WorksheetsQTTC_new_Test3
Total questions: 30
Worksheet time: 3hrs 30mins
Theo quyền sở hữu, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm các thành phần chính nào sau đây?
Vốn vay ngắn hạn và các khoản nợ dài hạn.
Vốn ngân sách nhà nước và vốn vay ngân hàng.
Vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả.
Lợi nhuận giữ lại và các quỹ dự phòng rủi ro.
Nhược điểm cơ bản của việc sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn trong doanh nghiệp là gì?
Quy trình và điều kiện huy động vốn phức tạp.
Doanh nghiệp khó tiếp cận các nguồn vốn vay.
Rủi ro lãi suất và rủi ro thanh toán rất cao.
Lãi suất thường cao hơn so với vay dài hạn.
Một doanh nghiệp có Tổng nguồn vốn là 2.000 tỷ đồng, trong đó Nợ phải trả là 800 tỷ đồng. Hệ số nợ (Hd
) là:
Hệ số nợ của doanh nghiệp đạt mức 0,30.
Hệ số nợ của doanh nghiệp đạt mức 0,40.
Hệ số nợ của doanh nghiệp đạt mức 0,50.
Hệ số nợ của doanh nghiệp đạt mức 0,60.
Đòn bẩy tài chính (DFL) được định nghĩa là việc doanh nghiệp sử dụng yếu tố nào sau đây?
Sử dụng định phí để tăng lợi nhuận trước thuế.
Sử dụng biến phí để giảm giá thành sản phẩm.
Sử dụng nợ vay để tăng thu nhập mỗi cổ phần.
Sử dụng tài sản cố định để tăng mức doanh thu.
Tại mức sản lượng Q, doanh nghiệp có EBIT là 200 triệu, chi phí cố định (F) là 100 triệu. Mức độ đòn bẩy hoạt động (DOL) là:
Mức độ đòn bẩy hoạt động đạt giá trị 1,0.
Mức độ đòn bẩy hoạt động đạt giá trị 2,0.
Mức độ đòn bẩy hoạt động đạt giá trị 1,5.
Mức độ đòn bẩy hoạt động đạt giá trị 3,0.
Doanh nghiệp có EBIT là 500 triệu, chi phí lãi vay (I) là 100 triệu. Mức độ đòn bẩy tài chính (DFL) của doanh nghiệp là:
Mức độ đòn bẩy tài chính đạt giá trị 1,15.
Mức độ đòn bẩy tài chính đạt giá trị 1,25.
Mức độ đòn bẩy tài chính đạt giá trị 1,35.
Mức độ đòn bẩy tài chính đạt giá trị 1,45.
Theo nghiên cứu thực nghiệm về nhà đầu tư cá nhân tại Việt Nam trong CS5.1, yếu tố tài chính nào sau đây có tác động thuận chiều mạnh nhất đến quyết định đầu tư?
Thị giá của cổ phiếu đang giao dịch trên thị trường.
Lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư khi mua cổ phiếu.
Tỷ lệ chia cổ tức bằng tiền mặt của doanh nghiệp.
Các chính sách chia cổ tức bằng hàng hóa hoặc vốn.
Khi một doanh nghiệp có đòn bẩy hoạt động (DOL) rất cao, nhà quản trị tài chính nên thực hiện chiến lược nào?
Tăng thêm nợ vay để tối ưu hóa lá chắn thuế.
Giảm quy mô sản xuất để hạn chế các rủi ro.
Hạn chế dùng nợ để giảm rủi ro tổng hợp.
Tăng biến phí để bù đắp cho các khoản định phí.
Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu mới với giá 50.000đ, cổ tức năm tới là 5.000đ, tăng trưởng 6%, chi phí phát hành 10%. Chi phí vốn là:
Chi phí sử dụng vốn cổ phần mới là 15,1%.
Chi phí sử dụng vốn cổ phần mới là 16,1%.
Chi phí sử dụng vốn cổ phần mới là 17,1%.
Chi phí sử dụng vốn cổ phần mới là 18,1%.
Công ty có 40% nợ (chi phí sau thuế 8%) và 60% vốn CSH (chi phí 15%). Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) là:
Chi phí vốn bình quân của công ty là 11,2%.
Chi phí vốn bình quân của công ty là 12,2%.
Chi phí vốn bình quân của công ty là 13,2%.
Chi phí vốn bình quân của công ty là 14,2%.
Trong bảng quản lý rủi ro toàn diện của dự án Nhà máy năng lượng mặt trời (CS6.2), loại rủi ro nào sau đây được phân loại ở mức "Trọng yếu" (Major)?
Rủi ro về thay đổi chính sách pháp lý của Chính phủ.
Rủi ro về kỹ thuật và sự suy giảm hiệu suất tấm pin.
Rủi ro tài chính do biến động lãi suất và giá điện.
Rủi ro thị trường do sự xuất hiện công nghệ thay thế.
Đặc điểm cơ bản của trái phiếu Zero-coupon là gì?
Trả lãi định kỳ hàng năm theo lãi suất niêm yết.
Trả lãi định kỳ và hoàn trả vốn gốc khi đáo hạn.
Không trả lãi định kỳ, bán với giá chiết khấu.
Trả toàn bộ gốc và lãi cộng dồn tại thời điểm cuối.
Trái phiếu có mệnh giá 1.000.000đ, không trả lãi định kỳ, thời hạn 1 năm, tỷ suất sinh lợi yêu cầu 10%. Giá trái phiếu là:
Giá bán của trái phiếu là 809.091 đồng.
Giá bán của trái phiếu là 909.091 đồng.
Giá bán của trái phiếu là 1.000.000 đồng.
Giá bán của trái phiếu là 1.100.000 đồng.
Mối quan hệ giữa giá trái phiếu và lãi suất thị trường được mô tả như thế nào?
Giá trái phiếu luôn biến động cùng chiều lãi suất.
Giá trái phiếu biến động nghịch chiều lãi suất.
Giá trái phiếu hoàn toàn độc lập với lãi suất.
Giá trái phiếu không đổi khi lãi suất thay đổi.
Cổ phiếu ưu đãi trả cổ tức cố định 2.000đ/năm, tỷ suất sinh lợi yêu cầu là 10%. Giá trị nội tại của cổ phiếu là:
Giá trị cổ phiếu được định giá là 15.000 đồng.
Giá trị cổ phiếu được định giá là 20.000 đồng.
Giá trị cổ phiếu được định giá là 25.000 đồng.
Giá trị cổ phiếu được định giá là 30.000 đồng.
Doanh nghiệp có EPS đạt 5.000đ, hệ số P/E trung bình ngành là 12. Giá cổ phiếu ước tính theo phương pháp P/E là:
Giá cổ phiếu ước tính đạt mức 50.000 đồng.
Giá cổ phiếu ước tính đạt mức 60.000 đồng.
Giá cổ phiếu ước tính đạt mức 70.000 đồng.
Giá cổ phiếu ước tính đạt mức 80.000 đồng.
Một cổ phiếu trả cổ tức vừa xong là 1.000đ, tốc độ tăng trưởng 5%, tỷ suất yêu cầu 15%. Giá cổ phiếu Gordon là:
Giá trị cổ phiếu nội tại đạt 9.500 đồng.
Giá trị cổ phiếu nội tại đạt 10.500 đồng.
Giá trị cổ phiếu nội tại đạt 11.500 đồng.
Giá trị cổ phiếu nội tại đạt 12.500 đồng.
Để giảm thiểu rủi ro tài chính do biến động thị trường vốn, dự án The Central Hub (CS6.1) đã đề xuất thực hiện biện pháp chiến lược nào sau đây?
Tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu lên mức 100% tổng đầu tư
Thực hiện hợp đồng hoán đổi lãi suất cho 70% nợ vay
Ký hợp đồng thuê cố định giá với tất cả các khách hàng
Rút ngắn thời gian thực hiện dự án xuống còn 24 tháng
Lãi suất phi rủi ro 5%, Beta bằng 1,2, phần bù rủi ro thị trường 8%. Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng theo CAPM là:
Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng đạt mức 13,6%.
Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng đạt mức 14,6%.
Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng đạt mức 15,6%.
Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng đạt mức 16,6%.
Trái phiếu mệnh giá 1.000$, lãi coupon 10%/năm, trả lãi 1 lần/năm, thời hạn 2 năm, tỷ suất yêu cầu 12%. Giá trái phiếu là:
Giá hiện tại của trái phiếu là 946,2$.
Giá hiện tại của trái phiếu là 966,2$.
Giá hiện tại của trái phiếu là 986,2$.
Giá hiện tại của trái phiếu là 1.000,0$.
Theo khuyến nghị về cơ cấu vốn trong CS4.1, các ngành có chu kỳ sản xuất dài và vòng quay vốn chậm như ngành khai thác mỏ nên áp dụng chính sách:
Sử dụng tối đa các nguồn vốn vay ngắn hạn ngân hàng.
Chỉ sử dụng nợ vay thương mại để tài trợ tài sản cố định
Phát hành thêm trái phiếu chuyển đổi để giảm áp lực trả
Duy trì tỷ trọng vốn chủ sở hữu ở mức cao và ổn định
Chỉ tiêu nào đo lường giá trị gia tăng tuyệt đối mà dự án tạo ra cho doanh nghiệp?
Tỷ suất sinh lợi nội bộ dự kiến (IRR).
Giá trị hiện tại ròng của dự án (NPV).
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (PP).
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI).
Một dự án đầu tư 100 triệu, mỗi năm thu về 30 triệu trong 5 năm (không chiết khấu). Thời gian hoàn vốn (PP) là:
Thời gian hoàn vốn của dự án là 2,33 năm.
Thời gian hoàn vốn của dự án là 3,33 năm.
Thời gian hoàn vốn của dự án là 4,33 năm.
Thời gian hoàn vốn của dự án là 5,33 năm.
Dự án được coi là khả thi về mặt tài chính theo tiêu chuẩn IRR khi nào?
IRR của dự án nhỏ hơn chi phí vốn bình quân.
IRR của dự án bằng với tỷ suất lợi nhuận mục tiêu.
IRR của dự án lớn hơn chi phí sử dụng vốn.
IRR của dự án đạt mức giá trị dương tối thiểu.
Dự án có tổng vốn đầu tư ban đầu 500 tỷ. Tổng lợi nhuận thu được là 600 tỷ. Tỷ suất lợi nhuận trên đầu tư (ROI) là:
Tỷ suất lợi nhuận đầu tư của dự án là 100%.
Tỷ suất lợi nhuận đầu tư của dự án là 120%.
Tỷ suất lợi nhuận đầu tư của dự án là 140%.
Tỷ suất lợi nhuận đầu tư của dự án là 160%.
Dự án có dòng tiền năm 0 là -1.000, năm 1 là 600, năm 2 là 600. Với tỷ lệ chiết khấu 10%, NPV của dự án là:
Giá trị hiện tại ròng của dự án là 21,32.
Giá trị hiện tại ròng của dự án là 41,32.
Giá trị hiện tại ròng của dự án là 61,32.
Giá trị hiện tại ròng của dự án là 81,32.
Dòng tiền tự do (FCFF) của dự án với EBIT 100, thuế 20%, khấu hao 20, CAPEX 30, ΔNWC 10 là:
Dòng tiền tự do của dự án đạt mức 50,0.
Dòng tiền tự do của dự án đạt mức 60,0.
Dòng tiền tự do của dự án đạt mức 70,0.
Dòng tiền tự do của dự án đạt mức 80,0.
Tại sao NPV được coi là chỉ tiêu ưu việt hơn IRR trong thẩm định dự án đầu tư?
Vì NPV dễ tính toán hơn các chỉ tiêu khác.
Vì NPV không phụ thuộc vào tỷ suất chiết khấu.
Vì NPV đo lường trực tiếp giá trị tăng thêm.
Vì NPV phản ánh tỷ lệ phần trăm mức sinh lời.
Theo Case study 6.1, nếu doanh thu giảm 20% và chi phí tăng 20% đồng thời, NPV của dự án sẽ thay đổi thế nào?
NPV sẽ đạt giá trị dương ở mức 30 tỷ VNĐ.
NPV sẽ đạt giá trị dương ở mức 455 tỷ VNĐ.
NPV sẽ trở nên âm ở mức -250 tỷ VNĐ.
NPV sẽ trở nên âm ở mức -110 tỷ VNĐ.
Dự án có vốn đầu tư 200 triệu, dòng tiền thu về vĩnh viễn mỗi năm 40 triệu, chi phí vốn 15%. NPV của dự án là:
Giá trị hiện tại ròng của dự án là 46,67 triệu.
Giá trị hiện tại ròng của dự án là 66,67 triệu.
Giá trị hiện tại ròng của dự án là 86,67 triệu.
Giá trị hiện tại ròng của dự án là 106,7 triệu.
