WorksheetsĐề thi kết thúc học phần Kinh tế vĩ mô (trắc nghiệm)
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Mục tiêu kinh tế vĩ mô ở các nước hiện nay bao gồm:
Với nguồn tài nguyên có giới hạn tổ chức sản xuất sao cho có hiệu quả để thỏa mãn cao nhất nhu cầu của xã hội.
Hạn chế bớt sự dao động của chu kỳ kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.
Các câu trên đều đúng.
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng:
Tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
Cao nhất của một quốc gia mà không đưa nền kinh tế vào tình trạng lạm phát cao.
Cao nhất của một quốc gia đạt được.
Câu (a) và (b) đúng.
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong một khoảng thời gian nào đó.
Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động có đăng ký tìm việc nhưng chưa có việc làm hoặc chờ được gọi đi làm việc.
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được.
Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế.
Khi sản lượng thực tế (Y) nhỏ hơn sản lượng tiềm năng (Yp), thì tỷ lệ thất nghiệp thực tế (U) sẽ ... tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (Un).
Nhỏ hơn
Bằng
Có thể bằng
Lớn hơn
Đồng nhất thức nào sau đây không thể hiện sự cân bằng:
Y=C+I+G
C+I=C+S
S+T=I+G
S=f(Y)
Chi tiêu đo lường giá trị bằng tiền của toàn bộ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định là:
Thu nhập quốc gia.
Tổng sản phẩm quốc gia.
Sản phẩm quốc gia ròng.
Thu nhập khả dụng.
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GNP danh nghĩa:
Tính theo giá cố định.
Chỉ đo lường sản phẩm cuối cùng.
Tính cho một thời kỳ nhất định.
Không cho phép tính giá trị hàng hóa trung gian.
Theo phương pháp thu nhập, GDP là tổng của:
Tiền lương, tiền lãi, lợi nhuận, thuế gián thu
Tiền lương, tiền lãi, tiền thuê, thuế gián thu
Tiền lương, tiền lãi, tiền thuê, lợi nhuận
Tiền lương, tiền lãi, tiền thuê, lợi nhuận, khấu hao, thuế gián thu
Độ dốc của hàm số tiêu dùng được quyết định bởi:
Khuynh hướng tiêu dùng trung bình.
Tổng số tiêu dùng tự định.
Khuynh hướng tiêu dùng biên.
Không có câu nào đúng.
Nếu khuynh hướng tiêu dùng biên là một hằng số thì đường tiêu dùng có dạng:
Một đường thẳng.
Một đường cong lồi.
Một đường cong lõm.
Một đường vừa cong lồi vừa cong lõm.
Tại giao điểm của 2 đường AS và AD trong đồ thị 45°:
Tổng cung hàng hóa và dịch vụ bằng tổng cầu hàng hóa và dịch vụ.
Tổng thu nhập bằng tổng chi tiêu.
Tổng sản lượng bằng tổng thu nhập.
a,b,c đều đúng.
Khi nền kinh tế đạt được mức toàn dụng, điều đó có nghĩa là:
Không còn lạm phát.
Không còn thất nghiệp.
Vẫn tồn tại một tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp.
a,b,c đều sai.
Cách đo lường tốt nhất sự tăng trưởng trong khu vực công cộng là:
Những khoản chi tiêu của các loại tài nguyên cạn kiệt và không cạn kiệt.
Tỉ lệ phần trăm chi tiêu công cộng trong tổng sản lượng quốc dân.
Tỉ lệ phần trăm chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ chính phủ trong tổng sản phẩm quốc dân.
Tỉ lệ phần trăm chi chuyển nhượng của chính phủ trong tổng sản phẩm quốc dân.
Hoạt động nào sau đây không phải là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất của sự gia tăng trong chi tiêu công cộng:
Xây dựng công trình phúc lợi công cộng.
Những hoạt động điều chỉnh của Chính phủ.
Chiến tranh.
Quốc phòng.
Đồng nhất thức nào sau đây thể hiện sự cân bằng:
S−T=I−G
S+I=G−T
S+I=G+T
S+T=I+G
Khi có sự thay đổi trong các khoản thuế hoặc chi chuyển nhượng, tiêu dùng sẽ:
Thay đổi bằng với mức thay đổi của thuế hoặc chi chuyển nhượng.
Thay đổi lớn hơn mức thay đổi của thuế hoặc chi chuyển nhượng.
Thay đổi nhỏ hơn mức thay đổi của thuế hoặc chi chuyển nhượng.
Các câu trên đều sai.
Số nhân tiền tệ được định nghĩa là:
Hệ số phản ánh sự thay đổi trong lượng cầu tiền khi thay đổi một đơn vị tiền mạnh.
Hệ số phản ánh sự thay đổi trong sản lượng khi thay đổi một đơn vị tiền mạnh.
Hệ số phản ánh sự thay đổi trong sản lượng khi thay đổi một đơn vị trọng tổng cầu.
Hệ số phản ánh lượng thay đổi trong mức cung tiền khi thay đổi một đơn vị tiền mạnh.
Trong điều kiện lý tưởng số nhân tiền tệ sẽ bằng:
Một chia cho khuynh hướng tiết kiệm biên.
Một chia cho một khuynh hướng tiêu dùng biên.
Một chia cho tỉ lệ cho vay.
Một chia cho tỉ lệ dự trữ.
Với vai trò là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương có thể:
Ổn định được số nhân tiền.
Tránh được cơn hoảng loạn tài chính.
Tạo được niềm tin vào hệ thống ngân hàng.
Cả ba vấn đề trên.
Lãi suất chiết khấu là mức lãi suất:
Ngân hàng trung gian áp dụng đối với người gửi tiền.
Ngân hàng trung gian áp dụng đối với người vay tiền.
Ngân hàng trung ương áp dụng đối với ngân hàng trung gian.
Ngân hàng trung ương áp dụng đối với công chúng.
Nếu ngân hàng Trung ương làm cho lượng cung tiền gia tăng:
Đường IS dịch chuyển sang phải.
Đường LM dịch chuyển sang phải.
Đường LM dịch chuyển sang trái.
Chỉ có sự di chuyển dọc trên đường LM.
Giả sử đầu tư hoàn toàn không co giãn theo lãi suất. Sự dịch chuyển của đường LM do một sự gia tăng lượng tiền ứng:
Sẽ không làm gia tăng sản lượng nhưng sẽ ảnh hưởng đến lãi suất.
Sẽ gia tăng sản lượng và lãi suất.
Sẽ làm giảm sản lượng và lãi suất.
Sẽ làm gia tăng đầu tư và vì vậy gia tăng sản lượng.
Trong mô hình cân bằng của Hicksian, lãi suất được quyết định bởi:
Mức cầu tiền và lượng cung tiền.
Tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư.
Mối quan hệ giữa thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ.
Mối quan hệ giữa tiết kiệm đầu tư và lượng cung tiền.
Từ điểm cân bằng ban đầu, một sự dịch chuyển đường IS sang phải sẽ dẫn đến:
Sản lượng gia tăng và lãi suất gia tăng.
Sản lượng và lãi suất giảm xuống.
Sản lượng gia tăng lãi suất giảm xuống.
Sản lượng giảm và lãi suất gia tăng.
Đường tổng cung (AS) dịch chuyển do:
Mức giá chung trong nền kinh tế thay đổi.
Chính phủ tăng hay giảm các khoản đầu tư của chính phủ.
Năng lực sản xuất của quốc gia như: vốn, tài nguyên, lao động, kỹ thuật thay đổi số lượng.
Thu nhập quốc gia thay đổi.
Đường tổng cầu (AD) dịch chuyển là do:
Các nhân tố tác động đến C, I, G, X, M thay đổi.
Năng lực sản xuất của quốc gia thay đổi.
Mức giá chung trong nền kinh tế thay đổi.
Các câu trên đều sai.
Trường hợp nào sau đây chỉ có ảnh hưởng đối với tổng cung ngắn hạn (không có ảnh hưởng đối với tổng cung dài hạn):
Tiền lương danh nghĩa tăng.
Nguồn nhân lực tăng.
Công nghệ được đổi mới.
Thay đổi chính sách thuế của chính phủ.
Khi nền kinh tế hoạt động ở mức toàn dụng, những chính sách kích thích tổng cầu sẽ có tác dụng dài hạn:
Làm tăng lãi suất và sản lượng.
Làm tăng sản lượng thực, mức giá không đổi.
Làm tăng mức giá và lãi suất, sản lượng không đổi.
Các câu trên đều sai.
Trong một nền kinh tế, khi có sự đầu tư và chi tiêu quá mức của tư nhân, của chính phủ hoặc xuất khẩu tăng mạnh sẽ dẫn đến tình trạng:
Lạm phát do phát hành tiền.
Lạm phát do giá yếu tố sản xuất tăng lên.
Lạm phát do cầu kéo.
Lạm phát do chi phí đẩy.
Mức gia tăng trong nền kinh tế là:
Chỉ số giá.
Tỷ lệ lạm phát.
a,b đều đúng.
a,b đều sai.
Theo thuyết số lượng tiền tệ thì:
Mức giá tăng nhiều hơn so với tỷ lệ tăng lượng cung tiền tệ, sản lượng thực không đổi.
Mức giá tăng cùng một tỷ lệ với tỷ lệ tăng của lượng cung tiền, sản lượng thực không đổi.
Mức giá tăng ít hơn so với tỷ lệ tăng của lượng cung tiền tệ, sản lượng thực không đổi.
Mức giá không tăng, cho dù lượng cung tiền tệ tăng, sản lượng thực không đổi.
Các nhà kinh tế học cho rằng:
Có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp.
Không có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp.
Có sự đánh đổi giữa lạm phát do cầu và giữa lạm phát do cầu và thất nghiệp trong ngắn hạn, có sự đánh đổi trong dài hạn.
Các câu trên đều đúng.
Cho số liệu: Năm 2017: 20 100; Năm 2018: 25,3 115. GDP thực năm 2018 là:
25,3 tỷ USD
29,09 tỷ USD
22 tỷ USD
23,7 tỷ USD
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2018:
26,5%
15%
20,9%
10%
Giả sử trong nền kinh tế có 3 đơn vị sản xuất là A (lúa mì), B (bột mì) và C (bánh mì). Giá trị xuất lượng của A là 500, trong đó A bán cho B làm nguyên liệu là 450 và lưu kho là 50. Giá trị xuất lượng của B là 700, trong đó B bán cho C làm nguyên liệu là 600 và lưu kho là 100. C sản xuất ra bánh mì và bán cho người tiêu dùng cuối cùng là 900. GDP trong nền kinh tế sẽ là:
2.100
1.050
1.950
Các câu trên đều sai
Trong nền kinh tế đóng giản (nền kinh tế đóng không chính phủ), với C=1000+0,75Yd , I=200 thì sản lượng cân bằng:
Y=1200
Y=3000
Y=4800
Không có câu nào đúng
Nếu hàm tiêu dùng có dạng C=1.000+0,75Yd thì hàm tiết kiệm có dạng:
S=1.000+0,25Y
S=−1.000+0,25Yd
S=−1.000+0,75Yd
S=0,25Yd
Trong một nền kinh tế đóng không có chính phủ, nếu cận đầu tư dự kiến là 400 tỷ đồng và hàm tiêu dùng C=100+0,8Yd , mức thu nhập cân bằng là:
2.500 tỷ đồng
1.000 tỷ đồng
2.400 tỷ đồng
Không câu nào đúng
Nếu chi chuyển nhượng tăng 8 tỷ và khuynh hướng tiết kiệm biên là 0,3 thì:
Tiêu dùng sẽ tăng thêm 5,6 tỉ
Tiêu dùng sẽ tăng ít hơn 5,6 tỷ
Tổng cầu tăng thêm 8 tỷ
Tổng cầu tăng thêm ít hơn 8 tỷ
Giả sử M0=6 ; MPM=0,1 ; MPS=0,2 ; MPT=0,1 và mức sản lượng là 450. Vậy giá trị hàng hóa nhập khẩu tại mức sản lượng trên sẽ là:
M = 45
M = 51
M = 39
Không câu nào đúng
