WorksheetsBÀI QUIZ KỸ NĂNG KHỞI NGHIỆP VÀ LÃNH ĐẠO
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Khởi nghiệp kinh doanh theo định nghĩa được chấp nhận rộng rãi nhất của Scott Shane và S. Venkataraman (2000) là gì?
Là quá trình tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh bằng cách thành lập doanh nghiệp mới hoặc với doanh nghiệp hiện có.
Là quá trình tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh với doanh nghiệp hiện có.
Trong tiếng Việt, khởi nghiệp được hiểu là gì?
Là bắt đầu sự nghiệp hay những việc làm quan trọng, vui vẻ.
Là bắt đầu sự nghiệp hay những việc làm có lợi ích quan trọng, lâu dài.
Khởi nghiệp kinh doanh trong doanh nghiệp đã thành lập trong tiếng Anh được hiểu là gì?
Các doanh nghiệp đã thành lập tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh trên cơ sở nhấn mạnh việc chấp nhận rủi ro (risk taking).
Các doanh nghiệp đã thành lập tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh trên cơ sở nhấn mạnh tính chủ động (proactive), đổi mới sáng tạo (innovative) và chấp nhận rủi ro (risk taking).
Khởi sự kinh doanh trong tiếng Anh (start-ups) được hiểu là gì?
Là việc thành lập doanh nghiệp và đưa sản phẩm mới ra thị trường dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo.
Là doanh nghiệp mới thành lập và đưa sản phẩm mới ra thị trường dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo.
Trong tiếng Việt, khởi sự được hiểu là gì?
Là bắt đầu làm việc để thực hiện một điều gì đó ngay lập tức.
Là bắt đầu hành động để thực hiện một kế hoạch.
Sáng tạo trong khởi nghiệp kinh doanh được hiểu là gì?
Là năng lực tạo ra những gì mà khách hàng mong muốn có và sẵn sàng trả tiền.
Là năng lực vượt qua được những ý tưởng, quy tắc, khuân mẫu, quan hệ và những gì ‘truyền thống’/thông thường/’cũ’ để tạo ra những cái mới, cái khác biệt.
Mối liên hệ giữa kỹ năng lãnh đạo, đổi mới sáng tạo, và khởi nghiệp kinh doanh là gì?
Sáng tạo (Creativity) là yếu tố kết nối Kỹ năng lãnh đạo (Leadership skills) với Đổi mới sáng tạo (Innovation) và Khởi nghiệp kinh doanh (Entrepreneurship).
Kỹ năng lãnh đạo (Leadership skills) là yếu tố kết nối Sáng tạo (Creativity) với Đổi mới sáng tạo (Innovation) và Khởi nghiệp kinh doanh (Entrepreneurship).
Kỹ năng lãnh đạo là gì?
Là những năng lực (ví dụ: xây dựng tầm nhìn, truyền thông, phát triển đội ngũ, tạo động lực, giải quyết xung đột, quản trị sự thay đổi..), qua đó giúp nhà lãnh đạo làm việc với và thông qua người khác để hoàn thành các mục tiêu của tổ chức.
Là những năng lực (ví dụ: xây dựng tầm nhìn, truyền thông, phát triển đội ngũ, tạo động lực, giải quyết xung đột, quản trị sự thay đổi….), qua đó giúp nhà lãnh đạo quản lý hiệu quả người khác để hoàn thành các mục tiêu của tổ chức.
Những lý do chính của khởi nghiệp kinh doanh của các cá nhân hoặc nhóm khởi nghiệp là gì?
Được tưởng thưởng về tài chính cho bản thân và gia đình.
Được tự mình làm chủ (nghiệp chủ), được theo đuổi ý tưởng, cơ hội của riêng mình, được tưởng thưởng về tài chính cho bản thân và gia đình…
Tầm quan trọng của khởi nghiệp kinh doanh đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của các quốc gia là gì?
Tạo ra tạo ra việc làm mới; tăng thu nhập và mức sống.
Tạo ra hàng hóa, dịch vụ mới; tạo ra việc làm mới; tăng thu nhập và mức sống; khuyến khích đổi mới sáng tạo; đóng góp vào tăng trưởng kinh tế; đóng góp vào giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường…
Tiêu chí “Mang lại giá trị cho khách hàng” trong xác định cơ hội kinh doanh nghĩa là gì?
Bán sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) mà khách hàng mong muốn; không phải bán thứ bạn có hay có thể tạo ra.
Bán sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) mà khách hàng cần và có thể mua; không phải bán thứ bạn có hay có thể tạo ra.
Bốn tiêu chí của một cơ hội kinh doanh là gì?
Mang lại giá trị cho khách hàng, hấp dẫn, kịp thời, và đủ dài.
Mang lại giá trị cho khách hàng, sáng tạo, kịp thời, và đủ dài.
Cơ hội kinh doanh là gì?
Là những hoạt động tạo ra một loại sản phẩm hàng hóa/dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của phân khúc khách hàng cụ thể.
Là những tình huống, bối cảnh thuận lợi tạo ra nhu cầu về một loại sản phẩm hàng hóa/dịch vụ mới, hay một dự án kinh doanh mới.
Tiêu chí “Kịp thời” trong xác định cơ hội kinh doanh nghĩa là gì?
Thời điểm thị trường cạnh tranh và thời điểm bạn có thể gia nhập thị trường là khớp nhau.
Thời điểm thị trường cần và thời điểm bạn có thể gia nhập thị trường là khớp nhau.
Tiêu chí “Hấp dẫn” trong xác định cơ hội kinh doanh nghĩa là gì?
Tiêu chí “Hấp dẫn” trong xác định cơ hội kinh doanh nghĩa là gì?
Thị trường cần phải đủ lớn, bạn có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đạt doanh thu lớn hơn chi phí.
Tư duy thiết kế có nguồn gốc từ đâu và hiện được vận dụng trong những lĩnh vực nào?
Tư duy thiết kế vận dụng nhiều phương pháp, công cụ và quy trình mà các nhà thiết kế sử dụng, nhưng hiện nay chủ yếu được phát triển và áp dụng vào lĩnh vực kinh doanh.
Tư duy thiết kế vận dụng nhiều phương pháp, công cụ và quy trình mà các nhà thiết kế sử dụng, nhưng hiện nay đã được phát triển và áp dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau - bao gồm kiến trúc, kỹ thuật và kinh doanh.
Phát triển giải pháp là bước thứ mấy trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung của nó là gì?
Phát triển giải pháp là bước 3 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là phát triển ý tưởng về giải pháp sáng tạo cho vấn đề chính của khách hàng.
Phát triển giải pháp là bước 3 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là phát triển ý tưởng về giải pháp sáng tạo cho vấn đề chính của doanh nghiệp.
Ba nguồn gốc chính của cơ hội kinh doanh theo Barringer và Ireland (2019) là gì?
Quan sát các đối tác, tìm khoảng trống trên thị trường, và giải quyết một vấn đề.
Quan sát các xu thế, tìm khoảng trống trên thị trường, và giải quyết một vấn đề.
Thấu cảm là bước thứ mấy trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung của nó là gì?
Thấu cảm là bước thứ 1 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc về các nhu cầu, cảm nhận, suy nghĩ, hành vi của doanh nghiệp.
Thấu cảm là bước thứ 1 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc về các nhu cầu, cảm nhận, suy nghĩ, hành vi của khách hàng.
Xác định vấn đề là bước thứ mấy trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung của nó là gì?
Xác định vấn đề là bước thứ 2 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là xác định những vấn đề chính mà khách hàng đang gặp phải và cần giải quyết.
Xác định vấn đề là bước 3 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là xác định những vấn đề chính mà khách hàng đang gặp phải và cần giải quyết.
Yếu tố “Nhiệm vụ/Jobs” thuộc phần nào trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là gì?
Yếu tố “Nhiệm vụ/Jobs” thuộc phần “Đề xuất giá trị” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều mà phân khúc khách hàng cụ thể đang cần thực hiện hoặc giải quyết trong công việc, cuộc sống.
Yếu tố “Nhiệm vụ/Jobs” thuộc phần “Hồ sơ khách hàng” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều mà phân khúc khách hàng cụ thể đang cần thực hiện hoặc giải quyết trong công việc, cuộc sống.
Yếu tố “Vấn đề/Pains” thuộc phần nào trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là gì?
Yếu tố ‘”Vấn đề/Pains’ thuộc phần “Hồ sơ khách hàng” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều khiến phân khúc khách hàng cụ thể lo lắng, bận tâm hoặc cảm thấy bị cản trở khi thực hiện nhiệm vụ của họ trong công việc, cuộc sống.
Yếu tố ‘”Vấn đề/Pains’ thuộc phần “Đề xuất giá trị” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều khiến phân khúc khách hàng cụ thể lo lắng, bận tâm hoặc cảm thấy bị cản trở khi thực hiện nhiệm vụ của họ trong công việc, cuộc sống.
Phương pháp “Động thân thể/Body storming” là gì, dùng để làm gì và được thực hiện như thế nào?
Một phương pháp trong tư duy thiết kế, dùng để thấu cảm và phát triển giải pháp cho vấn đề của khách hàng, bằng cách thâm nhập vào môi trường thực tế của khách hàng.
Một phương pháp trong tư duy thiết kế, dùng để thấu cảm và phát triển giải pháp cho vấn đề của doanh nghiệp, bằng cách thâm nhập vào môi trường thực tế của họ.
Mô hình đề xuất giá trị do Alexander Osterwalder phát triển nhằm mục đích để làm gì?
Để thấu cảm các vấn đề và mong muốn của các đối thủ cụ thể và phát triển các giải pháp cho các vấn đề và mong muốn đó.
Để thấu cảm các vấn đề và mong muốn của các phân khúc khách hàng cụ thể và phát triển các giải pháp cho các vấn đề và mong muốn đó.
Kiểm tra là bước thứ mấy trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung của nó là gì?
Kiểm tra là bước thứ 5 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là lựa chọn giải pháp tốt nhất trong số các giải pháp từ các mẫu thử để hoàn thiện và kiểm tra trước khi thương mại hóa.
Kiểm tra là bước thứ 5 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là phát triển giải pháp tốt nhất để hoàn thiện và kiểm tra trước khi thương mại hóa.
Công cụ phân tích mô hình kinh doanh nào là do Osterwalder và Pigneur phát triển?
Công cụ Mô hình kinh doanh BMC (Business Model Canvas).
Công cụ Mô hình kinh doanh BMN (Business Model Navigator).
Yếu tố nào giúp trả lời các câu hỏi sau: Mục tiêu kinh doanh là gì? Những hoạt động cần phải thực hiện để triển khai chiến lược kinh doanh và đạt được những mục tiêu đó?
Chiến lược kinh doanh.
Kế hoạch kinh doanh.
Phát biểu nào là đúng nhất trong số những phát biểu sau đây?
Mô hình kinh doanh không chỉ đơn thuần là cách kiếm tiền, cách tạo doanh thu cho doanh nghiệp mà còn bao gồm cách doanh nghiệp tạo ra giá trị và cách chuyển giao giá trị tới riêng cho khách hàng.
Mô hình kinh doanh không chỉ đơn thuần là cách kiếm tiền, cách tạo doanh thu cho doanh nghiệp mà còn bao gồm cách doanh nghiệp tạo ra giá trị và cách chuyển giao giá trị tới khách hàng và các bên có liên quan khác.
Mô hình kinh doanh là gì?
Là cách mà doanh nghiệp tạo ra và chuyển giao giá trị cho khách hàng và các bên có liên quan khác và nhận lại giá trị từ họ.
Là cách mà doanh nghiệp hợp tác với các bên có liên quan để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Mô hình kinh doanh giúp trả lời những câu hỏi gì?
Chọn thị trường và phân khúc khách hàng nào? Làm thế nào để chiến thắng đối thủ cạnh tranh trong thị trường và phân khúc khách hàng đã chọn?
Tạo ra và bán cái gì (sản phẩm & dịch vụ), cho ai (phân khúc khách hàng mục tiêu), mang lại giá trị gì cho khách hàng, và nhận về giá trị như thế nào?
Thành tố “Phân khúc khách hàng” trong Mô hình kinh doanh Canvas có nội dung chính là gì?
Những nhóm cá nhân hoặc tổ chức mà doanh nghiệp muốn tiếp cận và phục vụ.
Những nhóm đối tác mà doanh nghiệp muốn tiếp cận và hợp tác.
Những thành tố thuộc nhóm tạo ra “Chi phí” trong Mô hình kinh doanh Canvas là gì?
Kênh truyền thông và phân phối - Hoạt động chính - Đối tác chính.
Nguồn lực chính - Hoạt động chính - Đối tác chính.
Thành tố “Các đối tác chính” trong Mô hình kinh doanh Canvas có nội dung chính là gì?
Mô tả mạng lưới các nhà cung ứng và đối tác cần có để mô hình kinh doanh hoạt động.
Mô tả mạng lưới các nhà cung ứng và đối tác cần có để chiến lược kinh doanh hoạt động.
Những thành tố trong công cụ Mô hình kinh doanh Canvas là gì và thứ tự phân tích ra sao?
Phân khúc khách hàng - 2. Đề xuất giá trị - 3. Kênh truyền thông và phân phối - 4. Quan hệ khách hàng - 5. Dòng doanh thu - 6. Hoạt động chính - 7. Đối tác chính - 8. Nguồn lực chính - 9. Chi phí.
Phân khúc khách hàng - 2. Đề xuất giá trị - 3. Kênh truyền thông và phân phối - 4. Quan hệ khách hàng - 5. Dòng doanh thu - 6. Nguồn lực chính - 7. Hoạt động chính - 8. Đối tác chính - 9. Chi phí.
Thành tố “Các hoạt động chính” trong Mô hình kinh doanh Canvas có nội dung chính là gì?
Mô tả các hoạt động quan trọng nhất mà một công ty cần thực hiện để vận hành mô hình kinh doanh.
Mô tả các nguồn lực quan trọng nhất mà một công ty cần có để vận hành mô hình kinh doanh
Mô hình kinh doanh theo kiểu ‘Freemium” là gì?
Là mô hình kinh doanh trong đó phiên bản cơ bản của và nâng cao của sản phẩm được cung cấp với giá cạnh tranh.
Là mô hình kinh doanh trong đó phiên bản cơ bản của sản phẩm được cung cấp miễn phí, còn phiên bản nâng cao được tính phí.
Mô hình kinh doanh theo kiểu ‘Bán hàng trực tiếp” là gì?
Là mô hình kinh doanh trong đó sản phẩm của công ty được bán trực tiếp bởi nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng dịch vụ, bỏ qua trung gian.
Là mô hình kinh doanh trong đó sản phẩm của công ty được bán trực tiếp bởi nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng dịch vụ, chưa tính trung gian.
Mô hình kinh doanh theo kiểu ‘Bán hàng bổ sung” là gì?
Là mô hình kinh doanh trong đó tính năng cơ bản được bán với giá cạnh tranh; các tính năng bổ sung hay mở rộng phù hợp với nhu cầu cụ thể của khách hàng được chi trả thêm.
Là mô hình kinh doanh trong đó tính năng cơ bản được bán với giá cao; các tính năng bổ sung hay mở rộng phù hợp với nhu cầu cụ thể của khách hàng được miễn phí.
Theo Gassmann và cộng sự (2014) thì yếu tố cốt lõi để đổi mới sáng tạo mô hình kinh doanh là gì?
Sử dụng nguyên bản một vài mô hình kinh doanh trong số 55 mô hình kinh doanh đã có vào mô hình kinh doanh của bạn.
Sử dụng một mô hình kinh doanh trong một bối cảnh mà nó chưa từng được sử dụng trước đây.
Các nhóm khách hàng sẽ thuộc về những phân khúc khác nhau khi nào?
Khi nhu cầu của họ đòi hỏi phải có những đáp ứng giống nhau; họ có thể được tiếp cận bởi các kênh phân phối khác nhau; họ cần phải được duy trì các hình thức quan hệ khách hàng khác nhau; họ sẵn sàng chi trả cho các khía cạnh khác nhau của sản phẩm.
Khi nhu cầu của họ đòi hỏi phải có những đáp ứng riêng biệt; họ có thể được tiếp cận bởi các kênh phân phối khác nhau; họ cần phải được duy trì các hình thức quan hệ khách hàng khác nhau; họ sẵn sàng chi trả cho các khía cạnh khác nhau của sản phẩm.
