Font size
WorksheetsLS ĐẢNG
Total questions: 205
Worksheet time: 2hrs 43mins
Thời gian và địa điểm thực dân Pháp nổ súng mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ nhất?
1858 - tại Lăng Cô, Huế
1883 - tại Thanh Trì, Hà Nội
1858 – tại Sơn Trà, Đà Nẵng
. 1858 - tại chợ Bến Thành, Sài Gòn
Trong xã hội phong kiến, mâu thuẫn nào là lớn nhất ở Việt Nam?
Mâu thuẫn dân tộc
Mâu thuẫn dân tộc và giai cấp
Mâu thuẫn giai cấp
Không có mâu thuẫn nào
Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là?
Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến
Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản
Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và nông dân với thực dân và phong kiến
Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai
Sau khi thực dân Pháp tiến hành cai trị nước ta, tính chất xã hội Việt Nam đã thay đổi như thế nào?
Từ xã hội nửa phong kiến sang xã hội thuộc địa nửa phong kiến
Từ xã hội nửa phong kiến sang xã hội thuộc địa
Từ xã hội phong kiến sang xã hội thuộc địa
Từ xã hội phong kiến sang xã hội thuộc địa nửa phong kiến
Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trong khoảng thời gian nào?
Trước khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam
Ngay sau khi thực dân Pháp chiếm đóng Việt Nam
Trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp tại Việt Nam
Sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất 1914 - 1918
Nội dung nào sau đây không đúng về giai cấp công nhân Việt Nam?
Ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp
Phần lớn xuất thân từ nông dân
Chịu sự áp bức, bóc lột của đế quốc, phong kiến và tư sản
Ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam
Trong xã hội phong kiến, yêu cầu bức thiết nhất của giai cấp nông dân Việt Nam là:
Sở hữu ruộng đất
Giải phóng dân tộc
Bỏ các thứ thuế vô lý
Tự do đi lại
Có tinh thần dân tộc, yêu nước, rất nhạy cảm về chính trị và thời cuộc nhưng hay dao động, thiếu kiên định là đặc điểm của giai cấp, tầng lớp nào?
Công nhân
Nông dân
Tu sản
Tiểu tư sản
Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam có những giai cấp nào?
Địa chủ phong kiến và nông dân
Địa chủ phong kiến, nông dân, tư sản, tiểu tư sản và công nhân
Địa chủ phong kiến, nông dân và công nhân
Địa chủ phong kiến, nông dân và tiểu tư sản
Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương là?
Khởi nghĩa Ba Đình
. Khởi nghĩa Bãi Sậy
Khởi nghĩa Hương Khê
Khởi nghĩa Hùng Lĩnh
“Còn mang nặng cốt cách phong kiến" là nhận xét của lãnh tụ Hồ Chí Minh về phong trào đấu tranh yêu nước nào?
Phong trào Cần Vương
Phong trào nông dân Yên Thế
Phong trào Cần Vương
Phong trào tiểu tư sản trí thức
Phong trào nào không thuộc khuynh hướng đấu tranh dân chủ tư sản?
Phong trào Đông Du
Phong trào Duy Tân
Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục
Phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình (1936-1939)
“Không thành công cũng thành nhân” là khẩu hiệu của cuộc khởi nghĩa nào?
A. Khởi nghĩa Yên Bái
B. Khởi nghĩa Ba Đình
C. Khởi nghĩa Hương Khê
D. Khởi nghĩa Bãi Sậy
Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản tuy thất bại nhưng để lại nhiều ý nghĩa, ý nghĩa lớn nhất là?
A. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu
B. Chứng tỏ tư tưởng phong kiến và dân chủ tư sản đã lỗi thời không còn phù hợp để lãnh đạo phong trào đấu tranh
C. Tạo ra môi trường xã hội thuận lợi cho phong trào yêu nước về sau phát triểnD. Cho thấy tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm kiên cường của dân tộc Việt Nam
D. Cho thấy tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm kiên cường của dân tộc Việt Nam
Sự thất bại của các phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đặt ra yêu cầu cấp thiết gì?
A. Đoàn kết toàn dân đấu tranh chống giặc ngoại xâm
B. Thành lập một chính đảng của giai cấp tiên tiến
C.Tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc
D. Đánh đổ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới
Khi ra đi tìm đường cứu nước ngày 5/6/1911 Bác đã lấy tên gọi là gì?
A. Nguyễn Ái Quốc
B. Lý Thuy
C. Văn Ba
D. Thầu Chín
Cuộc cách mạng nào đã làm biến đổi sâu sắc tình hình thế giới cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX?
A. Cách mạng tư sản Pháp
B. Cách mạng tư sản Anh
C. Cách mạng Tân Hợi – Trung Quốc
D. Cách mạng Tháng Mười Nga
“Cách mạng tới nơi" là nhận xét của lãnh tụ Hồ Chí Minh về cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng Tư sản Pháp
B. Cách mạng Tân Hợi
C. Cách mạng Tư sản Anh
D. Cách mạng Tháng Mười Nga
Thay mặt Hội những người An Nam yêu nước ở Pháp, Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới hội nghị nào?
A. Hội nghị Vécxây
B. Hội nghị Tehran
C. Hội nghị lanta
D. Hội nghị Potsdam
Lãnh tụ Hồ Chí Minh đã thốt lên “Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta" khi đọc và nghiên cứu văn bản nào dưới đây
A. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
B. Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạng Pháp
C. Tuyên ngôn độc lập của Hoa Kỳ
D. Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I. Lênin
Sau khi tìm thấy con đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc - Hồ ChíMỉnh đã rời pháp sang Liên Xô với mục đích gì?
A. Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin về Việt Nam
B. Tiếp tục khảo sát, tìm hiểu để hoàn thiện nhận thức về đường lối cách mạng vô sản
C. Tham gia thành lập Hội liên hiệp thuộc địa
D. Xây dựng mối quan hệ gắn bỏ giữa những người cộng sản và nhân dân
Vai trò to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với CMVN giai đoạn 1919-1925 là:
A. Tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn - con đường cách mạng vô sản
B. Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin về Việt Nam
C. Sáng lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
D. Hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất - Đảng Cộng sản Việt Nam
Hoạt động chủ yếu của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc sau khi thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tại Quảng Châu (Trung Quốc) là
A. Thực hiện phong trào vô sản hóa
B. Mở lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ cách mạng
C. Tổ chức các cuộc bãi công của giai cấp công nhân ở các nhà máy xí nghiệp
D. Bí mật chuyển các tài liệu tuyên truyền cách mạng về nước
Luận điểm nào sau đây không đúng về Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?
A. Là tổ chức trực tiếp truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam
B. Là tổ chức thúc đẩy việc truyền bá chữ quốc ngữ tới nhân dân
C. Là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam
D. Là tổ chức có ảnh hưởng và thúc đẩy mạnh mẽ sự chuyển biến của phong trào công nhân Việt Nam
Tổ chức nào là nòng cốt để lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên năm 1925,
A. Thanh niên Tân Việt
B. Cộng sản Đoàn
C. Hội Liên hiệp thuộc địa
D. Tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng
Năm 1927 , các bài giảng của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong các lớp đào tạo , bồi dưỡng cán bộ cách mạng tại Quảng Châu ( Trung Quốc ) được xuất bản thành tác phẩm nào ?
A. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi
B. Tác phẩm Tự chỉ trích
C. Tác phẩm Đường cách mệnh
D. Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp
Trong cuốn Đường cách mệnh , Nguyên Ái Quốc khắng định con đường cứu nước của dân tộc bị áp bức là :
A. Đánh đuổi để quốc giải phóng dân tộc
B. Đánh đổ phong kiến chia ruộng đất cho dân cày
C. Giải phóng giai cấp , giải phóng dân tộc
D. Giải phóng người lao động khỏi mọi sự áp bức
Cuốn sách chính trị đầu tiên của CMVN là:
A. Bản án chế độ thực dân Pháp
B. Đường cách mệnh
C. Sửa đổi lối làm việc
D. Kháng chiến nhất định thắng lợi
Sự khác nhau cơ bản giữa Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Tân Việt Cách mạng Đảng là về?
A. Địa bàn hoạt động
B. Thành phần tham gia
C. Khuynh hướng cách mạng
D. Phương pháp, hình thức đấu tranh
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện chủ trương “vô sản hóa" khi nào?
A. Cuối năm 1926 đầu năm 1927
B. Cuối năm 1927 đầu năm 1928
C. Cuối năm 1928 đầu năm 1929
D. Cuối năm 1929 đầu năm 1930
Địa bàn hoạt động chủ yếu của Tân Việt Cách mạng Đàng là:
A. Bắc kỳ
B. Trung kỳ
C. Nam kỳ
D. Quảng Châu (Trung Quốc)
Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn được ra đời từ tổ chức thanh niên yêu nước nào?
A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
B. Việt Nam Quốc Dân Đảng
C. Nam đồng thư xã
D. Tân Việt Cách mạng Đảng
Tổ chức cộng sản đăng ra đời đầu tiên ở Việt Nam là:
A. Đông Dương Cộng sản Đảng
B. An Nam Cộng sản Đảng
C. Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
Cơ quan ngôn luận của Đông Đương Cộng sản Đăng là:
A. Báo Thanh niên
B. Báo Búa liềm
C. Báo Cứu quốc
D. Báo Việt Nam độc lập
Tìm các cặp tương ứng sauĐông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng ra đời từ tổ chức tiền thân nào?
A. Tân Việt Cách mạng Đảng
B. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
C. Hội truyền bá chữ quốc ngữ
D. Việt Nam Quốc dân Đảng
. Sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam giai đoạn 1926 -1929 có ý nghĩa lớn nhất là:
A. Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã đủ sức lãnh đạo phong trào cách mạng
B. Chứng tỏ ý thức giác ngộ và lập trường cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam đã được nâng cao
C. Là một yếu tố dẫn tới sự ra đời của ba tổ chức cộng sản đàng
D. Thúc đẩy cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp của cả dân tộc Việt Nam
Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát lên đấu tranh tự giác?
A. Năm 1920 (tổ chức Công hội ở Sài Gòn được thành lập)
B. Năm 1925 (cuộc bãi công Ba Son)
C. Năm 1929 (sự ra đời ba tổ chức cộng sản)
D. Năm 1930 (ĐCSVN ra đời)
Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn chuyển sang đấu tranh tự giác?
A. Sự thành lập Công hội năm 1920
B. Cuộc bãi công của công nhân nhà máy đóng tàu Ba Son tháng 8/1925
C. Phong trào vô sản hóa cuối năm 1928
D. ĐCSVN ra đời đầu năm 1930
Yêu cầu cấp thiết của CMVN ở cuối năm 1929 đầu năm 1930 là:
A. Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc
B. Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc và xây dựng CNXH
C. Khắc phục sự chia rẽ, phân tán của ba tổ chức cộng sản
D. Khắc phục những tiêu cực trong hoạt động của giai cấp vô sản
Điểm chung trong khuynh hướng đấu tranh của ba tổ chức cộng sản ra đời cuối năm 1929 ở Việt Nam là:
A. Theo khuynh hướng cách mạng vô sản
B. Theo khuynh hướng cách mạng tư sản
C. Theo khuynh hướng phong kiến
D. Theo khuynh hướng xã hội không tưởng
Tổ chức nào là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930)?
A. Tân Việt Cách mạng Đảng
B. Việt Nam Quốc Dân Đảng
C. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
D. Nam Đồng thư xã
Những tổ chức cộng sản Đảng nào đã tham dự Hội nghị hợp nhất diễn ra từ ngày 6/1/1930 đến 7/2/1930?
A. Đông Dương Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
B. Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng
C. An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
D. Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản diễn ra ở đâu?
A. Hà Quảng - Cao Bằng
B. Hàm Long - Hà Nội
C. Hương Cảng - Trung Quốc
D. Ma cao - Trung Quốc
Nguyễn Ái Quốc đã lấy tư cách gì để triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản năm 1930.
A. Chủ trì hội nghị
B. Phái viên của Quốc tế Cộng sản
C. Khách mời của hội nghị
D. Đại biểu tham dự hội nghị
ĐCSVN ra đời là bước ngoặt vĩ đại của CMVN vì đã chấm dứt:
A. Sự hoạt động riêng rẽ của 3 tổ chức cộng sản đảng
B. Thời kỳ CMVN không phải là một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản thế giới
C. Thời kỳ mọi giai cấp, tầng lớp nhân dân Việt Nam cam chịu áp bức, bóc lột của thực dân và phong kiến tay sai
D. Thời kỳ CMVN thiểu đường lối chính trị đúng đắn để giải quyết triệt để những mâu thuẫn cơ bản, chủ yếu của xã hội
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của:
A. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân
B. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào yêu nước
C. Phong trào công nhân và phong trào yêu nước
D. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước
Vai trò to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với CMVN giai đoạn 1925-1930 là:
A. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam
B. Mở các lớp huấn luyện chính trị ở Quảng Châu (Trung Quốc)
C. Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN
D. Hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành một đàng duy nhất - Đảng Cộng sản Việt Nam
Đường lối chiến lược của CMVN được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (1930) là
A. Tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản
B. Tiến hành cách mạng tư sản dân quyền, tiến lên xây dựng CNXH
C. Xây dựng chính quyền công nông binh, tiến lên xây dựng CNXH
D. Đánh đổ đế quốc và phong kiến làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập
Nhiệm vụ cách mạng hàng đầu được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN là:
A. Giải phóng dân tộc
B. Đánh đồ phong kiến
C. Xây dựng chính quyền công nông binh
D. Cải thiện đời sống của nhân dân
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là:
A. Nông dân
B. Tư sản dân tộc
C. Công nhân
D. Địa chủ phong kiến
Cương lĩnh chính trị đầu tiên xác định mối quan hệ quốc tế của CMVN là:
A. Một bộ phận của phong trào cách mạng châu Á
B. Gắn bó mật thiết với cách mạng vô sản Pháp
C. Gắn bó mật thiết với cách mạng Liên Xô
D. Là một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định cách mạng “hết sức liên lạc" với lực lượng nào sau đây?
A. Tiểu tư sản, trí thức, trung nông
B. Phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam
C. Tiểu tư sản và tư sản dân tộc
D. Phong kiến yêu nước, tư sản dân tộc
Một trong những nhiệm vụ chính trị của CMVN được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên là:
A. Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến
B. Đánh đổ phong kiến và giai cấp tư sản mại bản
C. Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa pháp và tư sản mại bản
D. Đánh đổ phong kiến và giai cấp tư sản mại bản
Hội nghị nào quyết định đổi tên ĐCSVN thành Đảng Cộng sản Đông Dương?
A. Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng tháng 2/1930
B. Hội nghị Trung ương Đảng tháng 10/1930
C. Hội nghị Trung ương 8 tháng 5/1941
D. Hội nghị Toàn quốc tháng 8/1945
Trong Luận cương chính trị tháng 10/1930, vấn đề nào được coi là “cái cốt của cuộc cách mạng tư sản dân quyền" ?
A. Vấn đề thổ địa
B. Vấn đề giải phóng dân tộc
C. Vấn đề thành lập chính phủ công nông binh
D. Vấn đề cải thiện đời sống nhân dân
Luận cương chính trị tháng 10/1930 đã chỉ ra mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt ở Việt Nam là:
Giữa một bên là toàn thể dân tộc Việt Nam với một bên là thực dân Pháp và tay sai
B. Giữa một bên là địa chủ phong kiến với một bên là nông dân
C. Giữa một bên là thợ thuyền, dân cày với các phần tử lao khổ với một bên là địa chủ, phong kiến, tư bổn và đế quốc chủ nghĩa
D. Giữa một bên là các thành phần lao khổ với một bên là bọn áp bức, bóc lột
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng với Luận cương chính trị tháng 10/1930 có sự khác biệt về?
A. Phương hướng chiến lược của cách mạng
B. Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng
C. Quan hệ quốc tế của CMVN
D. Vai trò lãnh đạo cách mạng
Nội dung nào phản ánh hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đăng?
A. Xác định nhiều vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược cách mạng
B. Lực lượng cách mạng chỉ có công nhân và nông dân
C. Khẳng định công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng
D. Gắn cách mạng Đông Dương với cách mạng thế giới
Luận điểm đánh giá nào sau đây không đúng về Luận cương chính trị tháng 10/1930?
A. Luận cương đã xác định nhiều vấn đề cơ bản về chiến lược cách mạng
B. Luận cương đã xác định cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới
C. Luận cương đã xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân
(D) Luận cương đã đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi đấu tranh chống đế quốc xâm lược và tay sai
Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương (6/1932) vạch ra nhiều nhiệm vụ đấu tranh trước mắt để:
A. Phát triển tổ chức Đảng trên khắp đất nước
B. Thúc đẩy các cuộc đấu tranh của nhân dân phát triển mạnh mẽ hơn nữa
C. Khôi phục hệ thống tổ chức Đảng và phong trào cách mạng
D. Đối phó lại với sự đàn áp, khủng bố của kẻ thù
Đại hội ĐBTQ lần thứ 1 của Đảng Cộng sản Đông Dương đã bầu ai làm Tổng Bí thư?
A. Trần Phú
B. Lê Hồng Phong
C. Hà Huy Tập
D. Trường Chinh
Đại hội ĐBTQ lần thứ 1 (3/1935) của Đảng Cộng sản Đông Dương đánh dấu
A. Bước ngoặt phát triển mới của cách mạng Đông Dương
B. Bước trưởng thành mới của Đảng về mặt tổ chức và hoạch định đường lối cách mạng
C. Sự phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng và phong trào cách mạng quần chúng
D. Đảng Cộng sản Đông Dương được Quốc tế Cộng sản công nhận là một chỉ bộ độc lập
. Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện khách quan tác động tới quyết định đề cao vấn đề dân chủ trong giai đoạn 1936-1939 của Đảng Cộng sản Đông Dương?
A. Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh
B. Những quyết định của Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7/1935)
C. Chính sách nới lỏng của mặt trận nhân dân Pháp
D. Nhu cầu về tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình của nhân dân Việt Nam
Mục tiêu cụ thể trước mắt của cao trào cách mạng 1936-1939 là gì?
A. Độc lập dân tộc
B. Các quyền dân chủ đơn sơ
C. Ruộng đất cho dân cày
D. Tất cả các mục tiêu
Đối tượng của CMVN trong giai đoạn 1936-1939 là:
A. Bọn đế quốc xâm lược
B. Địa chủ phong kiến
C. Đế quốc và phong kiến
D. Bọn phản động thuộc địa và tay sai
Các hình thức tổ chức và đấu tranh cách mạng trong giai đoạn 1936-1939 là:
A. Công khai, hợp pháp.
B. Nửa công khai, nửa hợp pháp.
C. Bí mật, bất hợp pháp.
D. Công khai, nửa công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp và bí mật
Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 vì đã:
A. Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai
B. Khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930
C. Đảng Cộng sản Đông Dương tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm mới
D. Xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đào
Vì sao trong những năm 1939-1941 Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo chuyển hướng chiến lược đấu tranh cách mạng?
A. Do sự biến đổi mau lẹ của tỉnh hình thế giới
B. Do chính sách thống trị và bóc lột của Pháp - Nhật
C. Do yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc đặt ra cấp thiết
D. Do yêu cầu giải quyết vấn đề dân tộc trong khu g khuôn khổ từng nước Đông Dương
Khi quân Nhật tiến vào Đông Dương, thực dân Pháp đã làm gì?
A. Tấn công quân Nhật để độc chiếm Đông Dương
B. Ráo riết chuẩn bị, chờ thời cơ phản công quân Nhật
C. Nhanh chóng đầu hàng
D. Ra sức vơ vét, bóc lột nhân dân ta
Hội nghị lần thứ Tám của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) đồng chí nào chủ trì?
A. Đồng chí Nguyễn Ái Quốc
B. Đồng chí Võ Văn Tần
C. Đồng chí Trường Chinh
D. Đồng chí Lê Duẩn
Hội nghị lần thứ Tám của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách là
Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với Pháp xâm lược
Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với phát xít Nhật
Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với Pháp và Nhật
Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến
Hội nghị lần thứ 8 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) chỉ ra nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân Việt Nam là:
A. Củng cố và phát triển tổ chức đảng, làm cho Đảng vững mạnh
B. Ra sức phát triển lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
C. Chĩa mũi nhọn tấn công vào Pháp - Nhật
D. Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (5/1941) đã quyết định tạm gác khẩu hiệu nào?
A. Giảm tô, giảm thuế
B. Giải phóng dân tộc
C. Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày
D. Tịch thu ruộng đất của Đế quốc và Việt gian
Các tổ chức quần chúng trong Mặt trận Việt Minh đều có tên gọi chung là:
A. Hội Phản đế
B. Hội Cứu tế
C. Hội Ái hữu
D. Hội Cứu quốc
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941) chủ trương sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập Nhà nước?
A. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa theo tinh thần tân dân chủ
B. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa theo tinh thần tân tư sản
C. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa theo tỉnh thần tân phong kiến
D. Nhà nước Việt Nam Tư sản Cộng hòa theo tỉnh thần tân dân chủ
Vì sao Hội nghị tháng 5/1941 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng Tháng Tám 1945?
A. Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc
B. Hoàn chỉnh chủ trương chiến lược được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939
C. Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương
D. Củng cố được khối đoàn kết toàn dân
Nội dung nào sau đây là không đúng về nạn đói năm 1945?
A. Nạn đói kéo dài từ cuối năm 1944 sang đầu năm 1945
B. Nạn đói xảy ra trên phạm vi cả nước
C. Nạn đói làm chết hơn 2 triệu đồng bào
D. Một phần sáu dân số miền Bắc bị chết trong nạn đói
Nội dung nào sau đây không đúng về tình hình Việt Nam sau ngày 9/3/1945?
A. Pháp thiết lập trở lại nền thống trị trên toàn Việt Nam
B. Vai trò thống trị của Pháp ở Việt Nam hoàn toàn bị thủ tiêu
C. CMVN có một kẻ thù ngoại xâm duy nhất
D. Mâu thuẫn dân tộc là mâu thuẫn lớn nhất trong lòng xã hội Việt Nam
Kẻ thù của nhân dân Đông Dương trước ngày 9/3/1945 là ai?
A. Thực dân Pháp và bọn phong kiến tay sai
B. Thực dân Pháp, phát xít Nhật và bọn tay sai của chúng
C. Phát xít Nhật và bọn tay sai của chúng
D. Thực dân Pháp và đồng minh của Pháp ở Đông Dương
. Khi Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945), Ban thường vụ Trung ương Đảng họp và ra chỉ thị:
A. “Tổng khởi nghĩa giành chính quyền"
B. “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta"
C. “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói"
D. “Đả đào đế quốc, đã đảo phong kiến"
Sau khi Ban thường vụ Trung ương ra chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945), quần chúng nhân dân đã thực hiện:
A. Cao trào đánh Pháp, đuổi Nhật
B. Cao trào kháng Nhật cứu nước
C. Cao trào đánh Pháp
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
Thay khẩu hiệu "Đánh đuổi Nhật - Pháp" bằng khẩu hiệu "Đánh đuổi phát xít Nhật" được nêu ra trong
A. Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (3/1945)
B. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (5/1945)
C. Hội nghị Toàn quốc của Đảng (8/1945)
D. Nghị quyết của Đại hội quốc dân Tân Trào (8/1945)
Trong cao trào kháng Nhật cứu nước, xuất phát từ lợi ích sống còn trước mắt của quần chúng, Đăng đã kịp thời đề ra khẩu hiệu:
A. Đánh đuổi phát xít Pháp - Nhật
B. Đập tan sự cấu kết bóc lột của phát xít Pháp - Nhật
C. Đánh đuổi phát xít Nhật ra khỏi Đông Dương, giành độc lập dân tộc
D. Phá kho thóc, giải quyết nạn đói
Nội dung nào sau đây không đúng về cao trào kháng Nhật, cứu nước?
A. Là một cuộc khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích cục bộ, giành chính quyền ở những nơi có điều kiện
B. Làm cho trận địa cách mạng được mở rộng, lực lượng cách mạng được tăng cường
C. Làm cho toàn Đảng, toàn dân sẵn sàng, chủ động, tiến lên chớp thời cơ tổng khởi nghĩa
D. Là thời kỳ cả dân tộc thực hiện “dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập"
Ai là người đứng đầu đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ngay khi thành lập (22/12/1944)?
A. Đồng chí Trường Chinh
B. Đồng chí Phạm Văn Đồng
C. Đồng chí Võ Nguyên Giáp
D. Đồng chí Lê Hồng Phong
Vì sao Đảng Cộng sản Đông Dương không phát động tổng khởi nghĩa khi Nhật đảo chính Pháp ngày 9/3/1945?
A. Quân Nhật mới chỉ suy yếu
B. Tầng lớp trung gian vẫn chưa ngả hẳn về phía cách mạng
C. Đảng Cộng sản Đông Dương và quần chúng chưa sẵn sàng hành động
D. Thời cơ cách mạng chưa chín muồi
. “Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta” là câu nói của ai?
A. Võ Nguyên Giáp
B. Phạm Văn Đồng
C. Trường Chinh
D. Hồ Chí Minh
Hội nghị Toàn quốc từ ngày 14 đến 15/8/1945 quyết định phát động toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền khi nào?
A. Khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương đánh Nhật
B. Khi Nhật đầu hàng Đồng minh
C. Sau khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương
D. Trước khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương
Hội nghị toàn quốc của Đảng (14-15/8/1945) họp tại Tân Trào đã xác định ba nguyên tắc chỉ đạo khởi nghĩa là?
A. Thần tốc, táo bạo, kịp thời
B. Đánh nhanh, thắng nhanh, táo bạo
C. Tập trung, thống nhất, kịp thời
D. Đánh chắc, tiến chắc, thần tốc
Đại hội Quốc dân Tân Trào (16/8/1945) gồm những đại biểu thuộc các thành phần và các miền nào?
A. Ba xứ thuộc đủ các giới, các đảng phái chính trị, các đoàn thể quần chúng, dân tộc, tôn giáo trong nước và đại biểu nước ngoài
B. Giai cấp công nhân, nông dân cả nước
C. Giai cấp tiểu tư sản, học sinh, sinh viên, trí thức cả nước
D. Các đảng phái, đoàn thể tổ chức mặt trận trong cả nước
. Trong cách mạng Tháng Tám, thời cơ giành chính quyền chỉ tồn tại trong khoảng thời gian?
A. Từ khi Nhật đào chính Pháp đến khi Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện
B. Từ khi Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật
C. Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
D. Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện đến trước khi Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai
Cách mạng Tháng Tám chĩa mũi nhọn tấn công vào kẻ thủ nào?
A. Pháp - Nhật
B. Pháp - Nhật và chế độ phong kiến
C. Chế độ phong kiến
D. Phát xít Nhật
Cách mạng Tháng Tám 1945 thành công ở Hà Nội vào thời gian nào
A. 19/8/1945
Β. 23/8/1945
C. 25/8/1945
D. 2/9/1945
Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội (19/8/1945) đã có ý nghĩa như thế nào
A. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng cả nước
B. Làm cho chính quyền tay sai của Nhật ở nhiều nơi thêm hoảng hốt
C. Tạo thuận lợi lớn cho quá trình tổng khởi nghĩa
D. Tất cả ba đáp án trên
Ngày 30/8/1945 ghi dấu sự kiện lịch sử gì của dân tộc Việt Nam?
A. Vua Bảo Đại thoái vị
B. Cách mạng Tháng Tám thành công
C. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn
D. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
Trong thời gian bao lâu, tổng khởi nghĩa Cách mạng Tháng Tám 1945 giành được chính quyền?
A. 10 ngày
B. 15 ngày
C. 20 ngày
D. 25 ngày
Nhân tố chủ yếu nhất quyết định thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945?
A. Mâu thuẫn dân tộc gay gắt
B. Sức mạnh của liên minh công nông
C. Sự lãnh đạo của Đảng
D. Bối cảnh quốc tế thuận lợi
Phương pháp đấu tranh chủ yếu trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?
A. Đấu tranh chính trị
B. Đấu tranh vũ trang
C. Đấu tranh ngoại giao
D. Đấu tranh cải lương, thỏa hiệp
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng Tháng Tám năm 1945?
A. Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc
B. Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
C. Đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin
D. Chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế hàng nghìn năm, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Luận điểm nào sau đây không phải là ý nghĩa đối với quốc tế của Cách mạng Tháng Tám năm 1945?
A. Cách mạng Tháng Tám mở ra kỷ nguyên mới trong tiến trình lịch sử dân tộc, kỷ nguyên độc lập, tự do và hướng tới CNXH
B. Cách mạng Tháng Tám không chỉ là chiến công của dân tộc Việt Nam mà còn là chiến công chung của các dân tộc thuộc địa đang đấu tranh vì độc lập tự do
C. Cách mạng Tháng Tám chứng tỏ cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở một nước thuộc địa do Đảng cộng sản lãnh đạo hoàn toàn có khả năng giành thắng lợi trước cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân ở chính quốc
D. Cách mạng Tháng Tám đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về cách mạng giải phóng dân tộc
Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám đã giải quyết thành công vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội là:
A. Vấn đề chính quyền
B. Vấn đề ruộng đất
C. Vấn đề xóa bỏ áp bức, bất công
D. Vấn đề dân sinh, dân chủ
Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 chỉ ra trong cách mạng thuộc địa phải đặt nhiệm vụ nào lên hàng đầu?
A. Nhiệm vụ giải phóng dân tộc
B. Nhiệm vụ cách mạng ruộng đất
C. Nhiệm vụ đánh đổ chế độ quân chủ chuyên chế
D. Nhiệm vụ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ, cải thiện đời sống nhân dân
Mặt trận nào sau đây là điển hình thành công của Đảng về huy động lực lượng toàn dân tộc lên trận địa cách mạng, đưa cả dân tộc vùng lên đấu tranh giành chính quyền thành công?
A. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương
B. Mặt trận dân tộc thống nhất phản để Đông Dương
C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Thuận lợi cơ bản nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là:
A. Việt Nam trở thành quốc gia độc lập, tự do và xây dựng được chính quyền của riêng mình
B. Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ, bị áp bức trở thành chủ nhân của chế độ dân chủ mới
C. Đảng Cộng sản trở thành Đảng cầm quyền lãnh đạo cách mạng trong cả nước
D. Nhân dân đoàn kết, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Hãy điền đáp án đúng vào chỗ ... trong câu sau: Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trở thành ... của nền độc lập, tự do, là trung tâm của khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam.
A. Tượng đài
B. Biểu tượng
C. Tấm gương
D. Tất cả các đáp án trên
Nội dung nào sau đây không phải là tình hình thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám?
A. Việt Nam trở thành quốc gia độc lập, tự do
B. Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ, bị áp bức trở thành chủ nhân của chế độ dân chủ mới
C. Đảng Cộng sản trở thành Đảng cầm quyền lãnh đạo cách mạng trong cả
D. Liên Xô ủng hộ lập trường độc lập của Việt Nam
Nhiệm vụ quan trọng nhất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công là gì?
A. Tiếp nhận chính quyền cách mạng từ tay quân đội Đồng Minh
B. Tổ chức cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Bộ
C. Giải quyết những khó khăn về nạn đói, nạn dốt, nạn ngoại xâm
D. Xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng
Theo thỏa thuận của Hiệp ước Potsdam (Đức), việc giải giáp quân đội Nhật thua trận ở Bắc vĩ tuyến 16 Việt Nam do đội quân nào thực hiện?
A. Quân Tưởng Giới Thạch
B. Quân Pháp
C. Quân Anh
D. Quân Anh và quân Pháp
Theo thỏa thuận của Hiệp ước Potsdam (Đức), việc giải giáp quân đội Nhật thua trận ở Nam vĩ tuyến 16 Việt Nam do đội quân nào thực hiện?
A. Quân Tưởng Giới Thạch
B. Quân Pháp
C. Quân Anh và quân Pháp
D. Quân Anh
Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, trên đất nước Việt Nam, ngoài lực lượng quân đội Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật còn có bao nhiêu vạn quân Nhật chưa được giải giáp?
A. 5 vạn quân
B. 6 vạn quân
C. 7 vạn quân
D. 8 vạn quân
“Diệt Cộng, cầm Hồ” là âm mưu thâm độc của lực lượng ngoại xâm nào?
A. Quân Tưởng Giới Thạch và tay sai
B. Quân Pháp và tay sai
C. Quân Anh
D. Quân Nhật
Địa vị pháp lý của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập trong quan hệ ngoại giao là:
A. Được Liên Xô công nhận
B. Được Trung Quốc công nhận
C. Được Mỹ công nhận
D. Không có nước lớn nào công nhận
Để khẳng định địa vị pháp lý của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ trương cần phải giải quyết ngay nhiệm vụ nào?
A. Diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
B. Sóm tổ chức một cuộc bầu cử toàn quốc theo hình thức phổ thông đầu phiếu
C. Thiết lập quan hệ với các nước Đồng Minh
D. Thiết lập quan hệ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
Ngày 3/9/1945, Chính phủ lâm thời họp phiên đầu tiên đã đề ra những nhiệm vụ cấp bách của chính quyền cách mạng và xác định nhiệm vụ lớn là?
A. Diệt giặc đói
B. Diệt giặc dốt
C. Diệt giặc ngoại xâm
D. Diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, chính quyền cách mạng vừa mới được thiết lập đã phải đối mặt với khó khăn lớn nhất về tài chính là?
A. Chính quyền cách mạng chưa kiểm soát được ngân hàng Đông Dương
B. Đồng bạc Đông dương mất giá
C. Ngân khố cạn kiệt, kho bạc trống rỗng
D. Chưa phát hành được đồng tiền của chính quyền mới
Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, chính quyền cách mạng vừa mới được thiết lập phải đối mặt với hậu quá của chế độ cũ để lại là:
A. Chưa có nước nào công nhận nền độc lập của nước ta
B. Các nước Đồng minh vào giải giáp vũ khí quân đội phát xít
C. 95% dân số thất học, mù chữ
D. Việt Nam hoàn toàn bị cô lập
Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, chính quyền cách mạng vừa mới được thiết lập có quan hệ đối ngoại là:
A. Chưa có nước nào trên thế giới công nhận Việt Nam độc lập
B. Các nước Đồng minh công nhận Việt Nam độc lập
C. Các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam độc lập
D. Liên Xô và các nước Đông Âu công nhận Việt Nam độc lập
Sau ngày 2/9/1945, đất nước ta lâm vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc", khó khăn nào dưới đây là lớn nhất?
A. Chính quyền cách mạng mới được thành lập còn non trẻ, yếu kém về nhiều mặt
B. Việt Nam phải cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch cả trong và ngoài nước
C. Nền kinh tế xơ xác, tài chính rối ren
D. Không có nước nào công nhận địa vị pháp lý của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Những biện pháp trước mắt để chống nạn đói, đẩy lùi nạn đói mà Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh tập trung chỉ đạo, động viên mọi tầng lớp nhân dân tham gia sau khi chính quyền cách mạng được thành lập là?
A. Khai hoang, mở rộng diện tích đất nông nghiệp
B. Chia ruộng đất cho dân cày nghèo
C. Tăng gia sản xuất, lập hũ gạo tiết kiệm
D. Tất cả các đáp án trên
Chống giặc dốt, xoá nạn mù chữ được Đảng và Chủ tịch Hồ ChíMinh đặc biệt coi trọng, thông qua phát động phong trào nào?
A. Tăng gia sản xuất, lập hũ gạo tiết kiệm, tổ chức “Tuần lễ vàng"
B. Giáo dục lại tinh thần nhân dân bằng Cần, Kiệm, Liêm, Chính
C. Toàn dân học chữ quốc ngữ (Bình dân học vụ)
D. Toàn dân diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
“Thà chết tự do còn hơn sống nô lệ” là tinh thần đấu tranh của nhân dân các tỉnh nào trong cả nước khi đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp sau ngày 23/9/1945?
A. Nhân dân các tỉnh Nam Bộ
B. Nhân dân các tỉnh Nam Trung bộ
C. Nhân dân các tỉnh Đông Nam bộ
D. Nhân dân các tỉnh Tây Nam bộ
“Thành đồng Tổ quốc” là danh hiệu mà Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi tặng đồng bào các tỉnh nào ngay sau khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai?
A. Đồng bào Nam Trung bộ
B. Đồng bào Nam Bộ
C. Đồng bào Tây Nam bộ
D. Đồng bào Đông Nam bộ
Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” ngày 25/11/1945 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định mục tiêu phải nêu cao của CMVN là:
A. Dân tộc giải phóng
B. Bảo vệ thành quả của Cách mạng Tháng Tám
C. Đập tan âm mưu xâm lược của thực dân Pháp
D. Chống Pháp ở Nam Bộ, chống quân đội Tưởng Giới Thạch ở miền Bắc
Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” ngày 25/11/1945 của Ban chấp hành Trung ương Đảng xác định nhiệm vụ nào là trung tâm, bao trùm của CMVN?
A. Củng cố chính quyền cách mạng
B. Chống thực dân Pháp xâm lược
C. Bài trừ nội phản
D. Cải thiện đời sống cho nhân dân
. Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” ngày 25/11/1945 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định biện pháp về mặt ngoại giao của chính quyền mới là:
A. Hỏa với Tưởng để đánh Pháp ở miền Nam
B. Làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết
C. Hoà với Pháp để đuổi Tưởng về nước
D. Bắt tay với cả Tưởng và Pháp để giữ hoà bình
Những quan điểm và chủ trương, biện pháp lớn được Đăng nều ra trong bản Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc ngày 25/11/1945 đã đáp ứng yêu cầu gì của cách mạng Việt Nam?
A. Quan trọng
B. Cấp bách
C. Chủ yếu
D. Trọng tâm
Ngày 6/1/1946, có ý nghĩa như thế nào đối với nhân dân cả nước?
A. Là ngày nhân dân cả nước tham gia Tuần lễ vàng, Quỹ độc lập
B. Là ngày nhân dân cả nước tham gia phong trào chống nạn dốt, đẩy lùi nạn dốt
C. Là ngày nhân dân cả nước tham gia cuộc bầu cử
D. Là ngày nhân dân cả nước tham gia phong trào chống nạn đói, đẩy lùi nạn đói
Trong Bức thư gửi cho Uỷ ban nhân dân các cấp ngày 17-10-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã yêu cầu chính quyền các cấp phải khắc phục và bỏ ngay những thói hư, tật xấu gì?
A. Gây chia rẽ mất đoàn kết dân tộc
B. Gây chia rẽ gây mất đoàn kết trong nội bộ Đảng
C. Cậy thể, hủ hoá, chia rẽ trong nội bộ
D. Cậy thế, hủ hoá, tư túng, chia rẽ, kiêu ngạo
Trong Bức thư gửi cho Uỷ ban nhân dân các cấp ngày 17-10-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ các cơ quan của Chính phủ từ toàn quốc đến các làng đều phải là:
A. Đầy tớ tận tâm với nhân dân
B. Đầy tớ phục vụ nhân dân
C. Công bộc của dân
D. Nô bộc của nhân dân
Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt) được thành lập năm 1946 bầu ai làm Hội trưởng?
A. Tôn Đức Thắng
B. Vĩnh Thuy (tức cựu hoàng Bảo Đại)
C. Hồ Chí Mình
D. Huỳnh Thúc Kháng
Để làm thất bại âm mưu “diệt cộng, cầm Hồ”, phá Việt Minh của quân Tưởng và tay sai, Đảng, Chính phủ Hồ Chí Minh đã chủ trương thực hiện sách lược gì?
A. Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù
B. Thực hiện giao thiệp thân thiện, ứng xử mềm dẻo, linh hoạt với các yêu sách của quân Tưởng.
C. Thực hiện giao thiệp thân thiện, ứng xử mềm dẻo, linh hoạt với yêu sách của các đảng phái chính trị tay sai thân Tưởng
D. Tất cả các đáp án trên
Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, chống giặc nào được coi là một “giải pháp quan trọng" để xây dựng hệ thống chính quyền cách mạng, phát huy quyền dân chủ của nhân dân?
A. Chống giặc dốt, xóa nạn mù chữ
B. Chống giặc đói, đẩy lùi nạn đói
C. Chống thực dân Pháp xâm lược ở miền Nam
D. Chống thù trong, giặc ngoài
Khi quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai, thực dân Pháp đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào?
A. Dùng người Việt đánh người Việt
B. Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh
C. Đánh nhanh, thắng nhanh
D. Đánh chắc, thắng chắc
Trong đấu tranh ngoại giao với Pháp và Tưởng, từ tháng 9/1945 đến 3/1946, Đảng đưa ra chủ trương?
A. Hòa với Pháp
B. Hòa với Tưởng
C. Hòa với Pháp và Tường
D. Đánh cả Pháp và Tưởng
Trong đấu tranh ngoại giao với Pháp và Tưởng, từ tháng 3/1946 đến 12/1946, Đăng đưa ra chủ trương?
A. Hòa với Pháp và Tưởng
B. Đánh cả Pháp và Tưởng
C. Hòa với Tưởng
D. Hòa với Pháp
Nguyên nhân chủ yếu để Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định tạm thời hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là?
A. Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam dưới danh nghĩa quân Đồng Minh
B. Do Việt Nam cần tập trung lực lượng để đánh Pháp ở miền Nam
C. Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam chỉ đòi các quyền lợi về kinh tế
D. Do Trung Hoa Dân Quốc không thể ở lại Việt Nam lâu dài
Vì sao Đảng lại lựa chọn giải pháp thương lượng với Pháp sau khi Hiệp ước Trùng Khánh (28/2/1946) được kí kết?
A. Vì Pháp lúc này rất mạnh
B. Để đuổi nhanh quân Tường về nước(B. Để đuổi nhanh quân Tường về nước
D. Dân tộc Việt Nam không muốn chiến tranh
C. Phối hợp với Pháp tấn công Tưởng.
Hiệp ước Trùng Khánh được ký kết vào ngày 18/02/1946 giữra Chính phủ Pháp với Chính phủ Trung Hoa dân quốc bàn về vấn đề gì?
A. Tưởng để Pháp đưa quân đội ra Bắc vĩ tuyến 16 làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật
B. Tưởng để Pháp đưa quân đội ra Bắc vĩ tuyến 16 làm nhiệm vụ thay thế cho quân đội Nhật
C. Pháp nhượng lại cho Tưởng nhiều quyền lợi quan trọng về kinh tế ở Việt Nam
D. Pháp nhượng lại cho Tưởng nhiều quyền lợi quan trọng về chính trị ở Việt Nam
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc thực hiện các sách lược hòa hoãn trong giai đoạn từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946 là:
A. Ngăn chặn bước tiến của đội quân xâm lược Pháp ở Nam Bộ
B. Vạch trần và làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá cách mạng Việt Nam của các kẻ thủ
C. Củng cố, giữ vững và bảo vệ bộ máy chính quyền cách mạng từ Trung tương đến cơ sở và những thành quả của cuộc Cách mạng Tháng Tám
D. Tạo thêm thời gian hòa bình, hòa hoãn, tranh thủ xây dựng thực lực,chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc kháng chiến lâu dài.
Người đại diện cho Chính phủ Cộng hoà Pháp tại Hà Nội ký Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là ai?
A. J. Xanhtory (Jean Saiteny)
B. Tưởng De Castries
C. Tướng Philippe Leclerc
D. Tướng Etienne Valluy
Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, hành động của thực dân Pháp là:
A. Thực hiện nghiêm chỉnh nội dung Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước
B. Rút quân về nước đúng kế hoạch
C. Cùng với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp tục đàm phán
D. Leo thang các hoạt động quân sự nhằm xâm lược Việt Nam một lần nữa DI
Ai được cử làm trưởng phái đoàn Quốc hội Việt Nam đi thăm và tham dự đàm phán chính giữa hai bên Việt - Pháp tại Hội nghị Phôngtennoblô vào tháng 9/1946?
A. Hồ Chí Minh
B. Phạm Văn Đồng
C. Huỳnh Thúc Kháng
D. Võ Nguyên Giáp
Ai được bầu là Trưởng ban soạn thảo Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hoà (11/1946)?
A. Nguyễn Văn Tổ
B. Hồ Chí Minh
C. Huỳnh Thúc Kháng
D. Tôn Đức Thắng
Đại diện Pháp ở Hà Nội đã đơn phương cắt đứt mọi liên hệ với Chính phủ Việt Nam, đưa liên tiếp 3 tối hậu thư đòi phía Việt Nam phải thực hiện điều phi lý gì?
A. Trao trụ sở Bộ Tài chính, Bộ Giao thông công chính cho Pháp
B. Yêu cầu được kiểm soát mọi hoạt động của đồng bào Hà Nội ở phố Yên Ninh và Hàng Bún
C. Đòi độc quyền thực thi nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự của thành phố
D. Tất cả các đáp án trên
Trong văn bản nào dưới đây, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!..."?
A. Bài viết Công việc khẩn cấp bây giờ (20/10/1946)
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946)
C. Thư Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư cho đồng bào Nam Bộ ngày 31/5/1946 nói rõ quyết tâm kiên quyết bảo vệ độc lập, thống nhất Tổ quốc.
D. Lời kêu gọi thi đua ái quốc (6/1948)
Đặc điểm mối quan hệ Việt - Pháp từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946 là?
A. Đối đầu
B. Đồng minh
C. Hòa hoãn
D. Thù địch
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng được hình thành, bổ sung, phát triển qua thực tiễn cách mạng từ năm 1945 đến 1947 có nội dung cơ bản là?
A. Dựa vào sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc
B. Dựa vào sức mạnh toàn dân, tiến hành kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
C. Dựa vào truyền thống yêu nước
D. Dựa vào tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương
“Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài, mỗi phố là một mặt trận” thể hiện tính chất nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược?
A. Tính chất toàn dân
B. Tính chất toàn diện
C. Tính chất lâu dài
D. Tính chất dựa vào sức mình là chính
Khi Trung ương Đảng phát động Toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp, quân và dân ở Hà Nội, ở các đô thị từ Bắc vĩ tuyến 16 trở ra đã đồng loạt nổ súng. Ý nghĩa lớn nhất của các cuộc chiến đấu này là?
A. Đánh phá các kho tàng hậu cần và cơ sở hạ tầng chiến tranh của địch, gây thiệt hại lớn cho chúng
B. Kìm giữ chân địch không cho chúng mở rộng địa bàn chiếm đóng ra các vùng xung quanh thành phố, thị xã, thị trấn.
C. Ta tiếp tục phát triển lực lượng, huy động, di chuyển nhân tài, vật lực lên các khu căn cứ địa, chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
D. Bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp
. Khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ, sự chiến đấu của quân và dân địa phương nào là điển hình cho tỉnh thần “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh"?
A. Hà Nội
B. Sài Gòn
C. Đà Nẵng
D. Quảng Nam
Cuộc chiến đấu 60 ngày đêm của quân và dân Hà Nội từ ngày 19/12/1946 đến 17/2/1947 có ý nghĩa quan trọng nhất là?
A. Giam chân địch trong thành phố, không cho chúng mở rộng vùng chiến tranh
B. Đánh tiêu hao nhiều sinh lực địch
C. Bảo vệ an toàn các cơ quan đầu não, lãnh đạo của Trung ương và nhân dân rút ra ngoại thành, từ đó tiếp tục di chuyển lên các khu căn cứ địa
D. Góp phần làm thất bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp, đưa cuộc kháng chiến chuyển sang giai đoạn mới
Thắng lợi của chiến dịch nào đã bảo toàn tuyệt đối an toàn cơ quan đầu não và căn cứ địa kháng chiến, đánh bại hoàn toàn ảo vọng chiến tranh đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
B. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950
C. Chiến dịch Hòa Bình 1951
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Để đối phó với cuộc tấn công của thực dân Pháp lên Việt Bắc năm 1947, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp, trong đó nêu rõ quyết tâm gì?
A. Phải ra sức phát động mạnh mẽ cuộc chiến tranh du kích ở đồng bằng Bắc Bộ và Trung Du
B. Phải ra sức phát động mạnh mẽ cuộc chiến tranh du kích ở những vùng địch chiếm đóng
C. Phải ra sức phát động mạnh mẽ cuộc chiến tranh du kích ở vùng có đồng bào Công giáo
D. Phải ra sức phát động mạnh mẽ các cuộc chiến tranh du kích ở tất cả các địa phương trong cả nước
Đâu không phải là kết quả mà quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc thu đông 19472
A. Lần lượt bẻ gãy tất cả các mũi tiến công nguy hiểm của giặc Pháp
B. Loại khỏi vòng chiến đấu hàng ngàn tên địch, phá hủy hàng trăm xe cơ giới, bắn chìm nhiều tàu xuồng và nhiều phương tiện chiến tranh khác
C. Bảo toàn tuyệt đối an toàn cơ quan đầu não và căn cứ địa kháng chiến
D. Tiêu diệt được một bộ phận quan trọng sinh lực địch và mở rộng căn cứ địa cách mạng
Thắng lợi của chiến dịch nào đã giúp quân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc bộ?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947)
B. Chiến dịch Biên Giới thu đông (1950)
C. Chiến dịch Hà - Nam - Ninh (1951)
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) quyết định ở Việt Nam, Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là?
A. Đảng Cộng sản Việt Nam
B. Đảng Dân chủ
C. Đảng Xã hội
D. Đảng Lao động Việt Nam
Đại hội ĐBTQ lần thứ II của Đăng (2/1951) quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng riêng vì lý do chủ yếu nào?
A. Để phù hợp với đặc điểm phát triển của cách mạng mỗi nước
B. Để phù hợp với xu hướng phát triển của cách mạng thế giới
C. Để nhanh chóng đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tới thắng lợi
D. Để chứng tỏ sự lớn mạnh của cách mạng ở Đông Dương
Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam được xác định trong Chính Cương Đảng Lao động Việt Nam là gì?
A. Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc
B. Xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng
C. Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội
D. Xây dựng đời sống văn hóa mới
. Chính cương Đảng Lao động Việt Nam xác định tính chất của xã hội Việt Nam là?
A. Tính dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến
B. Tính dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa dân chủ tư sản
C. Một phần thuộc địa, nửa phong kiến và nửa dân chủ tư sản
D. Một phần thuộc địa, nửa dân chủ nhân dân và nửa dân chủ tư sản
Chính cương Đảng Lao động Việt Nam xác định động lực của cách mạng Việt Nam có nền tảng là?
A. Công nhân và nông dân
B. Công nhân, nông dân và lao động trí óc
C. Công nhân và lao động trí óc
D. Nông dân và lao động trí óc
Mục tiêu của Trung ương Đảng khi phát động quần chúng nông dân triệt để giảm tô, giảm tức tiến tới cải cách ruộng đất vào năm 1953 là gì?
A. Làm động lực chiến đấu cho toàn quân đánh giặc
B. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh, tiến tới giành thắng lợi trong chiến dịch Điên Biên Phủ
C. Nhằm thực hiện giảm tô, giảm thuế cho nông dân
D. Để bồi dưỡng nông dân, củng cố khối liên minh công nông, đẩy mạnh kháng chiến
Đâu không phải là ý nghĩa của việc thực hiện cải cách ruộng đất cuối năm 1953 đầu năm 19547
A. Tạo sự chuyển biến lớn về kinh tế, chính trị ở nông thôn, thúc đẩy sức sản xuất
B. Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân trên cả nước
C. Làm nức lòng bộ đội nơi tiền tuyến, tăng thêm quyết tâm giết giặc, lập công
D. Góp phần tích cực động viên sức người, sức của cho Chiến dịch Điện Biên Phủ
Những kết quả đạt được trong thực hiện cách ruộng đất từ cuối năm 1953 đến cuối năm 1954 là gì?
A. Hàng ngàn hécta ruộng đất và các loại nông cụ, trâu bò đã được chia cho nông dân nghèo, nhất là bần, cố nông
B. Hàng ngàn hécta ruộng đất và các loại nông cụ, trâu bò đã được trả lại cho các gia đình địa chủ yêu nước
C. Hàng ngàn hécta ruộng đất và các loại nông cụ, trâu bò đã được trả lại cho các gia đình phú nông
D. Tất cả các đáp án trên
Tháng 4/1952, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ ba của Đăng đề ra những quyết sách lớn về công tác “chỉnh Đảng, chỉnh quân” và coi đây là nhiệm vụ trung tâm của giai đoạn này. Nội dung nào dưới đây không là quyết sách của Hội nghị?
A. Phát động cuộc vận động tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm, khắc phục khó khăn, hăng hái lao động tự túc một phần lương thực, thực phẩm
B. Bảo đảm đạn dược, thuốc men, quân trang, quân dụng cung cấp đủ cho bộ đội
C. Thực hiện từng bước chính sách ruộng đất, chính sách thuế nông nghiệp, chính sách địa tô
D. Củng cố Mặt trận dân tộc bằng việc thành lập mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Nguyên nhân của việc Pháp chấp nhận đàm phán với ta tại Hội nghị Giơnevơ?
A. Pháp thất bại liên tiếp trên chiến trường, đặc biệt là ở Điện Biên Phủ
B. Sức ép từ Liên Xô và các nước Đông Âu
C. Pháp bị cô lập ở Điện Biên Phủ
D. Dư luận thế giới phản đối cuộc chiến tranh ở Đông Dương của Pháp
Trong quá trình diễn ra Hội nghị Giơnevơ, Mỹ đã gây sức ép buộc Pháp chấp nhận điều gì?
A. Thành lập một chính quyền mới thay cho chính quyền thân Pháp
B. Chấp nhận đưa Ngô Đình Diệm về nước làm Thủ trưởng trong chính quyền Bảo Đại
C. Trao toàn bộ quyền lợi của Pháp ở Đông Dương cho Mỹ
D. Pháp phải lệ thuộc và chịu sự can thiệp của Mỹ về vấn đề Đông Dương
Luận điểm nào dưới đây là ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ (5/1954)?
A. Chấm dứt gần 100 năm đô hộ của thực dân Pháp
B. Mở ra kỷ nguyên mới: kỷ nguyên của độc lập dân tộc và tự do của nhân dân
C. Là thắng lợi của ý chỉ và khát vọng độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam
D. Tất cả các đáp án trên
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ đã tạo ra cơn chấn động đối với nước Pháp như thế nào?
A. Là thảm hoạ lớn nhất của nước Pháp
B. Là sự thất bại thảm hại lớn nhất trong lịch sử của nước Pháp
C. Là nỗi thất vọng to lớn của nước Pháp
D. Là nỗi kinh hoàng khủng khiếp của nước Pháp
Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại Hòa bình ở Đông Dương đã quyết định lấy vĩ tuyến bao nhiêu làm giới tuyến quân sự tạm thời?
A. Vĩ tuyến 17
B. Vĩ tuyến 18
C. Vĩ tuyến 19
D. Vĩ tuyến 20
Hội nghị quốc tế Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương chính thức khai mạc ngày nào?
Α. 13/3/1954
Β. 7/5/1954
C. 8/5/1954
D. 7/5/1955
Tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954
A. Đất nước hòa bình, thống nhất
B. Cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
C. Tạm thời bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau
D. Kinh tế miền Bắc phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể
Nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng Việt Nam sau 1954 là gì?
A. Xây dựng CNXH ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam
B. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam chống Mỹ - Ngụy
C. Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến tới thống nhất nước nhà
D. Miền Bắc xây dựng CNXH, chi viện cho miền Nam, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, bảo vệ miền Bắc, thực hiện thống nhất nước nhà.
Nhiệm vụ chủ yếu nhất của cách mạng miền Bắc sau 1954 là tiến hành?
A. Khắc phục hậu quả chiến tranh
B. Cách mạng xã hội chủ nghĩa
C. Đấu tranh đòi Mỹ rút quân về nước
D. Cách mạng dân chủ tư sản
Tình hình miền Nam sau hiệp định Giơnevơ được ký kết (tháng 7/1954)?
A. Xây dựng CNXH
B. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
C. Tập trung cho phát triển công nghiệp nặng
D. Vẫn chịu ách thống trị của đế quốc và tay sai
Kẻ thủ trực tiếp của nhân dân miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 là?
A. Đế quốc Mỹ
B. Thực dân Pháp
C. Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
D. Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm
Nội dung nào dưới đây không đúng về thuận lợi của cách mạng miền Nam ngay sau tháng 7/1954
A. Lực lượng quần chúng nhân dân đông đảo
B. Lực lượng vũ trang lớn mạnh
C. Tinh thần đấu tranh của nhân dân lên cao
D. Có sự lãnh đạo của Đảng
Việc kí kết và thi hành Hiệp định Giơnevơ đã tạo ra sự chuyển biến như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
A. Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công về chiến lược.
B. Chuyển từ thế bị động phòng ngự sang thế tiến công về chiến lược.
C. Chuyển từ thế tiến công sang thế giữ gìn lực lượng.
D. Chuyển từ thế bị động sang thế chủ động
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954-1975 là
A. Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc
B. Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
C. Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước
D. Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước
Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định nhân dân Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng trong thời kỳ 1954-1975?
A. Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
B. Đất nước hoàn toàn được giải phóng.
C. Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
D. Thực hiện chủ trương của Đảng đã được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ta ngay sau khi hiệp định Giơnevơ được kí kết là:
A. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất nước nhà
C. Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng XHCN ở miền Bắc
D. Tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc.
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công là nội dung của giai đoạn nào?
A. 1954-1960
Β. 1961-1965
C. 1965-1968
D. 1969-1975
Đồng chí nào là người dự thảo Đường lối cách mạng miền Nam (8/1956)?
A. Đ/c Phạm Hùng
B. Đ/c Lê Đức Thọ
C. Đ/c Phạm Văn Đồng
D. Đ/c Lê Duẩn
Hội nghị Trung ương nào đã ra nghị quyết về tình hình cách mạng miền Nam
A. Hội nghị Trung ương 12 khóa II (3/1957)
B. Hội nghị Trung ương 13 khóa II (12/1957)
C. Hội nghị Trung ương 14 khóa II (11/1958)
D. Hội nghị Trung ương 15 khóa II (1/1959)
Sự kiện nào dưới đây của quân và dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) đã đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A. Chiến thắng Bình Giã
B. Chiến thắng Áp Bắc
C. Phong trào “Đồng Khởi"
D. Chiến thắng Vạn Tường
Với thắng lợi của phong trào "Đồng Khởi", quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?
A. Chiến tranh cục bộ
B. Chiến tranh đặc biệt
C. Việt Nam hóa chiến tranh
D. Chiến tranh đơn phương
Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng Khởi" (1959-1960) là?
A. Làm tan rã cơ cấu chính quyền cơ sở địch ở nhiều vùng nông thôn
B. Có 1.383 xã/2.627 xã nhân dân lập chính quyền tự quản
C. Vùng giải phóng ra đời trên phạm vi rộng lớn, nổi liền từ Tây Nguyên đến miền Tây Nam Bộ và đồng bằng Liên khu V
D. Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960), tại xã Tân Lập (Tây Ninh), do Luật sư Nguyễn Hữu Thọ làm Chủ tịch
Đại hội ĐBTQ lần thứ III (9/1960) của Đảng diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?
A. Cách mạng hai miền Nam - Bắc có những bước tiến quan trọng
C. Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh mới ở miền Nam
B. Cách mạng miền Nam gặp khó khăn, cách mạng miền Bắc thành công
D. Miền Bắc xây dựng CNXH đạt được những thành tựu quan trọng
Đại hội đại biểu lần thứ mấy của Đảng là “Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà".
A. Đại hội đại biểu lần thứ II (2/1951)
B. Đại hội đại biểu lần thứ III (9/1960)
C. Đại hội đại biểu lần thứ IV (12/1976)
D. Đại hội đại biểu lần thứ V (3/1982)
Khi đánh giá về mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Nam - Bắc, Nghị quyết Đại hội ĐBTQ lần thứ III của Đảng (9/1960) khẳng định: “Do cùng thực hiện một mục tiêu chung nên “Hai nhiệm vụ chiến lược ấy có quan hệ (...) với nhau và có tác dụng (...) lẫn nhau". ". Điền từ vào dấu (...)
A. Khăng khít - thúc đẩy
B. Gắn bó - bổ trợ
C. Biện chứng – bổ trợ
D. Mật thiết - thúc đẩy
Nghị quyết của Đại hội ĐBTQ lần thứ III của Đảng (9/1960) xác định cách mạng XHCN ở Miền Bắc có vai trò gì trong sự nghiệp thống nhất nước nhà?
A. Quyết định
B. Quyết định trực tiếp
C. Quyết định nhất
D. Quyết định quan trọng
mạng khác nhau ở hai miền: Cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam được khẳng định tại đại hội mấy
A. Đại hội ĐBTQ lần thứ II của Đảng (2/1951)
B. Hội nghị Trung ương 13 khóa II (12-1957)
C. Hội nghị Trung ương 14 khóa II (11-1958)
D. ĐH ĐBTQ lần thứ III của Đảng (9/1960)
Đồng chí nào là Chủ tịch đầu tiên của Mặt trận Dân tộc giải phỏng miền Nam Việt Nam?
A. Đ/c Lê Duẩn
B. Đ/c Nguyễn Văn Linh
C. Đ/c Phạm Văn Đồng
D. Đ/c Nguyễn Hữu Thọ
Câu 90. Giai đoạn nào dưới đây, cách mạng miền Nam thực hiện đưa đấu tranh vũ trang phát triển song song với đấu tranh chính trị, tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược: đô thị, nông thôn đồng bằng và nông thôn rừng núi?
A. 1954-1960
B. 1961-1965
C. 1965-1968
D. 1969-1973
Giai đoạn nào dưới đây, cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam chuyển từ khởi nghĩa từng phần sang chiến tranh cách mạng?
A. 1954-1960
B. 1961-1965
C. 1965-1968
D. 1969-1973
Âm mưu của Mỹ trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt” giống với âm mưu trong chiến lược nào sau đây?
A. Chiến tranh đơn phương
B. Chiến tranh cục bộ
C. Việt Nam hóa chiến tranh
D. Đông Dương hóa chiến tranh
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) của nhân dân miền Bắc là gì?
A. Làm cho bộ mặt miền Bắc thay đổi khác trước rất nhiều
B. Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng CNXH
C. Nền kinh tế của miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam
D. Miền Bắc được củng cố vững mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương.
Vì sao kế hoạch 5 năm (1961-1965) ở miền Bắc đang thực hiện lại bị gián đoạn?
A. Do có hạn chế nên bị đình chỉ thực hiện
B. Do kế hoạch không đạt hiệu quả trong thực tế
C. Do Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc
D. Do cơ sở vật chất để thực hiện kế hoạch không đủ
Các lực lượng vũ trang ở miền Nam được thống nhất với tên gọi Quân giải phóng miền Nam Việt Nam vào thời gian nào?
A. 15/2/1954
B. 15/2/1958
C. 15/2/1956
D. 15/2/1961
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 11 (3/1965) và lần thứ 12 (12/1965) khẳng định vai trò của miền Bắc là:
A. Hậu phương
B. Hậu phương lớn
C. Hậu phương vững chắc
D. Hậu phương quan trọng
Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, “Ba sẵn sàng” là phong trào của lực lượng nào?
A. Thanh niên
B. Phụ nữ
C. Công nhân
D. Học sinh
Sau chiến thắng nào dưới đây, một cao trào đánh Mỹ, diệt ngụy được dấy lên mạnh mẽ khắp chiến trường miền Nam?
A. Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963)
B. Chiến thắng Bình Giã (12/1964)
C. Chiến thắng Vạn Tưởng (8/1965)
D. Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu thân 1968
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là một đòn tiến công chiến lược làm thất bại chiến lược chiến tranh nào của Mỹ ở Việt Nam?
A. Chiến tranh đơn phương
B. Chiến tranh đặc biệt
C. Chiến tranh cục bộ
D. Việt Nam hóa chiến tranh
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, giai đoạn nào dưới đây cả nước có chiến tranh?
Α. 1954-1960
B. 1954-1964
C. 1965-1968
D. 1965-1975
Điểm khác biệt về tình hình kinh tế miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1961-1965 so với các giai đoạn trước là?
A. Công nghiệp hóa quy mô lớn
B. Nhà nước nắm quyền chỉ huy nền kinh tế
C. Phát triển nhỏ lẻ, manh mún
D. Thành phần kinh tế tư nhân phát triển mạnh
Chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng?
A. Quân đội Mỹ và quân đồng minh
B. Quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn
C. Quân đội Mỹ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn
D. Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mỹ chỉ huy
