wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz KTCT chương 1 + 2

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Thuật ngữ Kinh tế chính trị xuất hiện năm nào và do ai đề xuất?

a)

1817, David Ricardo

b)

1776, Adam Smith

c)

1615, Antoine de Montchrestien

d)

1662, William Petty

2.

Kinh tế chính trị Mác-Lênin đã kế thừa có phê phán và phát triển trực tiếp những thành tựu của:

a)

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh

b)

Chủ nghĩa trọng thương

c)

Chủ nghĩa trọng nông

d)

Kinh tế chính trị tầm thường

3.

Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác - Lênin là:

a)

Quan hệ giữa người với người

b)

Sản xuất của cải vật chất

c)

Quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng

d)

Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng

4.

William Stafford, Thomas Mun, Gasparo Scaruffi, Antonso Serra, A. Montchrestien là các đại diện tiêu biểu của hệ thống lý luận kinh tế chính trị nào?

a)

Chủ nghĩa trọng nông

b)

Chủ nghĩa trọng thương

c)

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh

d)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

5.

Pierre Boisguilbert, Francois Quesnay, Jacques Turgot là các đại diện tiêu biểu của hệ thống lý luận kinh tế chính trị nào?

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh

c)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

d)

Chủ nghĩa trọng nông

6.

Sự xuất hiện hệ thống lý luận của nhà kinh tế học nào đã làm cho kinh tế chính trị chính thức trở thành môn học với các phạm trù, khái niệm chuyên ngành?

a)

William Petty

b)

Adam Smith

c)

Karl Marx

d)

David Ricardo

7.

Theo Chủ nghĩa trọng thương, nguồn gốc của lợi nhuận đến từ lĩnh vực:

a)

Sản xuất công nghiệp tạo ra giá trị thặng dư

b)

Thương nghiệp, thông qua việc mua bán ngang giá.

c)

Sản xuất nông nghiệp tạo ra giá trị thặng dư

d)

Thương nghiệp, thông qua việc mua rẻ, bán đắt.

8.

Bước tiến về mặt lý luận của Chủ nghĩa trọng nông so với Chủ nghĩa trọng thương là:

a)

Hướng việc nghiên cứu vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp

b)

Hướng việc nghiên cứu vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp

c)

Hướng việc nghiên cứu vào lĩnh vực lưu thông hàng hóa

d)

Hướng việc nghiên cứu vào lĩnh vực hành vi kinh tế của con người

9.

Sự phát triển vượt bậc trong hệ thống lý luận Kinh tế chính trị cổ điển Anh so với Chủ nghĩa trọng nông là:

a)

Đã rút ra được giá trị là do công dụng của sản phẩm tạo ra

b)

Đã rút ra được giá trị là do tính khan hiếm của sản phẩm tạo ra

c)

Đã rút ra được giá trị là do hao phí lao động tạo ra, giá trị khác với của cải

d)

Đã rút ra được giá trị là do cung - cầu hàng hóa tạo ra

10.

Chủ nghĩa trọng nông có hạn chế lịch sử khi cho rằng:

a)

Giá trị thặng dư là do máy móc tạo ra

b)

Nguồn gốc của lợi nhuận là từ mua rẻ, bán đắt

c)

Giá trị là do hao phí lao động tạo ra

d)

Chỉ có sản xuất trong nông nghiệp mới làm tăng giá trị của cải

11.

Lý luận kinh tế chính trị của C. Mác và Ph. Ăngghen được thể hiện tập trung và cô đọng nhất trong tác phẩm nào?

a)

Tuyên ngôn Đảng cộng sản

b)

Tư bản

c)

Nguồn gốc sự giàu có của các dân tộc

d)

Biểu kinh tế

12.

Bước nhảy vọt về lý luận khoa học kinh tế chính trị của C. Mác so với David Ricardo là gì?

a)

Phát hiện ra quy luật kinh tế "Bàn tay vô hình"

b)

Phát hiện ra hàng hóa có hai thuộc tính

c)

Phát hiện ra nguồn gốc của giá trị là hao phí sức lao động

d)

Phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa

13.

Lênin đã có đóng góp nổi bật gì về mặt khoa học trong lý luận kinh tế chính trị?

a)

Chỉ ra những đặc điểm kinh tế ở giai đoạn độc quyền và độc quyền nhà nước của chủ nghĩa tư bản

b)

Chỉ ra sự chuyển hóa giá trị thành giá cả sản xuất trong giai đoạn tự do cạnh tranh của chủ nghĩa tư bản

c)

Chỉ ra sự chuyển hóa giá trị thặng dư thành lợi nhuận bình quân trong trong giai đoạn tự do cạnh tranh của chủ nghĩa tư bản

d)

Chỉ ra công thức chung của tư bản là T-H-T'

14.

Mục đích nghiên cứu ở cấp độ cao nhất của kinh tế chính trị Mác - Lênin là:

a)

Phát hiện ra sự thay đổi của các chỉ tiêu kinh tế như GDP, tỉ lệ thất nghiệp, và các chỉ số giá cả để hiểu cách hoạt động của cả nền kinh tế

b)

Phát hiện ra các quy luật chi phối các quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi

c)

Phát hiện ra động cơ hành vi của các cá thể đơn lẻ, như công ty và cá nhân người tiêu dùng

d)

Phát hiện ra các tiêu chí để p

15.

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là:


a)

Phương pháp phỏng vấn chuyên gia


b)

Phương pháp thống kê kinh tế

c)

Phương pháp trừu tượng hóa khoa học

d)

Phương pháp logic – lịch sử


16.

Hai hàng hóa khác nhau có thể trao đổi được với nhau vì:

a)

Đều thỏa mãn nhu cầu nhất định của con người.

b)

Đều là sản phẩm của tự nhiên, do tự nhiên đem lại.

c)

Đều là sản phẩm của lao động, đều có hao phí SL Đ kết tinh trong đó.

d)

Đều là sản phẩm của đối tượng lao động, đều có lao động kết tinh trong đó.

17.

Mâu thuẫn cơ bản của SX hàng hóa là:

a)

Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể với lao động phức tạp

b)

Mâu thuẫn giữa lao động trừu tượng với lao động xã hội

c)

Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân với lao động phức tạp

d)

Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân với lao động xã hội

18.

Điểm giống nhau khi tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động là:

a)

Đều làm cho giá cả sản phẩm tăng lên trong cùng một đơn vị thời gian

b)

Đều làm cho số lượng sản phẩm tăng lên trong cùng một thời gian lao động.

c)

Đều làm cho chất lượng sản phẩm tăng lên trong cùng một thời gian lao động.

d)

Đều làm cho số lượng sản phẩm giảm đi trong cùng một thời gian lao động.

19.

Chọn ý sai về yêu cầu của quy luật giá trị:

a)

Trong mọi trường hợp, giá cả phải bằng giá trị của hàng hóa

b)

Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc ngang giá

c)

Hao phí lao động cá biệt phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết

d)

Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết

20.

Lao động trừu tượng là nguồn gốc của:

a)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

b)

Giá trị của hàng hóa

c)

Tính hữu ích của hàng hóa

d)

Chất lượng của hàng hóa

21.

Giá trị của hàng hóa được quyết định bởi:

a)

Sự khan hiếm của hàng hoá

b)

Sự hao phí SLĐ của con người

c)

Lao động trừu tượng của người SX kết tinh trong hàng hoá

d)

Công dụng của hàng hoá

22.

Lượng giá trị của hàng hóa được quyết định bởi:

a)

Lượng vật tư kỹ thuật đã sử dụng

b)

Lượng thời gian lao động cá biệt

c)

Lượng nhiên liệu, năng lượng tiêu hao

d)

Lượng thời gian lao động xã hội cần thiết

23.

Chọn ý đúng:

a)

Lao động cụ thể được thực hiện trước lao động trừu tượng

b)

Lao động cụ thể tạo ra tính hữu ích của sản phẩm

c)

Lao động trừu tượng chỉ có ở người có trình độ cao

d)

Lao động trừu tượng chỉ có trong các nước có nền kinh tế phát triển

24.

Trong các cách diễn đạt dưới đây, cách diễn đạt nào sai?

a)

Giá trị của hàng hóa được tạo ra thông qua trao đổi, mua bán trên thị trường

b)

Thị trường là cầu nối giữa SX với tiêu dùng

c)

Giá trị của hàng hóa được thực hiện thông qua trao đổi

d)

Thị trường thông tin, định hướng cho mọi nhu cầu SX kinh doanh

25.

Trong cùng một thời gian lao động khi số lượng sản phẩm tăng lên nhưng giá trị một đơn vị hàng hoá và các điều kiện khác không thay đổi thì đó là kết quả của:

a)

Tăng năng suất lao động

b)

Tăng cường độ lao động

c)

Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động

d)

Cả A và B đều sai

26.

Chọn ý đúng:

a)

Lao động cụ thể có trước lao động trừu tượng

b)

Lao động của người kỹ sư giỏi thuần túy là lao động trừu tượng

c)

Lao động của người không qua đào tạo, học tập thuần túy là lao động cụ thể

d)

Lao động của người SX hàng hóa đều có lao động cụ thể và lao động trừu tượng

27.

Nguyên nhân tạo ra sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người SX là:

a)

Do mỗi người có một nghề nghiệp khác nhau

b)

Do đặc trưng của nền SX hàng hóa là để trao đổi, mua bán hàng hóa trên thị trường

c)

Do các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu SX

d)

Cả A, B, C

28.

Trong kinh tế thị trường, yếu tố nào vừa là môi trường, vừa là động lực thúc đẩy hoạt động SX kinh doanh?

a)

Cạnh tranh

b)

Độc quyền

c)

Mua rẻ bán đắt

d)

Lợi nhuận

29.

Trong kinh tế thị trường, yếu tố nào là động lực trực tiếp của các chủ thể SX kinh doanh?

a)

Lợi nhuận

b)

Giá cả

c)

Cung cầu

d)

Cạnh tranh

30.

Quy luật kinh tế nào có tác dụng điều tiết quan hệ giữa SX và lưu thông hàng hoá; làm thay đổi cơ cấu và quy mô thị trường, ảnh hưởng tới giá cả của hàng hóa?

a)

Cung - Cầu

b)

Cạnh tranh

c)

Tiết kiệm chi phí

d)

Lưu thông tiền tệ

31.

Khái niệm nào đề cập đến tổng thể các mối quan hệ kinh tế gồm cung, cầu, giá cả; quan hệ hàng - tiền; quan hệ giá trị, giá trị sử dụng; quan hệ hợp tác, cạnh tranh?

a)

Thị trường

b)

Lưu thông

c)

Sản xuất

d)

Tư bản

32.

Quy luật kinh tế nào điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong SX và trao đổi hàng hoá?

a)

Cạnh tranh

b)

Cung - Cầu

c)

Tăng năng suất lao động

d)

Lưu thông tiền tệ

33.

Hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chỉnh, tuân theo các quy luật kinh tế mang tính khách quan trong nền SX hàng hóa được gọi là gì?

a)

Cơ chế thị trường

b)

Quy tắc thị trường

c)

Thể chế thị trường

d)

Quan hệ thị trường

34.

Trong các cách diễn đạt dưới đây, cách diễn đạt nào đúng?

a)

Giá trị của tư liệu SX đã tiêu dùng tham gia vào quá trình tạo ra giá trị của sản phẩm mới nhưng không tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm

b)

Lao động trừu tượng chỉ có ở người có trình độ cao

c)

Lao động của người không qua đào tạo chỉ là lao động cụ thể

d)

Giá trị của tư liệu SX đã tiêu dùng tham gia vào quá trình tạo ra giá trị của sản phẩm mới và tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm

35.

Phạm trù nào chỉ những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế trong nền SX xã hội tương ứng với những trình độ phát triển nhất định của nền SX xã hội ấy?

a)

Quy luật kinh tế

b)

Hành vi kinh tế

c)

Hiện tượng kinh tế

d)

Cơ cấu kinh tế