

Mong muốn của nhà quản lý

c)

Sự kì vọng của chủ đầu tư

d)

Hệ thống mục tiêu

16.

So sánh các phương án của quyết định:

a)

là một bước trong quy trình quyết định, được thực hiện ngay sau khi xác định được vấn đề quyết định.

b)

là không thực sự quan trọng vì chủ thể ra quyết định dễ dàng biết được phương án tốt nhất.

c)

là một nội dung của bước đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất.

d)

là bước đầu tiên của quy trình quyết định quản lý.

17.

Phương pháp phân tích toán học:

a)

không được áp dụng trong quản lý vì đây là công việc của các nhà toán học.

b)

có thể hỗ trợ cho các nhà quản lý trong việc xác định vấn đề và lựa chọn phương án trong quá trình quyết định.

c)

thường ít được áp dụng trong quản lý vì nhà quản lý thường không biết phân tích toán học.

d)

chỉ được áp dụng trong tính toán doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp.

18.

Với các nội dung và tác dụng khác nhau, các phương án quyết định có thể chia thành:

a)

phương án tình thế, phương án lâm thời

b)

phương án hợp lý, phương án hiệu quả

c)

phương án tích cực, phương án tình thế

d)

phương án tích cực, phương án tình thế, phương án lâm thời

19.

Xây dựng các phương án quyết định:

a)

được thực hiện sau khi lựa chọn phương án tối ưu.

b)

là không thực sự quan trọng vì chủ thể ra quyết định dễ dàng xác định được phương án tối ưu.

c)

là bước đầu tiên của quy trình quyết định quản lý.

d)

là một bước trong quy trình quyết định, được thực hiện sau khi phân tích vấn đề.

20.

Tính hợp pháp của quyết định quản lý được thể hiện:

a)

Là quyết định đó phù hợp với thực tiễn.

b)

Là quyết định đó được đưa ra trong thẩm quyền, nội dung không trái pháp luật và đúng thể thức văn bản.

c)

Là quyết định đó được người dân thực hiện.

d)

Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn

21.

Đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất:

a)

Là bước không cần thiết trong quy trình ra quyết định

b)

được thực hiện sau khi tổ chức thực hiện quyết định.

c)

là bước đầu tiên của quy trình quyết định quản lý.

d)

là một bước trong quy trình quyết định, được thực hiện sau khi xây dựng các phương án.

22.

Quyết định đầu tư xây dựng một nhà máy lọc dầu tại một địa điểm nhất định là ví dụ của:

a)

quyết định chi tiết

b)

quyết định chuẩn tắc

c)

quyết định không chuẩn tắc

d)

quyết định tổng quát

23.

Quyết định quản lý:

a)

bao gồm cả quyết định dài hạn, trung hạn và ngắn hạn.

b)

chỉ bao gồm các quyết định trung hạn.

c)

chỉ bao gồm các quyết định ngắn hạn vì quyết định quản lý chỉ được sử dụng để giải quyết các vấn đề mang tính tác nghiệp.

d)

chỉ bao gồm các quyết định dài hạn vì quyết định quản lý luôn gắn với chiến lược của tổ chức.

24.

Đối với quản lý của các tổ chức kinh tế - xã hội, quyết định trung hạn là quyết định có hiệu lực:

a)

trên 5 năm

b)

từ 3 năm đến 7 năm

c)

từ 3 năm đến 5 năm

d)

từ 1 năm đến 5 năm

25.

Đối với quản lý của các tổ chức kinh tế - xã hội, quyết định trung hạn là quyết định có hiệu lực:

a)

trên 5 năm

b)

từ 3 năm đến 7 năm

c)

từ 3 năm đến 5 năm

d)

từ 1 năm đến 5 năm

26.

Chuẩn đoán nguyên nhân của vấn đề là một trong những bước của quá trình:

a)

xác định các phương án quyết định

b)

phân tích vấn đề và các định mục tiêu của quyết định

c)

tổ chức thực thi quyết định

d)

đánh giá và lựa chọn phương án

27.

Phương pháp chuyên gia:

a)

là phương pháp dựa trên các ý kiến chuyên gia để thực hiện các bước của quá trình quyết định.

b)

là không cần thiết trong quá trình quyết định bởi vì bản thân chủ thể ra quyết định là các chuyên gia.

c)

là một trong các phương pháp quản lý nhà nước.

d)

là một trong các phương pháp lãnh đạo con người.

28.

--------------------là tình huống xẩy ra khi môi trường tạo cho hệ thống khả năng đi xa hơn so với mục tiêu ban đầu

a)

thách thức

b)

mục tiêu

c)

cơ hội

d)

vấn đề

29.

Hệ thống mục tiêu của tổ chức:

a)

chỉ được quan tâm trong quá trình lập kế hoạch.

b)

là không liên quan đến quá trình ra quyết định.

c)

chỉ được quan tâm trong quá trình thực hiện kế hoạch.

d)

là một trong các căn cứ để ra quyết định.

30.

Đối với quản lý nhà nước, các quyết định dài hạn là các quyết định có hiệu lực:

a)

từ 3 năm đến 7 năm

b)

dưới 3 năm

c)

từ 3 năm đến 5 năm

d)

trên 7 năm

31.

Một quyết định quản lý cần đáp ứng được các yêu cầu về:

a)

kỹ năng quản lý.

b)

phong cách quản lý.

c)

văn hoá xã hội

d)

tính hợp pháp, tính hệ thống, tính khoa học và tính tối ưu.