WorksheetsKế toán ngân hàng thương mại 1
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Phân loại cho vay theo thời gian vay bao gồm những loại nào?
Cho vay hợp vốn, Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Phát hành giấy tờ có giá
Cho vay ngắn hạn, Cho vay trung hạn, Cho vay dài hạn
Cho vay từng lần, Cho vay theo dự án đầu tư
Đối tượng khách hàng nào được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng?
Doanh nghiệp
Cá nhân
A và B đều đúng
A và B đều sai
Thu lãi vay cuối quý của công ty Phú Mỹ 15.000.000đ bằng tiền mặt, biết ngân hàng chưa dự thu lãi vay này. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 1011: 15.000.000/Có TK 3941: 15.000.000
Nợ TK 1011: 15.000.000/Có TK 4211 (Phú Mỹ): 15.000.000
Nợ TK 1011: 15.000.000/Có TK 7020: 15.000.000
Nợ TK 4211 (Phú Mỹ): 15.000.000/Có TK 1011: 15.000.000
Ngày 15/6/N, khách hàng A đến ngân hàng mở sổ tiết kiệm có kỳ hạn 1 tháng với số tiền 100.000.000đ, lãi suất 6%/năm, lãi lĩnh khi đáo hạn. Tính tiền gốc ngân hàng trả cho khách hàng nếu khách hàng rút tiền gửi đúng hạn.
493.150
509.589
100.000.000
Đáp án khác
Tài khoản nào sau đây thuộc về “Tài khoản tài sản Có” của hệ thống tài khoản Ngân hàng thương mại?
TK 1113
TK 7110
TK 4232
TK 4913
Thu phí dịch vụ nhận thanh toán của công ty Mỹ Kim 3.300.000đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%) bằng cách trích tài khoản tiền gửi thanh toán của công ty tại ngân hàng. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 4211 (Mỹ Kim): 3.300.000, Có TK 7110: 3.000.000, Có TK 3532: 300.000
Nợ TK 7110: 3.300.000, Có TK 4211: 3.000.000, Có TK 3532: 300.000
Nợ TK 4211 (Mỹ Kim): 3.000.000, Có TK 7110: 3.300.000, Có TK 3532: 300.000
Nợ TK 4211 (Mỹ Kim): 3.300.000, Có TK 3532: 3.000.000, Có TK 7110: 300.000
Khách hàng yêu cầu bán ngoại tệ cho ngân hàng, ngân hàng sẽ sử dụng tỷ giá nào?
Tỷ giá mua
Tỷ giá bán
Tất cả đều sai
Công ty Nam Anh đề nghị Ngân hàng mở một L/C trả ngay để thanh toán hàng nhập khẩu trị giá 100.000 USD. Ngân hàng yêu cầu công ty ký quỹ 80% giá trị L/C bằng USD từ tài khoản tiền gửi thanh toán. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 4221 (Nam Anh): 80.000 USD/Có TK 4272: 80.000 USD và Nợ TK 9250: 100.000 USD
Nợ TK 4221 (Nam Anh): 100.000 USD/Có TK 4272: 100.000 USD và Nợ TK 9250: 100.000 USD
Nợ TK 4221 (Nam Anh): 100.000 USD/Có TK 4282: 100.000 USD và Nợ TK 9250: 80.000 USD
Nợ TK 4221 (Nam Anh): 80.000 USD/Có TK 4282: 80.000 USD và Nợ TK 9250: 100.000 USD
Khách hàng Mai Anh nộp bảng kê nộp kèm tờ tờ séc yêu cầu nhận tiền mặt. Biết tờ séc này được Ngân hàng Vietcombank Hà Nội báo chi 40.000.000đ của công ty Hạnh My và còn hiệu lực. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 4211 (Mai Anh): 40.000.000/Có TK 5191: 40.000.000
Nợ TK 1011: 40.000.000/Có TK 5191: 40.000.000
Nợ TK 4271 (Hạnh My): 40.000.000/Có TK 5191: 40.000.000
Nợ TK 5191: 40.000.000/Có TK 1011: 40.000.000
Tài khoản 3941 – Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam là tài khoản có kết cấu:
Phát sinh giảm bên Nợ, phát sinh tăng bên Có, không có số dư
Phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, không có số dư
Phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, số dư bên Có
Phát sinh giảm bên Nợ, phát sinh tăng bên Có, số dư bên Nợ
Ông Thái Hà tới ngân hàng yêu cầu tất toán sổ tiết kiệm nhận bằng tiền mặt theo đúng kỳ hạn gửi. Biết: số tiền gửi tiết kiệm là 100.000.000 đ, kỳ hạn 3 tháng, lãi 3.000.000đ, ngân hàng đã chi trả lãi trên. Kế toán đã thực hiện thủ tục rút tiền gửi cho khách hàng. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 4232 (Thái Hà): 100.000.000, Nợ TK 4914: 3.000.000/Có TK 1011: 103.000.000
Nợ TK 4232 (Thái Hà): 100.000.000, Nợ TK 8010: 3.000.000/Có TK 1011: 103.000.000
Nợ TK 4232 (Thái Hà): 100.000.000, Nợ TK 4913: 3.000.000/Có TK 1011: 103.000.000
Nợ TK 4232 (Thái Hà): 97.000.000, Nợ TK 4913: 3.000.000/Có TK 1011: 100.000.000
Các ngân hàng khác hệ thống ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán theo hình thức nào sau đây?
Thanh toán liên hàng
Thanh toán từng lần qua ngân hàng Nhà nước
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Công ty ABC trả nợ vay ngắn hạn 10.000.000đ và lãi vay hàng tháng 1.000.000đ từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn. Biết ngân hàng chưa dự thu số lãi trên. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 4211 (ABC): 11.000.000/Có TK 7020: 11.000.000
Nợ TK 4211 (ABC): 11.000.000/Có TK 2111 (ABC): 10.000.000, Có TK 3941: 1.000.000
Nợ TK 2111 (ABC): 11.000.000/Có TK 2111 (ABC): 11.000.000
Nợ TK 4211 (ABC): 11.000.000/Có TK 2111 (ABC): 10.000.000, Có TK 7020: 1.000.000
Ngân hàng phát hành giấy tờ có giá có chiết khấu. Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt VND. Biết mệnh giá của giấy tờ có giá là 100.000.000 đ, số tiền chiết khấu là 5.000.000đ, kỳ hạn 12 tháng, lãi thanh toán hàng tháng. Kế toán đã làm thủ tục và nhận tiền của khách hàng. Ngân hàng đã thu bao nhiêu tiền của khách hàng trong trường hợp này?
100.000.000 đồng
105.000.000 đồng
95.000.000 đồng
Tất cả đều sai
Ngân hàng thu lãi vay hàng tháng VND của công ty T&C từ tài khoản tiền gửi thanh toán VND. Biết ngân hàng chưa dự thu toàn bộ số lãi vay trên. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 4211 (T&C)/Có TK 3941
Nợ TK 3941/Có TK 4211 (T&C)
Nợ TK 4211 (T&C)/Có TK 7020
Nợ TK 2111 (T&C)/Có TK 7020
Nhận được ủy nhiệm thu kèm hóa đơn do công ty Điện lực Thành Phố Hồ Chí Minh lập để đòi tiền điện của công ty Thanh Hà, số tiền 5.500.000đ. Kế toán định khoản rút tiền từ tài khoản thanh toán trả tiền điện như thế nào?
Nợ TK 4211 (Thanh Hà): 5.500.000/Có TK 5191: 5.500.000
Nợ TK 4211 (Điện lực Thành Phố Hồ Chí Minh): 5.500.000/Có TK 5191: 5.500.000
Nợ TK 5191: 5.500.000/Có TK 4211 (Thanh Hà): 5.500.000
Nợ TK 1113: 5.500.000/Có TK 4211 (Điện lực Thành Phố Hồ Chí Minh): 5.500.000
Công ty Thanh Hà đề nghị bảo chi tờ séc với số tiền 100.000.000đ. Ngân hàng đã thực hiện rút tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán VND theo yêu cầu của công ty Thanh Hà ký quỹ 100% tờ séc. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 4211 (Thanh Hà): 100.000.000/Có TK 4271 (Thanh Hà): 100.000.000
Nợ TK 4211 (Thanh Hà): 100.000.000/Có TK 4281 (Thanh Hà): 100.000.000
Nợ TK 4271 (Thanh Hà): 100.000.000/Có TK 4211 (Thanh Hà): 100.000.000
Nợ TK 1011: 100.000.000/Có TK 4211 (Thanh Hà): 100.000.000
Khách hàng Thanh Tâm đem 2.000 USD tiền mặt đến wet ngân hàng đề nghị đổi để lấy tiền mặt VND. Biết tỷ giá ngân hàng áp dụng là USD/VND = 23.700. Kế toán định khoản nghiệp vụ ngân hàng thu tiền ngoại tệ như thế nào?
Nợ TK 4711: 2.000 USD/Có TK 1031: 2.000 USD
Nợ TK 1031: 2.000 USD/Có TK 4712: 2.000 USD
Nợ TK 1031: 2.000 USD/Có TK 4711: 2.000 USD
Nợ TK 4712: 2.000 USD/Có TK 1011: 2.000 USD
Nhận được báo Có của Ngân hàng nước ngoài về chuyển tiền kiều hối cho khách hàng Minh Hương, số tiền 500 USD. Khách hàng này không có tài khoản tại Ngân hàng và trong ngày đã đến nhận tiền mặt USD. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 1331: 500 USD/Có TK 4550: 500 USD
Nợ TK 1331: 500 USD/Có TK 1031: 500 USD
Nợ TK 4711: 500 USD/Có TK 4550: 500 USD
Nợ TK 4550: 500 USD/Có TK 1331: 500 USD
Ngân hàng thu phí mở L/C từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn USD của công ty Nam Anh với số tiền phí là 110 USD, trong đó thuế giá trị gia tăng là 10 USD. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 4211 (Nam Anh): 110 USD/Có TK 7110: 100 USD, Có TK 4531: 10 USD
Nợ TK 4221 (Nam Anh): 110 USD/Có TK 7110: 100 USD, Có TK 4531: 10 USD
Nợ TK 1031: 100 USD/Có TK 7110: 90 USD, Có TK 4531: 10 USD
Nợ TK 1011: 110 USD/Có TK 7110: 100 USD, Có TK 4531: 10 USD
Tài khoản 2191: là tài khoản có kết cấu như thế nào?
Không có số dư cuối kỳ
Phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ
Phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có
Số dư cuối kỳ bên Nợ
Khách hàng sử dụng “Tài khoản tiền gửi thanh toán” tại ngân hàng với mục đích nào?
Để hưởng lãi
Để dự phòng
Sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng
Chưa xác định được mục đích sử dụng
Khi công ty H&T lập Ủy nhiệm chi yêu cầu trích tài khoản tiền gửi thanh toán VND trả cho công ty Thành Phát, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 4211 (H&T): 50.000.000/ Có TK 1113: 50.000.000
Nợ TK 4211 (H&T): 50.000.000/ Có TK 5191: 50.000.000
Nợ TK 4211 (Thành Phát): 50.000.000/ Có TK 5191: 50.000.000
Nợ TK 4211 (H&T): 50.000.000/ Có TK 4211 (Thành Phát): 50.000.000
Ủy nhiệm thu là chứng từ đòi tiền do ai lập?
Tùy sự thỏa thuận giữa hai bên
Người thụ hưởng lập
Người trả tiền lập
Ngân hàng lập
Khi khách hàng yêu cầu bán ngoại tệ cho ngân hàng, ngân hàng sẽ sử dụng tỷ giá nào?
Tỷ giá mua
Tỷ giá bán
A và B đều đúng
Đáp án khác
Trong phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (L/C), ngân hàng nào sẽ yêu cầu khách hàng phải ký quỹ để mở L/C?
Ngân hàng phục vụ cho nhà xuất khẩu
Ngân hàng phục vụ cho nhà nhập khẩu
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Ông Hoài Nam nộp bảng kê nộp séc kèm tờ séc yêu cầu rút tiền mặt, tờ séc đã được ngân hàng Vietcombank – Chi nhánh Vũng Tàu báo chi cho công ty Hoài An, số tiền 30.000.000đ, séc còn thời gian hiệu lực. Ngân hàng đã chi trả tiền mặt cho khách hàng. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 5191: 30.000.000/Có TK 4211 (Hoà An): 30.000.000
Nợ TK 5191: 30.000.000/Có TK 4211 (Hoài Nam): 30.000.000
Nợ TK 5191: 30.000.000/Có TK 1011: 30.000.000
Nợ TK 4271: 30.000.000/Có TK 1011: 30.000.000
Tài khoản 4350 là tài khoản có kết cấu như thế nào?
Phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ, số dư bên Có
Phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, không có số dư cuối kỳ
Phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, số dư bên Nợ
Tất cả đều sai
Bà Minh đến ngân hàng tất toán sổ tiết kiệm 3 tháng, lãi hàng tháng: vốn gốc 50.000.000đ, lãi hàng tháng 5.000.000đ (ngân hàng chưa dự chi lãi này). Ngân hàng đã chi tiền mặt trả cho khách hàng. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 4232 (Minh): 50.000.000, Nợ TK 8010: 5.000.000/Có TK 4914: 55.000.000
Nợ TK 4232 (Minh): 50.000.000, Nợ TK 8010: 5.000.000/Có TK 1011: 55.000.000
Nợ TK 4232 (Minh): 55.000.000/Có TK 1011: 60.000.000
Nợ TK 4232 (Minh): 55.000.000/Có TK 1011: 55.000.000$
Công ty ABC trả nợ vay ngắn hạn (đã bị ngân hàng ghi nhận ghi nhận nợ quá hạn) 16.000.000đ từ tài khoản tiền gửi thanh toán. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 1011: 16.000.000/Có TK 2111 (ABC): 16.000.000
Nợ TK 4211 (ABC): 16.000.000/Có TK 2111 (ABC): 16.000.000
Nợ TK 4211 (ABC): 16.000.000/Có TK 2112 (ABC): 16.000.000
Nợ TK 2111 (ABC): 16.000.000/Có TK 2112 (ABC): 16.000.000
