WorksheetsĐề ôn tập Kế toán ngân hàng (VCB-HG)
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Bà Hoàng Thu Hương yêu cầu chuyển 50.000.000 đồng từ tiền gửi không kỳ hạn sang tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 4211 (Hoàng Thu Hương): 50.000.000/Có TK 4232 (Hoàng Thu Hương): 50.000.000
Nợ TK 4211 (Hoàng Thu Hương): 50.000.000/Có TK 4231 (Hoàng Thu Hương): 50.000.000
Nợ TK 4242 (Hoàng Thu Hương): 50.000.000/Có TK 4231 (Hoàng Thu Hương): 50.000.000
Nợ TK 4231 (Hoàng Thu Hương): 50.000.000/Có TK 4232 (Hoàng Thu Hương): 50.000.000
Nhận được lệnh thanh toán Có từ ngân hàng BIDV – chi nhánh Hậu Giang chuyển đến số tiền 50.000.000 đồng, do công ty Tuấn Hiền chuyển trả cho công ty Hiền Hậu có tài khoản tại ngân hàng. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 5191: 50.000.000/Có TK 4211 (Tuấn Hiền): 50.000.000
Nợ TK 1113: 50.000.000/Có TK 4211 (Hiền Hậu): 50.000.000
Nợ TK 4211 (Tuấn Hiền): 50.000.000/Có TK 4211 (Hiền Hậu): 50.000.000
Nợ TK 4211 (Hiền Hậu): 50.000.000/Có TK 4211 (Tuấn Hiền): 50.000.000
Khi khách hàng bán ngoại tệ cho ngân hàng, ngân hàng sẽ sử dụng tỷ giá nào?
Tỷ giá bán
Tỷ giá mua
Tỷ giá mua hay tỷ giá bán
Đáp án khác
Nhận được từ Ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Đồng Tháp tờ séc chuyển khoản kèm Bảng kê nộp séc do công ty Minh Hậu có tài khoản tại ngân hàng phát hành, séc còn hiệu lực, số tiền 280.000.000 đồng. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 4211 (Minh Hậu): 280.000.000/Có TK 1011: 280.000.000
Nợ TK 4211 (Minh Hậu): 280.000.000/Có TK 1113: 280.000.000
Nợ TK 4211 (Minh Hậu): 280.000.000/Có TK 4271: 280.000.000
Nợ TK 4211 (Minh Hậu): 280.000.000/Có TK 5191: 280.000.000
Định kỳ hàng tháng, ngân hàng trả lãi tiền gửi (lãi chưa dự chi) bằng tiền mặt cho ông Nguyễn Hà An, số tiền 2.800.000 đồng. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 8010: 2.800.000/Có TK 1011: 2.800.000
Nợ TK 4911: 2.800.000/Có TK 1011: 2.800.000
Nợ TK 8030: 2.800.000/Có TK 1011: 2.800.000
Nợ TK 1011: 2.800.000/Có TK 4211 (Nguyễn Hà An): 2.800.000
Nguyên tắc ghi chép của tài khoản ngoại bảng là:
Phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ, không có số dư
Phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, số dư cuối kỳ bên Nợ
Phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ, số dư cuối kỳ bên Có
Phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, không có số dư
Lãi nhập vốn tiền gửi thanh toán của khách hàng là 100.000 đồng. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 7020: 100.000/Có TK 4211: 100.000
Nợ TK 3941: 100.000/Có TK 4211: 100.000
Nợ TK 8010: 100.000/Có TK 4211: 100.000
Nợ TK 4913: 100.000/Có TK 4211: 100.000
Nhận được lệnh thanh toán Có từ ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Đà Nẵng chuyển đến với số tiền 350.000.000 đồng, do công ty Tài Uyên trả tiền cho bà Đặng Mai không có tài khoản tại ngân hàng (nhận bằng chứng minh nhân dân). Trong ngày khách hàng chưa đến nhận. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 4211 (Đặng Mai): 350.000.000/Có TK 4540 (Tài Uyên): 350.000.000
Nợ TK 5191: 350.000.000/Có TK 4540 (Đặng Mai): 350.000.000
Nợ TK 1113: 350.000.000/Có TK 4540 (Tài Uyên): 350.000.000
Nợ TK 1031: 350.000.000/Có TK 4540 (Tài Uyên): 350.000.000
Nhận được từ Ngân hàng ACB – chi nhánh Hậu Giang các liên Ủy nhiệm thu kèm hóa đơn. Ủy nhiệm thu do công ty Yến Linh (có tài khoản tại ACB – chi nhánh Hậu Giang) lập đòi tiền công ty Linh Tiên có tài khoản tại ngân hàng, số tiền trên Ủy nhiệm thu là 300.000.000 đồng. Ngân hàng đã kiểm tra thông tin và trích tài khoản tiền gửi thanh toán của công ty để thanh toán cho Ủy nhiệm thu trên. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 4211 (Linh Tiên): 300.000.000/Có TK 1011: 300.000.000
Nợ TK 4211 (Linh Tiên): 300.000.000/Có TK 4271: 300.000.000
Nợ TK 4211 (Linh Tiên): 300.000.000/Có TK 1113: 300.000.000
Nợ TK 4211 (Yến Linh): 300.000.000/Có TK 5012: 300.000.000
Thu lãi cho vay từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của bà Nguyễn Lan với số tiền 12.000.000 đồng. Biết ngân hàng chưa dự thu số lãi trên. Kế toán hạch toán:
Nợ TK 4211 (Nguyễn Lan): 12.000.000/Có TK 7020: 12.000.000
Nợ TK 8010: 12.000.000/Có TK 4211 (Nguyễn Lan): 12.000.000
Nợ TK 4913: 12.000.000/Có TK 4211 (Nguyễn Lan): 12.000.000
Nợ TK 4211 (Nguyễn Lan): 12.000.000/Có TK 3941: 12.000.000
Công ty Hoàng Minh nộp Séc có số AH 12806 số tiền 300.000.000 đồng do công ty Hoàng Hiệp có tài khoản tại cùng ngân hàng phát hành, yêu cầu được trả bằng tiền mặt. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 5012: 300.000.000/Có TK 4211 (Hoàng Hiệp): 300.000.000
Nợ TK 4211 (Hoàng Hiệp): 300.000.000/Có TK 1011: 300.000.000
Nợ TK 4211 (Hoàng Minh): 300.000.000/Có TK 4271 (Hoàng Minh): 300.000.000
Nợ TK 1011: 300.000.000/Có TK 4211 (Hoàng Minh): 300.000.000
Công ty Kim Hiền lập và nộp Ủy nhiệm chi vào ngân hàng, yêu cầu trả tiền cho công ty xuất khẩu Xuân Hà có tài khoản tại ngân hàng BIDV – chi nhánh Hà Nội, số tiền 400.000.000 đồng. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 4211 (Xuân Hà): 400.000.000/Có TK 4271: 400.000.000
Nợ TK 4211 (Xuân Hà): 400.000.000/Có TK 5012: 400.000.000
Nợ TK 4211 (Kim Hiền): 400.000.000/Có TK 1113: 400.000.000
Nợ TK 4211 (Kim Hiền): 400.000.000/Có TK 5191: 400.000.000
Hợp đồng tín dụng ngắn hạn của ông Nguyễn Tuấn Vỹ đã đến hạn nhưng khách hàng không có khả năng trả nợ. Biết số vốn gốc ông Vỹ đang thiếu ngân hàng là 13.600.000 đồng. Ngân hàng hạch toán chuyển nợ quá hạn như thế nào?
Nợ TK 2112: 13.600.000/Có TK 2111: 13.600.000
Nợ TK 2111: 13.600.000/Có TK 2112: 13.600.000
Nợ TK 2122: 13.600.000/Có TK 2121: 13.600.000
Nợ TK 2121: 13.600.000/Có TK 2122: 13.600.000
Khách hàng gửi tiền vào Tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với mục đích:
Chưa xác định được mục đích sử dụng
Để hưởng lãi
Để dự phòng
Sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng
Công ty Quỳnh Hà nộp Bảng kê nộp Séc kèm tờ Séc chuyển khoản đã được Vietcombank – chi nhánh Tiền Giang báo chi cho Công ty Hoàng Hà, số tiền 50.000.000 đồng, séc còn thời gian hiệu lực. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 1113: 50.000.000/Có TK 4211 (Quỳnh Hà): 50.000.000
Nợ TK 5012: 50.000.000/Có TK 4211 (Hoàng Hà): 50.000.000
Nợ TK 5191: 50.000.000/Có TK 4211 (Quỳnh Hà): 50.000.000
Nợ TK 4211 (Quỳnh Hà): 50.000.000/Có TK 4211 (Hoàng Hà): 50.000.000
Công ty Thành Đức đề nghị ngân hàng mở L/C trả ngay để thanh toán hàng nhập khẩu trị giá 200.000 USD. Ngân hàng yêu cầu công ty ký quỹ 100% giá trị L/C bằng ngoại tệ. Công ty đã chi trả từ tài khoản tiền gửi ngoại tệ có tại ngân hàng. Kế toán hạch toán bút toán như thế nào?
TK 4221 (Thành Đức): 200.000 USD/Có TK 4282 (Thành Đức): 200.000 USD và Nợ TK 9250 (Thành Đức): 200.000 USD
Nợ TK 4242 (Thành Đức): 200.000 USD/Có TK 4282 (Thành Đức): 200.000 USD và Có TK 9940 (Thành Đức): 200.000 USD
Nợ TK 2141 (Thành Đức): 200.000 USD/Có TK 4282 (Thành Đức): 200.000 USD và Nợ TK 9940 (Thành Đức): 200.000 USD
Nợ TK 2141 (Thành Đức): 200.000 USD/Có TK 4282 (Thành Đức): 200.000 USD và Có TK 9250 (Thành Đức): 200.000 USD
Công ty Kim Châu đem 300.000.000 đồng tiền mặt đến ngân hàng gửi tiền gửi có kỳ hạn. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 1011: 300.000.000/Có TK 4212 (Kim Châu): 300.000.000
Nợ TK 1011: 300.000.000/Có TK 4232 (Kim Châu): 300.000.000
Nợ TK 1011: 300.000.000/Có TK 4231 (Kim Châu): 300.000.000
Nợ TK 1011: 300.000.000/Có TK 4211 (Kim Châu): 300.000.000
Khách hàng Đào Hiền Hậu nộp tiền mặt 42.000.000 đồng vào ngân hàng để thanh toán khoản nợ gốc vay và lãi vay của một hợp đồng tín dụng đến hạn thanh toán. Số tiền vay là 38.000.000 đồng, lãi cho vay 4.000.000 đồng, thời hạn vay 8 năm. Biết ngân hàng đã dự thu toàn bộ số lãi trên. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 1011: 42.000.000/Có TK 2111 (Đào Hiền Hậu): 38.000.000, Có TK 7020: 4.000.000
Nợ TK 1011: 42.000.000/Có TK 2131 (Đào Hiền Hậu): 38.000.000, Có TK 7020: 4.000.000
Nợ TK 1011: 42.000.000/Có TK 2121 (Đào Hiền Hậu): 38.000.000, Có TK 7020: 4.000.000
Nợ TK 1011: 42.000.000/Có TK 2131 (Đào Hiền Hậu): 38.000.000, Có TK 3941: 4.000.000
Bà Phạm Thi Thanh Huệ đem 280.000.000 đồng tiền mặt đến ngân hàng gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 1011: 280.000.000/Có TK 4211 (Phạm Thị Thanh Huệ): 280.000.000
Nợ TK 1011: 280.000.000/Có TK 4212 (Phạm Thị Thanh Huệ): 280.000.000
Nợ TK 1011: 280.000.000/Có TK 4231 (Phạm Thị Thanh Huệ): 280.000.000
Nợ TK 1011: 280.000.000/Có TK 4232 (Phạm Thị Thanh Huệ): 280.000.000
Công ty Yến Mai đề nghị báo chi tờ séc số tiền 120.000.000 đồng để đi mua hàng hoá của công ty Tinh Hà (có tài khoản tại ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Hà Nội). Ngân hàng yêu cầu khách hàng ký quỹ bằng 100% giá trị của tờ séc. Ngân hàng đã thực hiện giao dịch trích tài khoản tiền gửi của khách hàng. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 4211 (Yến Mai): 120.000.000/Có TK 4271 (Yến Mai): 120.000.000
Nợ TK 1113: 120.000.000/Có TK 4211 (Tinh Hà): 120.000.000
Nợ TK 5191: 120.000.000/Có TK 4211 (Tinh Hà): 120.000.000
Nợ TK 5012: 120.000.000/Có TK 4211 (Yến Mai): 120.000.000
Bán 100.000 CAD (tỷ giá CAD/VND = 17.678) trên thị trường liên ngân hàng, đã thanh toán bằng tiền gửi ở Ngân hàng Nhà Nước. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 4711: 100.000 CAD/Có TK 1031: 100.000 CAD và Nợ TK 1011: 1.767.800.000/Có TK 4712: 1.767.800.000
Nợ TK 4711: 100.000 CAD/Có TK 1113: 100.000 CAD và Nợ TK 1123: 1.767.800.000/Có TK 4712: 1.767.800.000
Nợ TK 1123: 1.767.800.000/Có TK 4711: 100.000 CAD và Nợ TK 4712: 1.767.800.000/Có TK 1113: 1.767.800.000
Nợ TK 4711: 100.000 CAD/Có TK 1123: 100.000 CAD và Nợ TK 1113: 1.767.800.000/Có TK 4712: 1.767.800.000
Chuyển nợ quá hạn khoản vay ngắn hạn của bà Trần Hà My 300.000.000 đồng. Số lãi cho vay (lãi chưa dự thu) 3.000.000 đồng, ngân hàng tự động trích từ tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng để thanh toán. Kế toán hạch toán bút toán thu lãi cho vay như thế nào?
Nợ TK 2112 (Trần Hà My): 300.000.000/Có TK 2111 (Trần Hà My): 300.000.000
Nợ TK 8090: 300.000.000/Có TK 3941: 300.000.000
Nợ TK 9410: 3.000.000
Nợ TK 4211 (Trần Hà My): 3.000.000/Có TK 7020: 3.000.000
Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm:
Tiền mặt và tiền gửi của khách hàng
Quỹ dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước
Vốn tự có, vốn quản lý và lưu động, các loại vốn khác
Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
Bà Đồng Anh đem 400.000.000 đồng tiền mặt đến ngân hàng gửi vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 1011: 400.000.000/Có TK 4211 (Đồng Anh): 400.000.000
Nợ TK 1011: 400.000.000/Có TK 4212 (Đồng Anh): 400.000.000
Nợ TK 1011: 400.000.000/Có TK 4232 (Đồng Anh): 400.000.000
Nợ TK 1011: 400.000.000/Có TK 4231 (Đồng Anh): 400.000.000
Khoản mục nào sau đây không phải là khoản mục tài sản trên Bảng cân đối kế toán ngân hàng?
Góp vốn liên doanh
Tiền gửi tại Tổ chức tín dụng khác
Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng
Cho vay khách hàng
Ngân hàng thu lệ phí mở thư tín dụng L/C của khách hàng, số tiền chưa có thuế giá trị gia tăng là 12.000.000 đồng, thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%. Khách hàng đã chi trả bằng tài khoản tiền gửi thanh toán có tại ngân hàng.
Nợ TK 1011: 13.200.000/Có TK 7110: 12.000.000, Có TK 4531: 1.200.000
Nợ TK 1011: 13.200.000/Có TK 7110: 12.000.000, Có TK 4532: 1.200.000
Nợ TK 4211: 13.200.000/Có TK 8110: 12.000.000, Có TK 4531: 1.200.000
Nợ TK 4211: 13.200.000/Có TK 7110: 12.000.000, Có TK 4531: 1.200.000
Bà Hoàng Mẫn đến ngân hàng yêu cầu rút tiền từ sổ tiền gửi tiết kiệm 3 tháng bằng tiền mặt. Vốn gốc là 400.000.000 đồng, lãi tiền gửi 1.800.000 đồng (lãi chưa dự chi). Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 4232 (Hoàng Mẫn): 400.000.000, Nợ TK 4913: 1.800.000/Có TK 1011: 401.800.000
Nợ TK 4231 (Hoàng Mẫn): 400.000.000, Nợ TK 8010: 1.800.000/Có TK 1011: 401.800.000
Nợ TK 4231 (Hoàng Mẫn): 400.000.000, Nợ TK 4913: 1.800.000/Có TK 1011: 401.800.000
Nợ TK 4232 (Hoàng Mẫn): 400.000.000, Nợ TK 8010: 1.800.000/Có TK 1011: 401.800.000
Mua 1.000 USD (tỷ giá USD/VND = 23.300) của khách hàng vãng lai, đã thanh toán bằng tiền mặt VND cho khách hàng. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 4711: 1.000 USD/Có TK 1031: 1.000 USD và Nợ TK 4712: 23.300.000/Có TK 1011: 23.300.000
Nợ TK 1031: 1.000 USD/Có TK 4711: 1.000 USD và Nợ TK 1011: 23.300.000/Có TK 4712: 23.300.000
Nợ TK 1011: 1.000 USD/Có TK 4711: 1.000 USD và Nợ TK 4712: 23.300.000/Có TK 1031: 23.300.000
Nợ TK 1031: 1.000 USD/Có TK 4711: 1.000 USD và Nợ TK 4712: 23.300.000/Có TK 1011: 23.300.000
Cho các tài khoản: TK 2111, TK 1011, TK 4211, TK 1113, TK 5191. Các tài khoản phản ánh tài sản của ngân hàng bao gồm:
TK 2111, TK 1011, TK 5191
TK 2111, TK 1011, TK 1113
TK 2111, TK 1011, TK 4211
TK 2111, TK 1113, TK 5191
Ngày 16/10/2022, ông Nguyễn Huy Trân nộp số tiền gửi tiết kiệm mở ngày 15/8/2022, số tiền 300.000.000 đồng, thời hạn 3 tháng, lãi cuối kỳ. Biết ngân hàng công bố lãi suất tiền gửi rút trước hạn là 0,3%/năm. Tổng số tiền ngân hàng phải trả cho khách hàng vào 16/10/2022 là bao nhiêu?
300.150.411 đồng
300.784.000 đồng
300.155.342 đồng
300.152.877 đồng
Bà Hoàng Thu Hương đến ngân hàng rút lãi tiền gửi tiết kiệm 8.000.000 đồng bằng tiền mặt. Biết ngân hàng đã dự chi số lãi trên. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 4913: 8.000.000/Có TK 1011: 8.000.000
Nợ TK 3941: 8.000.000/Có TK 1011: 8.000.000
Nợ TK 8010: 8.000.000/Có TK 1011: 8.000.000
Nợ TK 7020: 8.000.000/Có TK 1011: 8.000.000
Công ty Đan Đan đề nghị ngân hàng mở L/C trả ngay để thanh toán hàng nhập khẩu trị giá 100.000 USD. Ngân hàng yêu cầu công ty ký quỹ 100% giá trị L/C bằng ngoại tệ. Công ty đã chỉ trả từ tài khoản tiền gửi ngoại tệ có tại ngân hàng. Kế toán hạch toán bút toán theo dõi giá trị cam kết như thế nào?
Nợ TK 9711 (Đan Đan): 100.000 USD
Có TK 9250 (Đan Đan): 100.000 USD
Nợ TK 9250 (Đan Đan): 100.000 USD
Có TK 9711 (Đan Đan): 100.000 USD
Công ty Thịnh Phát nộp Bảng kê nộp Séc kèm tờ Séc báo chi do công ty Giang Châu có tài khoản tại Vietcombank – chi nhánh Cần Thơ phát hành, số tiền 50.000.000 đồng, séc có thời gian hiệu lực. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 4211 (Thịnh Phát): 50.000.000/Có TK 4211 (Giang Châu): 50.000.000
Nợ TK 5191: 50.000.000/Có TK 4211 (Thịnh Phát): 50.000.000
Nợ TK 5191: 50.000.000/Có TK 4271 (Thịnh Phát): 50.000.000
Nợ TK 4211 (Thịnh Phát): 50.000.000/Có TK 4271 (Thịnh Phát): 50.000.000
Căn cứ vào hợp đồng tín dụng và phiếu chi tiền mặt, kế toán giải ngân cho công ty Long Hải số tiền 300.000.000 đồng, thời hạn vay là 12 tháng, lãi suất cho vay 9%/năm. Tính tổng số vốn gốc mà công ty Long Hải phải thanh toán cho ngân hàng đến khi đáo hạn, trong trường hợp ngân hàng thu gốc cố định hàng tháng, lãi theo số dư ban đầu.
300.000.000 đồng
327.000.000 đồng
303.000.000 đồng
Đáp án khác
Trong quy trình thanh toán séc chuyển khoản, khi khách hàng trả tiền và khách hàng thụ hưởng cùng mở tài khoản tại một ngân hàng thì kế toán sẽ hạch toán:
Nợ TK 1011/Có TK 4211 (Khách hàng thụ hưởng)
Nợ TK 4211 (Khách hàng thụ hưởng)/Có TK 4211 (Khách hàng trả tiền)
Nợ TK 4211 (Khách hàng trả tiền)/Có TK 4211 (Khách hàng thụ hưởng)
Nợ TK 1011/Có TK 4211 (Khách hàng trả tiền)
Bà Nguyễn Thị Thanh Bình đến ngân hàng yêu cầu rút 60.000.000 đồng tiền mặt từ tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 4212 (Nguyễn Thị Thanh Bình): 60.000.000/Có TK 1011: 60.000.000
Nợ TK 4211 (Nguyễn Thị Thanh Bình): 60.000.000/Có TK 1011: 60.000.000
Nợ TK 4232 (Nguyễn Thị Thanh Bình): 60.000.000/Có TK 1011: 60.000.000
Nợ TK 4231 (Nguyễn Thị Thanh Bình): 60.000.000/Có TK 1011: 60.000.000
Khi khách hàng đến ngân hàng nộp tiền mặt để thanh toán số lãi vay đối với khoản vay trong hạn, kế toán viên sẽ kiểm tra tài khoản nào nếu khoản lãi vay này ngân hàng đã dự thu?
Tài khoản 7020
Tài khoản 9410
Tài khoản 3941
Tài khoản 9712
Ông Kim Minh Hải đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng, số tiền 30.000 GBP bằng tiền mặt. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 1011: 30.000 GBP/Có TK 4242 (Kim Minh Hải): 30.000 GBP
Nợ TK 1031: 30.000 GBP/Có TK 4242 (Kim Minh Hải): 30.000 GBP
Nợ TK 4232 (Kim Minh Hải): 30.000 GBP/Có TK 1011: 30.000 GBP
Nợ TK 1011: 30.000 GBP/Có TK 4232 (Kim Minh Hải): 30.000 GBP
Nhận được từ Ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Thanh Hóa các lệnh Ủy nhiệm chi do công ty Diệu Hà trả tiền cho công ty Diệu Hà có tài khoản tại ngân hàng, số tiền 200.000.000 đồng. Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 5012: 200.000.000/Có TK 4211 (Diệu Hà): 200.000.000
Nợ TK 1113: 200.000.000/Có TK 4211 (Đức Tài): 200.000.000
Nợ TK 4211 (Diệu Hà): 200.000.000/Có TK 4211 (Đức Tài): 200.000.000
Nợ TK 5191: 200.000.000/Có TK 4211 (Diệu Hà): 200.000.000
Công ty Đan Châu đến ngân hàng trả nợ vay dài hạn bằng tiền mặt để kết thúc hợp đồng tín dụng, tổng số tiền là 340.000.000 đồng, trong đó lãi 3.000.000 đồng (ngân hàng chưa dự thu khoản lãi số lãi trên). Giá trị tài sản thế chấp của khách hàng trị giá 600.000.000 đồng. Kế toán ghi nhận bút toán hoàn trả giá trị tài sản thế chấp của khách hàng như thế nào?
Nợ TK 1011: 340.000.000/Có TK 2121 (Đan Châu): 337.000.000, Có TK 7020: 3.000.000
Có TK 9940 (Đan Châu): 600.000.000
Nợ TK 1011: 340.000.000/Có TK 2111 (Đan Châu): 337.000.000, Có TK 7020: 3.000.000
Nợ TK 9940 (Đan Châu): 600.000.000
