WorksheetsChương 1: Tổng quan về hoạt động kinh doanh quốc tế
Total questions: 33
Worksheet time: 17mins
Hình thức kinh doanh quốc tế bao gồm:
Xuất nhập khẩu hàng hóa/dịch vụ
Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Liên doanh, liên kết đầu tư (hợp đồng quản lý, nhượng quyền thương mại, cấp phép kinh doanh)
Tất cả các hình thức trên
Tất cả các hàng hóa và dịch vụ được mua từ nước ngoài được gọi là ________.
Sản phẩm nội địa
Sản phẩm xuất khẩu
Sản phẩm quốc gia
Sản phẩm nhập khẩu
Bất kì một giao dịch thương mại diễn ra qua biên giới của hai hay nhiều quốc gia được gọi là ________.
Xuất khẩu
Thương mại điện tử
Kinh doanh quốc tế
Nhập khẩu
Dầu Olive được sản xuất tại Ý và bán tại Mỹ là một trường hợp ví dụ nào sau đây?
Nhãn hiệu toàn cầu
Xuất khẩu Mỹ
Nhập khẩu Mỹ
Sản phẩm được chuẩn hóa
Một công ty mở rộng đầu tư (dưới dạng marketing sản phẩm hoặc các công ty con sản xuất) ra nhiều quốc gia được gọi là ________.
Công ty xuất khẩu trực tiếp
Công ty đa quốc gia
Công ty nước ngoài
Công ty có mối quan hệ làm ăn toàn cầu
Cách đơn giản nhất để thâm nhập một thị trường nước ngoài thông qua ________.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Liên kết đầu tư
Hợp đồng sản xuất
Xuất khẩu
Một thỏa thuận mà theo đó một công ty cho phép công ty khác sử dụng tên, sản phẩm, bằng sáng chế, nhãn hiệu, nguyên vật liệu thô và các quy trình sản xuất được gọi là:
Cấp phép kinh doanh
Liên kết đầu tư
Đầu tư trực tiếp
Giao dịch thương mại
Nhập khẩu
MNC là từ viết tắt của
Multinational companies
Multinational corperation
Multi nation culture
Mutual northern committee
Khi 2 công ty cùng bắt tay hợp tác để sản xuất các sản phẩm mới được gọi là
Sát nhập
Liên kết đầu tư
Mua bán lại
Thỏa thuận sản xuất
WTO là từ viết tắt của
World technology association
World time organization
World trade organization
World tourism organization
Nếu lợi thế cạnh tranh của công ty là dựa trên nguồn lực quốc gia thì công ty phải khai thác thị trường nước ngoài bằng cách:
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Thực hiện liên doanh, liên kết đầu tư với đối tác nước ngoài
Xuất khẩu
Tất cả đều đúng
Nếu lợi thế cạnh tranh của công ty là dựa trên nguồn lực đặc trưng của công ty, đồng thời lợi thế này được chuyển đổi trong công ty thì công ty khai thác thị trường nước ngoài bằng cách:
Thương mại xuất nhập khẩu
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Liên doanh - liên kết đầu tư với đối tác nước ngoài
Tất cả đều đúng
Nếu một sản phẩm không thể buôn bán được vì những khó khăn về vận chuyển hoặc những giới hạn về nhập khẩu thì để tiếp cận được thị trường nước ngoài, công ty sẽ sử dụng hình thức:
Thương mại xuất nhập khẩu
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Liên doanh - liên kết đầu tư với đối tác nước ngoài
Cả đầu tư và liên doanh
Việc cấp phép sử dụng những nguồn lực của công ty thường được sử dụng trong những ngành nào?
Công nghệ phần mềm
Thiết bị, linh kiện máy vi tính
Ngành hóa chất, dược
Không phải những ngành này.
Lợi nhuận của những công ty liên minh được phân chia như thế nào là tùy thuộc vào:
Mục đích chiến lược của hai bên đối tác.
Mức đóng góp của hai bên
Khả năng lĩnh hội của công ty
Cả 3 yếu tố trên
KDQT_VN1_C1_16: Lợi ích của các công ty đa quốc gia mang lại cho nước chủ nhà?
Giảm việc làm trong nước
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Tiếp thu kỹ thuật và công nghệ từ nước ngoài
Có thể phá vỡ chính sách tiền tệ trong nước
KDQT_VN1_C1_17: Phương thức thâm nhập thị trường nào sau đây được xem là có rủi ro ít nhất?
Cấp phép kinh doanh
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Nhượng quyền thương hiệu
Hợp đồng quản lý
Xuất nhập khẩu
Chìa khóa trao tay
KDQT_VN1_C1_18: Phương thức thâm nhập thị trường nào sau đây được xem là có rủi ro cao nhất?
Cấp phép kinh doanh
Nhượng quyền thương hiệu
Hợp đồng quản lý
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Xuất nhập khẩu
KDQT_VN1_C1_19: Lựa chọn một phương thức thâm nhập thị trường quốc tế tối ưu phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây? Chọn tất cả phương án đúng.
Năng lực cốt lõi của công ty
Chiến lược của công ty
Rủi ro về kinh tế, chính trị
Lợi thế cạnh tranh của quốc gia
Hàng rào thương mại quốc tế
KDQT_VN1_C1_20: Trong phát biểu sau “Trong khoảng thời gian gần đây (2009 – 2013) lượng FDI toàn cầu đang có xu hướng tập trung nhiều nhất vào các quốc gia G20”. Trong phát biểu trên G20 được hiểu là:
20 nền kinh tế lớn nhất thế giới.
20 nền kinh tế lớn nhất trong nhóm các nước đang phát triển.
20 nền kinh tế lớn nhất trong nhóm các nước phát triển.
20 nền kinh tế lớn nhất trong nhóm các nước kém phát triển.
KDQT_VN1_C1_21: Kể tên 3 hình thức kinh doanh quốc tế phổ biến nhất. Chọn 3 phương án đúng.
○Cấp phép kinh doanh
○Nhượng quyền thương hiệu
○Liên doanh – liên kết đầu tư
○Đầu tư trực tiếp nước ngoài
○Thương mại xuất nhập khẩu
○Đầu tư gián tiếp nước ngoài
○Chìa khóa trao tay
KDQT_VN1_C1_22: Kể tên 3 khu vực kinh tế có kim ngạch xuất nhập khẩu cao nhất thế giới trong giai đoạn hiện nay. Chọn 3 phương án đúng.
Trung Đông
Liên minh châu Âu
Châu Á
Bắc Mỹ
Nam Mỹ, CIS
KDQT_VN1_C1_23: Hãy chọn 2 quốc gia có giá trị xuất nhập khẩu cao nhất thế giới hiện nay.
Nhật Bản
Trung Quốc
Đức
Pháp
Mỹ
KDQT_VN1_C1_24: Chọn 3 lý do là động lực trở thành các MNEs của các công ty trong nước.
Tối thiểu hóa rủi ro ở thị trường trong nước và quốc tế
Nhu cầu vượt qua hàng rào thuế quan: EU, NAFTA...
Sát nhập các doanh nghiệp trong nước
Sử dụng hiệu quả các nguồn lực và lợi thế cạnh tranh: lợi nhuận lẫn chi phí
Vận động, tranh thủ sự ủng hộ ưu đãi từ các chính sách trong nước
KDQT_VN1_C1_25: Chọn 2 khả năng rủi ro lớn nhất của trường hợp cấp phép kinh doanh là?
Có thể phí cấp quyền thu được hàng năm không cao.
Nguy cơ công ty nhận cấp phép phá sản
Nguy cơ lộ bí mật công nghệ
Nguy cơ tạo đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Một số nguy cơ khác liên quan đến yếu tố pháp luật – chính trị
Thông thường, bước cuối cùng trong quá trình hội nhập quốc tế là:
Xây dựng các chi nhánh bán hàng ở nước ngoài
Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Cấp phép kinh doanh
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của một công ty đa quốc gia?
Ít nhất một nửa các giám đốc là người nước ngoài
Có ít nhất 30% thị phần kinh doanh của công ty tại thị trường nước ngoài
Các công ty con ở nước ngoài phù hợp tốt với môi trường văn hóa sở tại
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh ở thị trường nước ngoài lớn hơn doanh thu từ hoạt động kinh doanh trong nước
Cụm từ viết tắt nào sau đây đề cập đến một thỏa thuận quốc tế liên quan đến bảo vệ “quyền sở hữu trí tuệ” trong thương mại quốc tế?
TRIPS
UNIDO
OECD
UNCTAD
IBRD
Điều nào sau đây là đặc điểm của trường hợp cấp phép kinh doanh?
Người cấp phép có thể cho phép người được cấp phép sử dụng công nghệ của công ty
Cấp phép kinh doanh được sử dụng để tránh những rủi ro khi công ty tự trực tiếp thâm nhập vào thị trường nước ngoài
Người cấp phép có thể cho phép người được cấp phép sử dụng một số bằng sáng chế hoặc nhãn hiệu của công ty
Tất cả các đáp án trên
Thông thường, ở giai đoạn đầu các công ty thường mở rộng hoạt động kinh doanh ra quốc tế bằng cách:
Thiết lập một đơn vị kinh doanh quốc tế
Thuê một công ty tư vấn để tạo ra một công ty con lớn ở nước ngoài
Thành lập một bộ phận quốc tế
Thực hiện kinh doanh như là phần mở rộng của hoạt động kinh doanh trong nước
Điều nào sau đây không phải là đặc điểm của một công ty đa quốc gia?
Công ty luôn luôn bắt đầu quá trình hội nhập quốc tế thông qua việc cấp phép kinh doanh
Các công ty con luôn thích nghi với môi trường trong nước và môi trường kinh doanh của nước sở tại
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh ở thị trường nước ngoài không hẳn luôn cao hơn so với doanh thu từ hoạt động kinh doanh trong nước
Các công ty mẹ và các bộ phận liên kết với nhau theo một tầm nhìn chiến lược chung
Quản lý kinh doanh quốc tế khác với quản lý kinh doanh trong nước ở tất cả các lý do sau, NGOẠI TRỪ:
Kinh doanh ở các nước khác nhau
Các giao dịch quốc tế liên quan đến các đồng tiền khác nhau
Các vấn đề quản lý trong kinh doanh quốc tế được thu hẹp hơn so với hoạt động kinh doanh trong nước
Doanh nghiệp quốc tế phải tìm cách hoạt động trong điều kiện ràng buộc về sự can thiệp của chính phủ về hoạt động thương mại quốc tế và đầu tư
Giao tiếp trong môi trường đa ngôn ngữ
Khoản thu từ hoạt động du lịch quốc tế được tính vào:
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Cả nhập khẩu và xuất khẩu
Không có ở trên
