wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh tế vĩ mô chương 1, 2

Total questions: 30

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 4% mỗi năm trong giai đoạn 2012–20, nói này thuộc:

a)

Kinh tế vĩ mô và thực chứng

b)

Kinh tế vi mô và thực chứng

c)

Kinh tế vi mô và chuẩn tắc

d)

Kinh tế vĩ mô và chuẩn tắc

2.

Sản lượng tiềm năng có xu hướng tăng theo thời gian là do:

a)

Tất cả các yếu tố trên.

b)

Tăng dân số làm tăng lực lượng lao động.

c)

Đầu tư vào máy móc, thiết bị, giáo dục làm tăng vốn.

d)

Tiến bộ kỹ thuật sử dụng các yếu tố đầu vào hiệu quả hơn.

3.

Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP thực:

a)

Đo lường cho toàn bộ sản phẩm cuối cùng

b)

Không tính giá trị của các sản phẩm trung gian

c)

Tính theo giá hiện hành

d)

Thường tính cho một năm

4.

Chỉ tiêu đo lường giá trị bằng tiền của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do một nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định là:

a)

Tổng sản phẩm quốc gia

b)

Sản phẩm quốc gia ròng

c)

Thu nhập quốc gia

d)

Thu nhập khả dụng

5.

Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GNP danh nghĩa:

a)

Không cho phép tính giá trị hàng hóa trung gian.

b)

Tính cho một thời kỳ nhất định.

c)

Tính theo giá cố định.

d)

Chỉ đo lường sản phẩm cuối cùng.

6.

Theo phương pháp thu nhập, GDP là tổng của:

a)

Tiền lương, tiền lãi, lợi nhuận, thuế gián thu

b)

Tiền lương, tiền lãi, tiền thuê, lợi nhuận, khấu hao, thuế gián thu

c)

Tiền lương, tiền lãi, tiền thuê, thuế gián thu

d)

Tiền lương, tiền lãi, tiền thuê, lợi nhuận

7.

Yếu tố nào sau đây không phải là một yếu tố chi phí:

a)

Tiền lương của người lao động.

b)

Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp.

c)

Tiền thuê đất.

d)

Trợ cấp trong kinh doanh.

8.

Khoản nào sau đây không phải là thuế gián thu trong kinh doanh:

a)

Thuế thừa kế tài sản.

b)

Thuế thừa kế tài sản và Thu nhập doanh nghiệp.

c)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

d)

Thuế giá trị gia tăng.

9.

................. được tính bằng cách cộng toàn bộ các yếu tố chi phí trên lãnh thổ một quốc gia trong một thời kỳ nhất định:

a)

Tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Sản phẩm quốc gia ròng.

c)

Tổng sản phẩm quốc gia.

d)

Thu nhập khả dụng.

10.

Chi chuyển nhượng là các khoản:

a)

Chính phủ trợ cấp cho cựu chiến binh.

b)

Trợ cấp thất nghiệp.

c)

Trợ cấp hưu trí.

d)

Tất cả các câu trên

11.

Theo phương pháp chi tiêu, GDP là tổng giá trị của:

a)

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ và xuất khẩu ròng

b)

Tiêu dùng, đầu tư, tiền lương và lợi nhuận

c)

Giá trị sản phẩm và dịch vụ cuối cùng và chuyển nhượng

d)

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ và xuất khẩu

12.

Tổng sản phẩm quốc gia là chỉ tiêu:

a)

Phản ánh giá trị của toàn bộ sản phẩm cuối cùng và dịch vụ do công dân một nước sản xuất ra trong một năm.

b)

Phản ánh phần thu nhập mà công dân trong nước kiếm được ở nước ngoài.

c)

Phản ánh giá trị của toàn bộ sản phẩm cuối cùng và dịch vụ được tạo ra trên lãnh thổ một nước.

d)

Phản ánh toàn bộ thu nhập được quyền sử dụng theo ý muốn của công chúng trong 1 năm.

13.

GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu:

a)

Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước.

b)

Chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá năm trước.

c)

Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm gốc.

d)

Chỉ số giá của năm đó bằng chỉ số giá của năm gốc.

14.

Đối tượng nghiên cứu chính của kinh tế học vĩ mô là gì?

a)

Nền kinh tế dưới góc độ tổng thể và sự hoạt động của toàn bộ nền kinh tế.

b)

Hành vi ứng xử của từng tế bào kinh tế riêng lẻ như hộ gia đình và doanh nghiệp.

c)

Cơ chế hình thành giá cả của một mặt hàng cụ thể trên thị trường.

d)

Cách thức doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận trong một thị trường cụ thể.

15.

Trong mô hình chu chuyển kinh tế (Circular-flow diagram), hộ gia đình đóng vai trò gì trên thị trường yếu tố sản xuất?

a)

Là người sản xuất ra các công cụ sản xuất cho xã hội.

b)

Là người quyết định giá cả của các yếu tố sản xuất.

c)

Là người bán (cung cấp) các yếu tố sản xuất như lao động, đất đai, vốn.

d)

Là người mua các yếu tố sản xuất như máy móc, thiết bị.

16.

Đường tổng cung dài hạn (LAS) có đặc điểm gì?

a)

Là một đường thẳng đứng tại mức sản lượng tự nhiên (Yp)

b)

Là một đường nằm ngang song song với trục sản lượng.

c)

Là một đường dốc xuống tương tự như đường tổng cầu.

d)

Là một đường dốc lên từ trái sang phải.

17.

Biến số nào sau đây được coi là biến ngoại sinh trong hoạt động của nền kinh tế vĩ mô?

a)

Mức giá chung trong nền kinh tế.

b)

Điều kiện thời tiết và thiên tai.

c)

Tỷ lệ thất nghiệp của quốc gia.

d)

Tổng sản lượng thực tế của nền kinh tế.

18.

Khi Chính phủ cắt giảm thuế thu nhập cá nhân, đường tổng cầu (AD) sẽ dịch chuyển như thế nào?

a)

Dịch chuyển sang phải.

b)

Trở nên dốc hơn.

c)

Không dịch chuyển, chỉ di chuyển dọc theo đường AD.

d)

Dịch chuyển sang trái.

19.

Giai đoạn suy thoái (Recession) trong chu kỳ kinh doanh được nhận diện bởi:

a)

Tình trạng lạm phát rất cao do nhu cầu quá lớn.

b)

GDP thực bắt đầu tăng trở lại mức trước khi sụt giảm.

c)

Sự sụt giảm liên tục của GDP thực và các hoạt động kinh tế thu hẹp.

d)

Sự gia tăng mạnh mẽ của đầu tư và GDP thực.

20.

Nếu giá các yếu tố đầu vào (như xăng dầu, nguyên liệu) tăng mạnh, điều gì sẽ xảy ra trên mô hình AS-AD?

a)

Đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải.

b)

Đường tổng cung ngắn hạn SAS dịch chuyển sang phải.

c)

Đường tổng cung dài hạn LAS dịch chuyển sang phải.

d)

Đường tổng cung ngắn hạn SAS dịch chuyển sang trái.

21.

Hệ thống tài khoản quốc gia được ví như là:

a)

Một danh mục các quy định về thuế và phí.

b)

Một công cụ để chính phủ kiểm soát toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.

c)

Hệ thống quản lý tài khoản ngân hàng của các cá nhân.

d)

Một công cụ để chính phủ kiểm soát toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.

22.

Sự di chuyển dọc theo đường tổng cầu (AD) xảy ra khi:

a)

Lòng tin của người tiêu dùng vào tương lai được cải thiện.

b)

Đầu tư của các doanh nghiệp sụt giảm mạnh.

c)

Chính phủ thay đổi mức chi tiêu công.

d)

Mức giá chung (P) trong nền kinh tế thay đổi.

23.

Chu kỳ kinh doanh (Business Cycle) mô tả hiện tượng:

a)

Quá trình một doanh nghiệp từ khi thành lập đến khi phá sản.

b)

Sự thay đổi các quy luật kinh tế sau mỗi 10 năm.

c)

Sự thay đổi giá cả của một loại hàng hóa theo mùa trong năm.

d)

Sự biến động lên xuống của GDP thực quanh xu hướng tăng trưởng dài hạn.

24.

Trong dài hạn, nếu tổng cầu tăng nhưng năng lực sản xuất (tổng cung) không đổi, kết quả là:

a)

Tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm xuống mức 0%.

b)

Người dân sẽ được hưởng mức sống cao hơn.

c)

Nền kinh tế sẽ tăng trưởng mạnh mẽ.

d)

Chỉ có mức giá chung tăng lên (gây lạm phát thuần túy).

25.

Có các số liệu trong tháng như sau: Tiền lương: 1.200, Tiền thuê mặt bằng: 100, Lãi vay: 200, Lợi nhuận: 50, Thuế gián thu: 150, Khấu hao: 100. Đóng góp của doanh nghiệp này vào GDP tính theo phương pháp thu nhập là bao nhiêu?

a)

1.650

b)

1.750

c)

1.800

d)

1.550

26.

Trong một nền kinh tế đóng, có các chỉ tiêu: Chi tiêu hộ gia đình (C): 6.000, Đầu tư tư nhân (I): 2.500, Chi tiêu chính phủ (G): 2.000. Nếu đây là nền kinh tế mở với Xuất khẩu (X): 1.500 và Nhập khẩu (M): 1.800, GDP của quốc gia này là:

a)

10.800

b)

10.500

c)

12.000

d)

10.200

27.

Năm 2022, một quốc gia có GDP danh nghĩa là 25.000 tỷ USD và chỉ số khử lạm phát (GDP deflator) là 125 (năm gốc có chỉ số 100). GDP thực tế của quốc gia này là:

a)

31.250 tỷ USD

b)

8.500 tỷ USD

c)

20.000 tỷ USD

d)

25.000 tỷ USD

28.

Nếu GDP thực tế năm 2021 là 18.000 tỷ đồng và GDP thực tế năm 2022 là 19.170 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng kinh tế của năm 2022 là bao nhiêu?

a)

5,8%

b)

7,0%

c)

6,1%

d)

6,5%

29.

Giả sử quy trình sản xuất một chiếc áo sơ mi qua các giai đoạn: Trồng bông bán cho xưởng dệt (giá 10), xưởng dệt bán vải cho xưởng may (giá 25), xưởng may bán cho đại lý (giá 50), đại lý bán cho người tiêu dùng (giá 70). Tổng giá trị gia tăng (VA) đóng góp vào GDP là:

a)

155

b)

70

c)

60

d)

45

30.

Số liệu của một quốc gia như sau: Thu nhập cá nhân (PI) = 4.000, Thuế thu nhập cá nhân = 600, Chi tiêu hộ gia đình (C) = 3.000. Thu nhập khả dụng (DI) và Tiết kiệm (S) của hộ gia đình là:

a)

DI = 3.400; S = 1.000

b)

DI = 4.000; S = 1.000

c)

DI = 3.400; S = 400

d)

DI = 4.600; S = 1.600