Font size
WorksheetsĐại cương kim loại
Total questions: 69
Worksheet time: 53mins
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa
các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.
các cation và các anion trong tinh thể kim loại.
các electron hoá trị trong tinh thể kim loại
các nguyên tử trong tinh thể kim loại.
"Ăn mòn hóa học là quá trình...(1)..., trong đó các electron của...(2)... chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường". Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
oxi hóa - khử, kim loại.
khử, kim loại.
oxi hoá, ion kim loại.
oxi hóa - khử, ion kim loại.
Cho biết số thứ tự của Na trong bảng tuần hoàn là 11. Số electron lớp ngoài cùng của Na là
1
2
3
4
Cho biết số thứ tự của Al trong bảng tuần hoàn là 13. Số electron lớp ngoài cùng của Al là
1
2
3
4
Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây?
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
Tính dẻo, tính dẫn điện, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
W
Cr
Hg
Pb
Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?
Fe
Li
Pb
W
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Fe
W
Al
Na
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
Li
Cu
Ag
Hg
Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
Au
Cu
Fe
Ag
X là kim loại cứng nhất, có thể cắt được thủy tinh. X là
Fe
W
Cu
Cr
Kim loại X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ…Kim loại X là?
Fe
Ag
Cr
W
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
tính oxi hoá và tính khử.
tính base.
tính oxi hoá.
tính khử.
Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường?
Mg
Fe
Al
Na
Kim loại nào sau đây tác dụng với nước thu được dung dịch kiềm?
Al
K
Ag
Fe
Kim loại phản ứng với dung dịch HCl loãng sinh ra khí H2 là
Hg
Cu
Fe
Ag
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí H2?
Au
Cu
Mg
Ag
Kim loại nào sau đây không phản ứng được với HCl trong dung dịch?
Ni
Zn
Fe
Cu
Trong vỏ Trái Đất, những kim loại nào sau đây tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất?
Ag, Au.
Zn, Fe.
Mg, Al.
Na, Ba.
Nguyên tắc tách kim loại là
khử ion kim loại.
oxi hóa ion kịm loại thành nguyên tử.
khử nguyên tử kim loại thành ion.
oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Cu
Na
Ca
Mg
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Na
Ba
Mg
Ag
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe
Na
Cu
Ag
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe
Cu
Mg
Ag
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là CO?
Ca
K
Cu
Ba
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Mg
Fe
Na
Al
Kim loại Fe được điều chế trực tiếp từ Fe2O3 bằng phương pháp
thủy luyện.
điện phân dung dịch.
nhiệt luyện.
điện phân nóng chảy.
Thêm chromium vào thép thì tính chất nào sau đây được tăng cường?
Chống ăn mòn.
Tính dẫn điện.
Tính chất từ.
Tính dễ kéo sợi.
Duralumin là hợp kim của nhôm có thành phần chính là
nhôm và đồng.
nhôm và sắt.
nhôm và carbon.
nhôm và thuỷ ngân.
Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá?
KCl.
HCl.
CuSO4.
MgCl2.
Đinh sắt bị ăn mòn điện hóa trong không khí ẩm khi gắn với kim loại nào sau đây?
Magnesium.
Nhôm.
Kẽm.
Đồng.
Khi một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây sát sâu tới lớp sắt bên trong để lâu trong không khí ẩm sẽ xảy ra quá trinh nào sau đây?
Sn bị ăn mòn điện hoá.
Fe bị ăn mòn điện hoá.
Fe bị ăn mòn hoá học.
Sn bị ăn mòn hoá học.
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại nào sau đây?
Sn
Pb
Zn
Cu
Trong tinh thể kim loại
các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron hóa trị chuyển động tự do xung quanh.
các electron hóa trị ở các nút mạng và các ion dương kim loại chuyển động tự do.
các electron hóa trị và các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
các electron hóa trị nằm ở giữa các nguyên tử kim loại cạnh nhau.
Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “ Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng.
Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) là
ngoài cùng, dương
tự do, dương.
hóa trị, lưỡng cực.
hóa trị, âm.
Hình vẽ nào sau đây có thể được dùng để mô tả cấu trúc tinh thể kim loại?
Trong mạng tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do
sự góp chung electron của các nguyên tử kim loại cạnh nhau.
lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị ở các nút mạng với các ion dương kim loại chuyển động tự do.
lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.
Dây điện cao thế thường được dùng làm bằng nhôm là do nhôm
Là kim loại dẫn điện tốt và nhẹ.
Là kim loại dẫn điện tốt nhất.
Có giá thành rẻ.
Có tính trơ về mặt hoá học.
Ứng dụng nào dưới đây là ứng dụng phổ biến của đồng?
Làm những bộ phận cấy ghép vào cơ thể người.
Chế tạo thân máy bay siêu nhanh.
Làm đồ trang sức.
Làm lõi dây điện.
Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
Ca + 2HCl → CaCl2 + H2.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2.
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
2Fe + 3H2SO4(loãng) → Fe2(SO4)3 + 3H2.
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2.
2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe.
4Cr + 3O2 → 2Cr2O3
Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân?
Bột sắt.
Bột lưu huỳnh.
Bột than.
Nước.
Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl và tác dụng với Cl2 (được nung nóng) tạo thành cùng một sản phẩm muối chloride?
Fe
Ag
Zn
Cu
Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung dịch
HCl.
AlCl3.
AgNO3.
CuSO4.
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y có thể là
Ag, Mg.
Cu, Fe.
Fe, Cu.
Mg, Ag.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Các kim loại đều chỉ có một oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.
Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
Với quá trình tách natri (sodium) bằng phương pháp điện phân sodium chloride nóng chảy, phát biểu nào sau đây đúng?
Tại anode xảy ra quá trình khử ion Na+.
Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Cl-.
Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Na+.
Tại anode xảy ra quá trình khử ion Cl-.
Phản ứng nào sau đây không điều chế được kim loại Cu?
Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO4.
Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO4.
Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ).
Cho H2 tác dụng với CuO, đun nóng.
Có thể thu được kim loại nào trong số các kim loại sau: Cu, Na, Ca, Al bằng cả ba phương pháp điều chế kim loại phổ biến?
Na
Ca
Cu
Al
Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxide CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm
Cu, Fe, Al, Mg.
Cu, FeO, Al2O3, MgO.
Cu, Fe, Al2O3, MgO.
Cu, Fe, Al, MgO.
Cho dãy các kim loại sau: Al, Na, Fe, Cu, Zn, Ag, Mg. Các kim loại trong dãy trên chỉ có thể được điều chế theo phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất là
Al, Na, Cu.
Al, Na, Mg.
Fe, Cu, Zn, Ag.
Na, Fe, Zn.
Phản ứng điều chế kim loại nào sau đây thuộc phản ứng thủy luyện?
CuO + CO → Cu + CO2.
2Al + 3CuO → Al2O3 + 3Cu.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4.
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hoá?
Đốt cháy dây sắt trong không khí khô.
Cho hợp kim Fe – Cu vào dung dịch CuSO4.
Đặt mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm.
Cho kim loại Fe vào dung dịch AgNO3.
Để các hợp kim: Fe – Cu; Fe – C; Zn – Fe; Mg – Fe lâu ngày trong không khí ẩm. Số hợp kim mà trong đó Fe bị ăn mòn điện hoá là
1
2
3
4
Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng ăn mòn kim loại?
Ống thép bị gỉ sắt màu nâu đỏ.
Vòng bạc bị xỉn màu.
Công trình bằng đá bị ăn mòn bởi mưa acid.
Chuông đồng bị gỉ đồng màu xanh.
Trong những ống nghiệm nào sau đây, đinh sắt sẽ bị gỉ sau vài ngày?
chỉ có ống nghiệm a).
chỉ có ống nghiệm b).
ống nghiệm a) và c).
ống nghiệm b) và c).
Cho các trường hợp sau: (1) Bọc đinh sắt bằng dây đồng; (2) Bọc đinh sắt bằng dây kẽm; (3) Nhúng đinh sắt vào dung dịch acid. Trường hợp đinh sắt bị gỉ nhanh hơn là
(1) và (2).
(1) và (3).
(2) và (3).
(1), (2) và (3).
Xét đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại
Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Bán kính nguyên tử kim loại thường nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.
Độ âm điện của kim loại thường nhỏ hơn so với độ âm điện của phi kim.
Các electron hóa trị ở lớp vỏ ngoài cùng của kim loại chịu lực đẩy yếu của hạt nhân.
Xét cấu tạo tinh thể và liên kết kim loại
Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở thể rắn và có cấu tạo mạng tinh thể.
Ở điều kiện thường, thủy ngân có cấu tạo mạng tinh thể kim loại.
Trong tinh thể kim loại, các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron hóa trị chuyển động tự do xung quanh.
Liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.
Dựa vào tính chất vật lí, kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sống
Chromium thường được mạ bên ngoài một số đồ vật là do kim loại này cứng và có khả năng chống mài mòn tốt.
Nhôm được sử dụng nhiều trong sản xuất máy bay là do nhôm có ánh sáng kim loại phản xạ các tia cực tím từ mặt trời.
Bạc được dùng phổ biến làm dây dẫn điện vì là kim loại có độ dẫn điện tốt nhất.
Bạc được dùng để tráng gương là do bạc là kim loại dẫn nhiệt rất tốt.
Dựa vào tính chất vật lí, kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sống
Mỏ neo của tàu thuyền được chế tạo từ các kim loại nặng..
Hợp kim của các kim loại nặng thường được dùng trong ngành công nghiệp vũ trụ.
Tungsten được sử dụng làm dây tóc bóng đèn trong loại đèn sợi đốt do có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Có thể dùng đoạn dây đồng hoặc thép để làm dây chảy thay thế chì khi cầu chì bị đứt.
Cho các phát biểu về tính chất hóa học của kim loại
Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối.
Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm.
Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn tăng.
Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Xét các phát biểu về kim loại
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Kim loại càng hoạt động hoá học thì tính khử càng mạnh.
Những kim loại kém hoạt động hoá học (trơ) như vàng, platinum không thể hiện tính khử.
Kim loại bạc có tính khử yếu trong khi cation Ag+ có tính oxi hoá mạnh.
Cho một mẩu sodium nhỏ vào cốc nước có chứa vài giọt dung dịch phenolphtalein
Sodium bị hoà tan nhanh chóng và xuất hiện bọt khí không màu.
Cốc nước chuyển từ không màu sang màu xanh.
Khí thoát ra trong thí nghiệm là một chất khí nhẹ hơn không khí; không cháy.
Nếu thay mẩu sodium bằng mẩu potassium thì hiện tượng xảy ra tương tự.
Cho 3 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho mẩu sodium vào nước đã thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein.
- Thí nghiệm 2: Cho một mẩu Aluminium ( nhôm) vào dung dịch hydrochloric acid loãng.
- Thí nghiệm 3: Cho một mẩu đồng vào dung dịch sulfuric acid đặc.
Các kim loại bị oxi hoá trong cả ba thí nghiệm trên.
Cả ba thí nghiệm trên đều thu được khí không màu, nhẹ hơn không khí.
Thí nghiệm 3 có sinh ra khí Z. Tỉ khối hơi của Z so với khí X thoát ra ở thí nghiệm 1 là 32.
Tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình hoá học ở thí nghiệm 3 là 8.
Magnesium được điều chế bằng cách điện phân magnesium chloride nóng chảy với điện cực than chì (graphite)
Tại anode (+) xảy ra quá trình: Mg2+ + 2e → Mg.
Tại cathode (-) xảy ra quá trình: 2Cl- → Cl2 + 2e.
Phương trình hóa học điện phân: MgCl2 → Mg + Cl2.
Để điều chế aluminium ta cũng có thể điện phân aluminium chloride nóng chảy với điện cực than chì như trên.
Hiện nay, trữ lượng các mỏ quặng kim loại ngày càng cạn kiệt, trong khi nhu cầu sử dụng kim loại ngày càng tăng và lượng phế thải kim loại tạo ra ngày càng nhiều. Do đó, tái chế kim loại là công việc cần thiết, vừa đảm bảo nguồn cung, vừa gia tăng giá trị kinh tế, bảo vệ môi trường và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
Tái chế kim loại góp phần giảm thải ô nhiễm môi trường.
Nhôm là kim loại được tái chế nhiều nhất trên thế giới và có thể tái chế nhiều lần.
Quy trình tái chế kim loại thường gồm các giai đoạn: thu gom, phân loại; xử lí sơ bộ; phối trộn phế liệu; nấu chảy; tinh chế; đúc, chế tạo, gia công.
Việc tái chế nhôm, sắt, đồng tốn nhiều năng lượng hơn so với sản xuất từ quặng.
Cho hình ảnh mô tả quá trình ăn mòn điện hóa
Thanh Zn đóng vai trò là anode, xảy ra quá trình oxi hóa.
Thanh Cu đóng vai trò là cathode, xảy ra quá trình oxi hóa.
Thanh Zn đóng vai trò là cathode, xảy ra quá trình quá khử.
Thanh Cu đóng vai trò là anode, xảy ra quá trình khử.
Người ta có thể bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép bằng cách gắn những tấm Zn vào vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển
Thép là cực dương, không bị ăn mòn, Zn là cực âm, bị ăn mòn.
Thép là cực âm, không bị ăn mòn, Zn là cực dương, bị ăn mòn.
Đây là biện pháp chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp ăn mòn điện hóa.
Zn ngăn thép tiếp xúc với nước biển nên thép không tác dụng với nước và các chất có trong nước biển.
