WorksheetsTrắc nghiệm PTTCDN
Total questions: 30
Worksheet time: 25mins
Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh gồm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần bán hàng, ccdv và Doanh thu thuần tài chính
Vốn luân chuyển thuần được xác định bằng:
Nguồn vốn dài hạn - TSDH
Nguồn vốn dài hạn - TSCĐ
Nợ ngắn hạn - TS ngắn hạn
Nguồn vốn CSH + TSDH
Chỉ ra nguyên nhân làm giảm hệ số vòng quay hàng tồn kho (giải thích):
Xóa sổ các khoản nợ khó đòi
Đưa ra tiêu chuẩn tín dụng chặt chẽ hơn
Giá cả nguyên vật liệu giảm.
Ngân hàng thu hồi nợ ngắn hạn
Bảng CĐKT là báo cáo tài chính phản ánh:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN tại một thời điểm.
Tình hình tài chính trong một kỳ kế toán nhất định.
Giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản trong một kỳ kế toán nhất định.
Giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm.
Một công ty có thể làm tăng tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của nó nhờ cách nào sau đây:
Vay ngắn hạn để lấy tiền trả lương nhân viên
Bán bớt hàng trong kho
Vay dài hạn để lấy tiền trả nợ ngắn hạn
Thu hồi các khoản nợ phải thu
Tốc độ tăng Nợ dài hạn lớn hơn tốc độ tăng nguồn vốn CSH chứng tỏ kinh doanh kém an toàn, chi phí tăng. (có giải thích)
Đúng
Sai
Thu tiền từ việc phát hành cổ phiếu trong DN được phản ánh vào luồng tiền trong hoạt động nào sau đây của Báo cáo LCTT:
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động đầu tư
Hoạt động tài chính
Cả 3 hoạt động trên
Tài sản ngắn hạn của DN gồm:
Giá vốn hàng bán
TSCĐ có giá trị nhỏ
Tiền và các khoản tương đương tiền
Cả 3 đáp án trên
Tốc độ giảm chi phí lớn hơn tốc độ giảm doanh thu chứng tỏ công tác quản lý chi phí trong DN tốt. (Có giải thích)
Đúng
sai
Một năm có 365 ngày, nếu công ty có doanh thu thuần là 400 tỷ đồng và phải thu bình quân là 150 tỷ đồng thì kỳ thu nợ bình quân là:
90 ngày
216 ngày
136 ngày
60 ngày
Khả năng sinh lời tổng tài sản đo lường cái gì? (ROA = LNST/TTS BQ)
Tổng tài sản được sử dụng như thế nào trong một năm.
Mỗi đồng tài sản hiện có trong DN tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Phần trăm của tổng tài sản được đầu tư vào TSCĐ.
Bình quân mỗi đồng tài sản trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu.
Trước chu kỳ tăng giá, một công ty thay đổi phương pháp xác định hàng hoá tồn kho từ phương pháp nhập trước xuất trước sang phương pháp nhập sau xuất trước thì kết quả trong chu kỳ tiếp theo có thể làm giảm hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (TSNH/NNH) và tăng hệ số quay vòng hàng tồn kho (GVHB/HTK bq) (có giải thích).
Đúng
Sai
Khoản nào sau đây không nằm trong các khoản giảm trừ doanh thu:
Giảm giá hàng bán
Thuế VAT trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp.
Chiết khấu thanh toán
Hàng bán bị trả lại
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là:
Luồng tiền có liên quan đến việc tạo ra doanh thu chủ yếu của DN.
Luồng tiền có liên quan đến các hoạt động chủ yếu, thường xuyên của DN và các hoạt động đầu tư khác.
Luồng tiền có liên quan đến hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
Luồng tiền có liên quan đến hoạt động tạo ra doanh thu của DN và hoạt động khác không phải là hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
Mua NVL chưa trả tiền cho người bán không ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Đúng hay sai? (Giải thích)
Đúng
Sai
Yếu tố nào trong những yếu tố sau không nằm trong mục nợ ngắn hạn của Bảng cân đối kế toán:
Vay và nợ ngắn hạn
Trả trước cho người bán (TSNH)
Người mua trả tiền trước
Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước
Một năm có 365 ngày, nếu công ty có doanh thu thuần là 250 tỷ đồng và phải thu bình quân là 150 tỷ đồng thì kỳ thu nợ bình quân của công ty là:
46,5 ngày
219 ngày
1,7 ngày
0,6 ngày
Ngân hàng thường chấp nhận cho vay đối với DN thương mại có hệ số nợ cao hơn DN sản xuất.( có giải thích)
Đúng
Sai
Khác biệt chính giữa tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và tỷ số khả năng thanh toán nhanh là bỏ qua:
Hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán
Doanh thu
Các khoản nợ có thời gian đáo nợ trên 3 tháng
Yếu tố nào không nằm trong khoản mục tài sản dài hạn:
Phải thu dài hạn của khách hàng
Tài sản cố định hữu hình
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn của Doanh nghiệp:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Cả 3 đáp án trên
Chỉ tiêu tỷ số nợ phải trả so với tổng tài sản (RD/A) đối với chủ nợ
Càng cao càng tốt
Càng thấp càng tốt
Không thay đổi
Không đáp án nào đúng
Trước chu kỳ tăng giá một công ty thay đổi phương pháp xác định hàng hoá tồn kho từ phương pháp nhập trước xuất trước sang nhập sau xuất trước thì kết quả trong chu kỳ tiếp theo có thể là:
Tăng cả hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và hệ số vòng quay hàng tồn kho.
Giảm cả hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và hệ số vòng quay hàng tồn kho.
Tăng hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và giảm hệ số vòng quay hàng tồn kho.
Giảm hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và tăng hệ số vòng quay hàng tồn kho.
Tác dụng của phương pháp thay thế liên hoàn là:
Đánh giá khái quát biến động chỉ tiêu phân tích.
Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
Chỉ ra nhân tố ảnh hưởng chủ yếu tới biến động của chỉ tiêu phân tích.
Đáp án b và c.
Số vòng quay hàng tồn kho giảm do:
Công ty sử dụng hệ thống quản trị hàng tồn kho mới tốt hơn hệ thống cũ
Xử lý lượng hàng tồn kho lớn năm ngoái.
Đưa vào sử dụng phần mềm quản lý HTK mới,nhưng gặp khó khăn dẫn tới các đơn đặt hàng với nhà cung cấp bị đặt trùng.
Mức tiêu thụ tăng nhanh
Các chỉ tiêu phản ánh đòn bẩy tài chính của DN:
Tỷ số nợ phải trả so với tổng tài sản
Tỷ số nợ so với tổng nguồn vốn
Tỷ số nợ phải so với vốn chủ sở hữu
Đáp án a và c
Có 2 nhân tố ảnh hưởng đến “ Số ngày một vòng quay vốn lưu động” của Doanh nghiệp (Có giải thích).
Đúng
Sai
Đối với chủ sở hữu DN, chỉ tiêu Tỷ số nợ phải trả so với tổng tài sản (RD/A) lớn cũng có thể là tốt hoặc không tốt.( có giải thích)
Sai
Đúng
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của DN là 20% và hệ số nợ là 0,5. Nếu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản tăng 10% thì tỷ suất lợi nhuận trên VCSH sẽ giảm 20% (Có giải thích).
Đúng
sai
Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho càng cao chứng tỏ tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, làm giảm vốn của DN bị ứ đọng trong khâu dự trữ (có giải thích):
Đúng
Sai
