wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 1_9

Total questions: 40

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

a)

A. Lào và Thái Lan.

b)

B. Campuchia và Trung Quốc.

c)

C. Lào và Campuchia.

d)

D. Lào và Trung Quốc.

2.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

A. Thuộc bán đảo Đông Dương.

b)

B. Trong vùng ôn đới.

c)

C. Phía đông của Biển Đông.

d)

D. Trong vùng ít thiên tai.

3.

Câu 3. Vị trí địa lí nước ta

a)

A. ở trung tâm Đông Nam Á.

b)

B. tiếp giáp với Ấn Độ Dương.

c)

C. giáp với nhiều quốc gia.

d)

D. nằm trên vành đai sinh khoáng.

4.

Câu 4. Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

a)

A. Á-Âu và Bắc Băng Dương

b)

. B. Á- Âu và Đại Tây Dương.

c)

C. Á-Âu và Ấn Độ Dương.

d)

D. Á-Âu và Thái Bình Dương.

5.

Câu 5. Huyện đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là

a)

A. Hoàng Sa.

b)

B. Phú Quốc

c)

.C. Phú Quý

d)

.D. Trường Sa.

6.

Câu 6. Lãnh thổ nước ta A. có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam.

a)

A. có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam.

b)

B. có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.

c)

C. nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.

d)

D. chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.

7.

Câu 7. Lãnh thổ nước ta

a)

A. có biên giới chung với nhiều nước.

b)

B. nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo.

c)

C. có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.

d)

D. có bờ biển dài theo chiều Đông - Tây.

8.

Câu 8. Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

a)

A. hải đảo.

b)

B. đảo ven bờ.

c)

C. đảo xa bờ.

d)

D.quần đảo.

9.

Câu 9. Vị trí địa lí nước ta

a)

A. thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.

b)

B. là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á

c)

.

C. trong vùng hoạt động gió mậu dịch.

d)

D. nằm ở phía đông Thái Bình Dương.

10.

Câu 10. Phần đất liền của nước ta

a)

A. thu hẹp theo chiều bắc - nam.

b)

B. giáp với Biển Đông rộng lớn.

c)

C. rộng gấp nhiều lần vùng biển.

d)

D. bao gồm cả các đảo ở ven bờ.

11.

Câu 11. Lãnh thổ nước ta

a)

A. rất rộng, kéo dài.

b)

B. vùng đất rộng hơn vùng biển.

c)

C. có nhiều đảo lớn nhỏ.

d)

D. vị trí nằm ở vùng xích đạo.

12.

Câu 12. Vị trí địa lí nước ta

a)

A. ở trung tâm của bán đảo Đông Dương.

b)

B. liền kề với các vành đai sinh khoáng.

c)

C. tiếp giáp Ấn Độ Dương và Biển Đông.

d)

D. nằm ở khu vực phía đông của châu Á.

13.

Câu 13. Nước ta nằm ở

a)

A. khu vực phía tây Ấn Độ Dương

b)

. B. phía đông của Thái Bình Dương.

c)

C. rìa phía nam của vùng xích đạo.

d)

D. vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

14.

Câu 1. Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là

a)

A. giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.

b)

B. phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.

c)

C. thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.

d)

D. cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.

15.

Câu 2. Nước ta nằm ở

a)

A. Tây Nam châu Á, trong vùng khí hậu ôn hòa

b)

. B. trong khu vực kinh tế phát triển năng động

c)

C. vùng xích đạo bán cầu Nam, giáp nhiều nước.

d)

D. khu vực á nhiệt đới gió mùa, có ít thiên tai.

16.

Câu 3. Phát biểu nào thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta?

a)

A. Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

B. Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có

c)

. C. Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

D. Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

17.

Câu 4. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

A. vị trí trong vùng nội chí tuyến.

b)

B. địa hình nước ta thấp dần ra biển

c)

. C. hoạt động của gió phơn Tây Nam.

d)

D. địa hình nước ta nhiều đồi núi.

18.

Câu 5. Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

a)

A. thu hút đầu tư nước ngoài.

b)

B. bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

C. thiếu nguồn lao động.

d)

D. phát triển nền văn hóa.

19.

Câu 6. Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.

b)

B. Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn.

c)

C. Vị trí trung chuyển hàng hải, hàng không quốc tế.

d)

D. Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

20.

Câu 7. Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có

a)

A. hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

B. gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

C. tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

Là D. một mùa có mưa nhiều, một mùa mưa ít.

21.

Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng về lãnh thổ của nước ta?

a)

A. Nhiều đảo ven bờ, vùng biển rộng hơn so với vùng đất.

b)

B. Hẹp ngang ở Nam bộ và mở rộng vùng Bắc Trung Bộ.

c)

C. Đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh cho đến Cà Mau.

d)

D. Đường biên giới trên đất liền dài nhất với Trung Quốc.

22.

Câu 9. Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

A. lượng mưa trung bình năm lớn

b)

. B. gió mùa Đông Bắc hoạt động.

c)

C. số giờ nắng trong năm nhiều.

d)

D. khí hậu phân mùa sâu sắc.

23.

Câu 10. Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?

a)

A. Nội thủy.

b)

B. Lãnh hải.

c)

C. Tiếp giáp lãnh hải.

d)

D. Đặc quyền kinh tế.

24.

Câu 11. Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta?

a)

A. Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.

b)

B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

c)

C. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

d)

D. Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật.

25.

Câu 12. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

A. sông ngòi dày đặc.

b)

B. địa hình đa dạng.

c)

C. nhiều khoáng sản.

d)

D. tổng bức xạ lớn.

26.

Câu 13. Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

A. giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)

B. nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

C. nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

D. có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

27.

âu 14. Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt

a)

A. giữa miền núi với đồng bằng.

b)

B. giữa miền Bắc với miền Nam.

c)

. C. giữa đồng bằng và ven biển.

d)

D. giữa đất liền và ven biển.

28.

Câu 15. Đại bộ phận lãnh thổ của nước ta nằm trong múi giờ số 7 là do

a)

A. nước ta trải dài nhiều vĩ độ và địa hình phân hóa.

b)

B. lãnh thổ của nước ta trải dài theo chiều Bắc-Nam.

c)

C. nằm trong vùng nội chí tuyến thuộc bán cầu Bắc.

d)

D. kinh tuyến 1050Đ chạy qua lãnh thổ của nước ta.

29.

Câu 1. Sự hình thành các miền tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do

a)

A. khí hậu và sông ngòi.

b)

B. vị trí địa lí và hình thể.

c)

C. khoáng sản và biển.

d)

D. gió mùa và dòng biển.

30.

Câu 2. Vị trí địa lí làm cho nước ta phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây?

a)

A. Trình độ phát triển kinh tế rất thấp

b)

.B. Cạnh tranh gay gắt với nhiều quốc gia.

c)

C. Nợ nước ngoài nhiều và tăng nhanh

d)

.D. Tốc độ tăng trưởng kinh tế âm liên tục.

31.

Câu 3. Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên

a)

A. khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh

b)

. B. địa hình có tính phân bậc rõ rệt

c)

C. tài nguyên khoáng sản phong phú.

d)

D. sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.

32.

Câu 4. Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng theo chiều vĩ độ là do

a)

A. lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc - Nam.

b)

B. có đường bờ biển dài, địa hình phân hóa đa dạng.

c)

C. có lãnh thổ mở rộng ở hai đầu, hẹp ngang ở giữa.

d)

D. địa hình phức tạp, lãnh thổ rộng và hẹp ở hai đầu.

33.

Câu 5. Nước ta nằm ở nơi tiếp giáp giữa lục địa và đại dương nên

a)

A. khí hậu có nền nhiệt độ cao.

b)

B. khí hậu có bốn mùa rõ rệt.

c)

C. nguồn sinh vật phong phú.

d)

D. nguồn khoáng sản đa dạng.

34.

Câu 6. Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường

a)

A. được xem là ranh giới trên biển của nước ta.

b)

B. khoảng cách 12 hải lí tính từ vùng lãnh hải.

c)

C. tính từ mức nước thủy triều lúc lên cao nhất.

d)

D. nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.

35.

Câu 7. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đến sông ngòi nước ta là

a)

A. mạng lưới sông ngòi dày đặc, có độ dốc lớn.

b)

B. phần lớn là sông nhỏ, chế độ nước theo mùa.

c)

C. có rất nhiều chi lưu và tổng lượng nước lớn.

d)

D. hàm lượng phù sa lớn và chảy ra biển Đông.

36.

Câu 1. Cho thông tin sau:Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.

a)

a) Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc .

b)

b) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ .

c)

c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.

d)

d) Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ đã làm cho sông ngòi nước ta phần lớn là sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa .

37.

Câu 2. Cho thông tin sau:Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ VN được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở koảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng kinh độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở khoảng kinh độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giêng là Trung Quốc, Lào, Cam và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.

a)

a) Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.

b)

b) Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.

c)

c) Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.

d)

d) Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

38.

Câu 3. Cho thông tin sau: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

a)

a) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.

b)

b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á

c)

c) Vị trí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

d) Vị trí tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng

39.

Câu 4

a)

a) Vùng biển nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.

b)

b) Vùng đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường nước cơ sở.

c)

c) Vai trò chính của đường cơ sở là phân tách vùng nội thủy và vùng lãnh hải.

d)

d) Trong vùng đặc quyền kinh tế nước ta, các quốc gia khác có quyền tự do thăm dò và khai thác tài nguyên.

40.

Câu 5. Cho thông tin sau: Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp nối liền lục địa với đại dương, có quan hệ với vành đai sinh khoáng và núi lửa Thái Bình Dương, ở nước ta cũng đã từng xảy ra các hoạt động của núi lửa, động đất.

a)

a) Nước ta có hệ thực vật đa dạng do vị trí địa lí nằm trên các vành đai sinh khoáng.

b)

b) Nằm gần các vành đai sinh khoáng nên nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú.

c)

c) Khu vực Tây Nguyên của nước ta đã từng xảy ra các hoạt động núi lửa, động đất

d)

d) Các hoạt động của núi lửa, động đất trong quá khứ là điều kiện để hình thành các đồng bằng châu thổ ở nước ta hiện nay.