wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 7: thuốc hóa đàm, chỉ ho, bình suyễn

Total questions: 123

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Vị thuốc tang bạch bì là vỏ thân cây dâu tằm có tác dụng thanh hoá nhiệt đàm

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Theo y học cổ truyền đờm được sinh ra trong quá trình hoạt động của tạng phế

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Nguyên nhân gây đàm Hàn là do ngoại cảm Phong nhiệt xâm nhập vào cơ thể

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Thuốc chỉ ho là thuốc điều trị nguyên nhân gây ho, thuốc trị Bản

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Ho là do nguyên nhân ngoại cảm gây ra

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Ho là thực chứng

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Vị thuốc bán hạ không có tác dụng cầm nôn

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Công năng chính của vị thuốc bán hạ là hóa đờm nhiệt, trị ho, chống nôn

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Thành phần hóa học chính của bán Hạ Nam liên quan đến tác dụng hóa đờm chỉ ho là saponin

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Thuốc cát cánh không có tác dụng tiêu mủ

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Công năng chính của vị thuốc cát cánh hóa đờm nhiệt trị ho tiêu mủ

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Vị thuốc trúc lịch thuộc nhóm thuốc ôn Hóa Hàn Đàm

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Vị thuốc trúc lịch không có tác dụng thanh tâm trừ phiền

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Vị thuốc trúc lịch có tính hàn

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Khi dùng bán hạ cẩn thận trong các trường hợp sau: âm hư Nội nhiệt, mồ hôi nhiều, phụ nữ có thai

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Vị thuốc Thiên trúc Hoàng thuộc nhóm thuốc ôn phế chỉ khái

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Công năng chính của vị thuốc trúc nhự ôn hóa hàn đàm

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Công năng chính của vị thuốc bồ kết: trừ đàm nhiệt, trừ mủ, tán kết

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Công năng chính của vị thuốc tang bạch bì: ôn phế, Bình xuyễn, lợi thủy tiêu thũng

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Thuốc Thanh phế chỉ khái là thuốc làm ấm phế chỉ ho

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Thuốc Thanh phế chỉ khái được dùng trị chứng phế nhiệt gây ho

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Dùng thuốc trị ho nên phối hợp với thuốc an thần

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Một số vị thuốc nào sau đây có công năng trị ho: bách bộ, bán hạ, thạch cao, sa sâm

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Thuốc chỉ ho có tác dụng chống viêm

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Một số vị thuốc sau đây được xếp vào nhóm thuốc ôn phế chỉ khái: tiền hồ, tang bạch bì, mướp

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Hợp chất Alkaloid trong qua lâu nhân có tác dụng chống ho, trừ Đàm

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Hạnh nhân dùng được cho trẻ em

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Có thể dùng bách bộ trị chứng ho do phế hàn, phế táo, thể thực chứng và hư chứng

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Dùng quả của cây bạch quả có tác dụng Bình xuyễn

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Vị thuốc bạch giới tử có tác dụng ôn phế trừ đàm

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Chọn câu đúng

a)

Bán Hạ dùng ngoài chữa rắn cắn sưng đau

b)

Vị thuốc trúc nhự có tác dụng ôn phế chỉ khái

c)

Trúc lịch có tính hàn

d)

Hạnh nhân dùng được cho trẻ em

32.

Vị thuốc trúc nhự có tác dụng ôn phế chỉ khái

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Vị thuốc trúc lịch có tính

a)

Hàn

b)

Đại hàn

c)

Ôn

d)

Lương

34.

Bộ phận nào của cây mướp không được dùng với tác dụng thanh phế chỉ khái

a)

Thân mướp

b)

Rễ mướp

c)

Xơ mướp

d)

Lá mướp

35.

Vị thuốc qua lâu nhân có tác dụng trị ho, Nhuận Tràng

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Đờm ở cổ do tỳ hư làm đờm nghịch lên gây nên chứng buồn nôn lợm giọng

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Đờm ở tâm gây nên chứng mất ngủ

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Đờm ở tứ chi cơ nhục gây nên chứng động kinh

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Đờm được sinh ra tại tạng phế chứa ở tạng tỳ

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Đờm được sinh ra tại tạng tỳ chứa tại tạng phế

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Bệnh suyễn có mối liên quan chặt chẽ với chức năng các tạng tỳ chủ nạp khí, thận chủ vận hóa thủy thấp

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Về dược lý thuốc Bình xuyễn có tác dụng tăng co bóp cơ trơn khí phế quản

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Tác dụng làm long đờm của bồ kết là do thành phần hóa học alkaloid

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Thành phần hóa học chính của Bách Bộ thuộc nhóm chất alkaloid, chất có tác dụng ức chế trung tâm ho là Tuberostemonin

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Thành phần hóa học chính của ma hoàng có tác dụng Bình xuyễn thuộc nhóm chất Saponin cụ thể là chất EPHEDRIN

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Thành phần hóa học của cây cà độc dược thuộc nhóm chất tanin

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Vị thuốc bạch quả khi dùng phải dùng sống

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Các bộ phận trên mặt đất của cây mướp đều có tác dụng thanh phế chỉ khái

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Tên ba vị thuốc thuộc nhóm thuốc hóa đờm có nguồn gốc từ cây tre trúc lịch, trúc diệp, bối mẫu

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Thuốc ho đờm chỉ có tác dụng chữa đờm ở phế và tâm

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Thuốc ôn hóa hàn đờm có thể được dùng để trị chứng đau thần kinh ngoại biên

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Thuốc hóa đờm nhiệt có tác dụng hóa đờm trấn Kinh

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Vị thuốc hóa đờm nhiệt có vị cay tính ôn làm hao tổn Tân dịch

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Thuốc Thanh Hóa nhiệt đờm cần được dùng thận trọng đối với trường hợp âm hư Nội nhiệt, phế táo

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Thuốc trị ho là thuốc có công năng chỉ ho, Bình xuyễn

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Thuốc trị ho là thuốc dùng để chỉ tất cả các chứng ho

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Thuốc trị ho là thuốc trị triệu chứng dùng kéo dài sẽ hại phế

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Thuốc Bình xuyễn thuộc loại thuốc tả được dùng trị chứng thực suyễn

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Khi chứng hen suyễn nên kết hợp thuốc Bình xuyễn với thuốc lợi thấp

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Trị hen suyễn cơ chế chung là trị các tạng phế, can, tỳ

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Các vị thuốc sau đây thuộc nhóm thuốc ôn Hóa Hàn đàm: cát cánh, bán hạ, bạch giới tử, bồ kết

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Các vị thuốc thuộc nhóm Thanh Hóa nhiệt đàm: qua lâu nhân, bối mẫu

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Cát cánh có công năng: hóa đờm nhiệt, tiêu trừ mủ

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Bồ kết được dùng khi phế hư đờm nhiều gây ho

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Bán hạ có vị cay mặn tính hàn trị chứng phế nhiệt gây ho

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Dùng bán hạ để uống nhất thiết phải qua chế biến với rượu muối

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Không được dùng bán hạ cho phụ nữ có thai và cho con bú

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Trúc nhự có vị ngọt tính đại hàn được dùng để trị chứng đờm nhiệt sốt cao phát cuồng

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Trúc lịch tính lương được dùng để trị chứng đờm nhiệt sốt cao hôn mê co giật

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Tác dụng trị ho của thuốc bách bộ nhờ hoạt chất

a)

Alkaloid

b)

Carbonhydrat

c)

Saponin

d)

Tinh dầu

71.

Thuốc trị ho phối hợp với thuốc tân lương giải biểu khi ho do phong hàn phạm biểu

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Khi ho do phế táo cần phối hợp thuốc trị ho với thuốc bổ phế âm và một số vị thuốc có công năng sinh Tân dịch

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Trị ho do bệnh phế âm hư thì phối hợp với thuốc bổ khí kiện tỳ

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Trị ho do phong hàn phạm biểu thì phối hợp thuốc trị ho với nhóm thuốc tân ôn giải biểu

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Chọn vị thuốc có đủ công năng trị ho, phế táo, trừ giun

a)

Xa tiền tử

b)

Bán hạ

c)

Bách bộ

d)

Tỳ bà Diệp

76.

Thuốc có đủ công năng: thanh phế, trị ho, lợi tiểu, hạ huyết áp

a)

Thiên môn

b)

Tang bạch bì

c)

Trần bì

d)

Sa sâm

77.

Vị thuốc có đủ công năng trị ho thông phế Bình xuyễn

a)

Hạnh nhân

b)

Bách bộ

c)

Mạch môn

d)

Cát cánh

78.

Cơ chế tác dụng giãn phế quản của ma Hoàng và cà độc dược là giống nhau

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Có thể dùng cây thường sơn có tác dụng hóa đàm để trị tất cả mọi bệnh nhân bị sốt rét ký sinh trùng

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Thường Sơn vừa có tác dụng hóa đàm vừa có tác dụng trị sốt rét ký sinh trùng

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Thuốc hóa đàm có tác dụng long đờm làm cho đàm dễ khạc

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Thuốc ôn Hóa Hàn đờm có công năng chính là Bình xuyễn

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Nhóm thuốc Thanh Hóa nhiệt đờm có công năng chính là Bình xuyễn

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Nhóm thuốc ôn hóa hàn đàm không gây hao tổn Tân dịch vì thế dùng tốt cho người âm hư Nội nhiệt

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Nhóm thuốc ôn Hóa Hàn đờm gây hao tổn tân dịch

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Vị thuốc tang bạch bì khi dùng phải tẩm mật không được dùng sống

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Công năng chính của vị thuốc hạnh nhân chữa ho nhiều đờm đặc

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Hai công năng chính của vị thuốc tiền hồ thanh nhiệt trừ Đàm

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Vị thuốc tiền hồ chỉ trừ đàm nhiệt không có tác dụng thanh nhiệt

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Hai công năng chính của vị thuốc tỳ bà Diệp ôn phế chữa nôn

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Vị thuốc tỳ bà Diệp có công năng ôn phế chỉ khái

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Công năng chính của vị thuốc bạch giới tử: Thanh phế trừ đàm, tiêu viêm, chỉ thống

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Không được dùng vị thuốc hạnh nhân trong các trường hợp đại tiện phân lỏng

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Vị thuốc Hạnh nhân là vị thuốc chỉ định cho trẻ nhỏ

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Bách bộ được dùng để trị các chứng ho nhiệt, đờm nhiệt, trừ giun

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Vị thuốc bách bộ có tác dụng trừ Đàm nhiệt

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Đàm ngưng đọng ở phế

a)

Bệnh cho đường hô hấp và đường tiêu hóa

b)

Bệnh cho đường hô hấp

c)

Bệnh cho đường hô hấp và hệ thần kinh

d)

Bệnh cho hệ thần kinh

98.

Dịch tiết bách bộ không có tác dụng kháng khuẩn

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Thành phần Saponin trong bách bộ có khả năng giảm thấp sự hưng phấn của Trung khu hô hấp do có tác dụng trị ho

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Thuốc hóa đàm có tác dụng Long Đàm trừ Đàm

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Thuốc ôn hóa hàn đàm thường vị cay tính ấm và táo dùng cho các chứng đàm lạnh và đàm thấp

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Thuốc Thanh Hóa nhiệt đàm dùng cho chứng đàm nhiệt

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Theo y học cổ truyền do tỳ dương hư không vận hóa được Thủy thấp ở lại thành đàm, chất đàm thường đặc khó khạc mùi hôi

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Hàn đàm ứ ở phế gây ho, hen suyễn; ở lại ở cơ nhục gây

a)

Đau bắp thịt ê ẩm nhưng đau không nhất định

b)

Đau cố định tại một vị trí

c)

Không gây đau cho cơ nhục

105.

Vị thuốc bán hạ có vị cay tính ấm

a)

Không có độc, dùng được cho phụ nữ mang thai

b)

Dùng thận trọng đối với phụ nữ mang thai

c)

Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai

d)

Có độc nhưng không dùng được cho phụ nữ mang thai

106.

Vị thuốc trị ho có tác dụng an thai

a)

Trúc lịch

b)

Trúc Nhự

c)

Thường Sơn

d)

Lai phục tử

107.

Chọn vị thuốc hóa đàm có tác dụng tiêu mủ

a)

Cát cánh

b)

Bán Hạ

c)

Bồ kết

d)

Thiên trúc Hoàng

108.

Một số vị thuốc có công năng Bình xuyễn hạnh nhân, ma hoàng, bồ kết, cam Thảo

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Về dược lý các vị thuốc sau đây có tác dụng gây long đờm: bán hạ, trần bì, bách bộ, mạch môn

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Các vị thuốc sau đây giống nhau ở công năng trị ho: tang bạch bì, mạch môn, ngũ vị tử, tỳ bà Diệp

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Cấu trúc phương thuốc cơ bản trị hen gồm có bình xuyễn, hóa đờm, lợi niệu, bổ hỏa

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Bệnh suyễn có mối liên quan chặt chẽ với chức năng các tạng chủ vận hóa

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Các vị thuốc sau đây thuộc nhóm thuốc ôn phế chỉ khái: trúc nhự, Thiên trúc Hoàng

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Phương thuốc lục quân tử thang (tứ quân gia bán Hạ, trần bì) được dùng trị chứng đờm thấp tỳ hư sinh ra

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Chọn nhóm thuốc gồm có hai vị thuốc đều có công năng chỉ ho Bình suyễn

a)

Hạnh nhân, tang bạch bì

b)

Hoàng Kỳ, đẳng sâm

c)

Bách bộ, bán hạ

d)

Bồ kết, cát cánh

116.

Chuẩn bị thuốc đồng thời có hai tác dụng bình xuyễn và tăng huyết áp

a)

Ma Hoàng

b)

Hạnh nhân

c)

Tang bạch bì

d)

Bán hạ

117.

Khi bị hư suyễn người ta dùng thuốc để điều trị ở tạng phủ

a)

Tâm phế

b)

Tỳ thận phế

c)

Tâm tỳ phế

d)

Tâm tỳ thận

118.

Thuốc Thanh phế chỉ khái để điều trị ho do táo nhiệt làm tổn thương phế khí gây ho, đờm loãng, ho khan, mặt đỏ

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Thuốc có tác dụng hóa đàm Hàn trị ho nhưng không dùng cho phụ nữ có thai

a)

Bồ kết, hạnh nhân

b)

Thường Sơn, phá cố chỉ

c)

Tang bạch bì, tiền hồ

d)

Trúc nhự, trúc lịch

120.

Vị thuốc được phối hợp với bán hạ để trị chứng có thai nôn mửa chán ăn

a)

Bạch truật, Hoàng cầm

b)

Thiên trúc hoàng, bồ kết

c)

Mạch môn, kỷ tử

d)

Xuyên khung, đương quy

121.

Thuốc có công năng trị ho lợi thấp

a)

Bán hạ, tang bạch bì

b)

Bạch phục linh, ý dĩ

c)

Bách bộ, sa sâm

d)

Hạnh nhân, cát cánh

122.

Các vị thuốc có tính ấm được dùng để trị chứng đờm hàn, thấp tí, đau dây thần kinh ngoại biên

a)

Phòng phong, độc hoạt

b)

Bán hạ, bạch giới tử

c)

Cát cánh, bồ kết

d)

Hạnh nhân, bách bộ

123.

Chọn nhóm các vị thuốc có tính hàn được dùng trị chứng đờm nhiệt, sốt cao phát cuồng

a)

Trúc nhự, trúc lịch

b)

Bán Hạ, cát cánh

c)

Trúc lịch, bạch giới tử

d)

Ý dĩ, thương truật