wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Chủ nghĩa xã hội khoa học

Total questions: 99

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Cống hiến vĩ đại của C.Mác mà nhờ đó chủ nghĩa xã hội từ không tưởng trở thành khoa học là:

a)

Lên án mạnh mẽ chủ nghĩa tư bản, bóc lột giai cấp công nhân làm thuê

b)

Phản ánh đúng khát vọng của nhân dân lao động bị áp bức

c)

Phát hiện ra giai cấp công nhân là lực lượng xã hội có thể thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Chỉ ra sự cần thiết phải thay thế chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội

2.

Những phát kiến mà C. Mác và Ph. Ăngghen đã dựa vào để xây dựng luận chứng về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là:

a)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư

c)

Triết học cổ điển Đức và kinh tế chính trị học cổ điển Anh

d)

Tất cả các ý trên sai

3.

Tác phẩm đánh dấu sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Tình cảnh giai cấp công nhân Anh

b)

Tuyên ngôn Đảng Cộng sản

c)

Chủ nghĩa cộng sản

d)

Chống Đuyrinh

4.

Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời từ điều kiện kinh tế - xã hội:

a)

Sự ra đời chính đảng của giai cấp công nhân

b)

Sự phát triển mạnh của phương thức sản xuất tư bản và sự lớn mạnh của giai cấp công nhân

c)

Sự ủng hộ của giai cấp công nhân và tầng lớp trí thức đối với giai cấp công nhân

d)

Giai cấp công nhân đã thực sự giác ngộ sứ mệnh lịch sử của mình

5.

Các bộ phận lý luận cơ bản cấu thành Chủ nghĩa Mác - Lênin là:

a)

Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học

b)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Tư tưởng triết học và lịch sử nhân loại

c)

Triết học, Kinh tế học và xã hội học

d)

Tư tưởng văn hóa phục hưng Pháp; Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh

6.

Các tiền đề lý luận hình thành Chủ nghĩa Mác là:

a)

Triết học cổ điển Đức; Văn hóa phục hưng Pháp và Kinh tế chính trị cổ điển Anh

b)

Triết học cổ

7.

Các tiền đề lý luận hình thành Chủ nghĩa Mác là:

a)

Triết học cổ điển Đức; Văn hóa phục hưng Pháp và Kinh tế chính trị cổ điển Anh

b)

Triết học cổ đại; Kinh tế chính trị Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng

c)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán

d)

Tư tưởng nhân loại, Triết học cổ điển Đức và Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội khoa học

8.

Ba phát minh vạch thời đại trong vật lý học và sinh học tạo ra bước phát triển đột phá có tính cách mạng:

a)

Học thuyết Tiến hoá, Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, Học thuyết tế bào

b)

Học thuyết Tiến hoá, Học thuyết tế bào, Định luật vạn vật hấp dẫn

c)

Học thuyết tế bào, Định luật vạn vật hấp dẫn, Thuyết chọn lọc tự nhiên

d)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, Định luật vạn vật hấp dẫn, Học thuyết tế bào

9.

Ba phát kiến vĩ đại của C. Mác và Ăngghen là:

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Học thuyết về giá trị thặng dư, Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Học thuyết về giá trị thặng dư, Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân

c)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Học thuyết về giá trị, Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân

d)

Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân, Học thuyết về giá trị thặng dư, Chủ nghĩa duy vật biện chứng

10.

Phương pháp nghiên cứu chung của Chủ nghĩa xã hội khoa học:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác- Lênin

b)

Phương pháp chung và phương pháp cụ thể

c)

Phương pháp kết hợp logic với lịch sử, Phương pháp khảo sát và phân tích, Phương pháp so sánh, Phương pháp có tính liên ngành, Phương pháp tổng kết thực tiễn

11.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể của Chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác- Lênin

b)

Phương pháp chung và phương pháp cụ thể

c)

Phương pháp kết hợp logic với lịch sử, Phương pháp khảo sát và phân tích, Phương pháp so sánh, Phương pháp có tính liên ngành, Phương pháp tổng kết thực tiễn...

d)

Tất cả các ý trên đúng

12.

Đối tượng nghiên cứu của Chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Là những quy luật và tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội Cộng sản chủ nghĩa

b)

Là những quy luật kinh tế hình thành, phát triển và hoàn thiện của các hình thái kinh tế - xã hội

c)

Là những quy luật và tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội Tư bản chủ nghĩa

d)

Tất cả các ý trên đúng

13.

Những điều kiện và tiền đề khách quan dẫn đến sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học:

a)

Sự ra đời và phát triển của nền đại công nghiệp Tư bản chủ nghĩa

b)

Sự trưởng thành của giai cấp công nhân công nghiệp

c)

Những thành tựu khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận đầu thế kỉ 19

d)

Tất cả các ý trên.

14.

Chủ nghĩa Mác - Lênin là vũ khí tư tưởng để nhận thức và cải tạo thế giới của giai cấp:

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp nông dân

c)

Giai cấp công nhân

d)

Giai cấp tiểu thương

15.

Ý nghĩa của việc nghiên cứu Chủ nghĩa xã hội khoa học là:

4 lines
16.

Cống hiến vĩ đại của C.Mác mà nhờ đó chủ nghĩa xã hội từ không tưởng trở thành khoa học là:

a)

Lên án mạnh mẽ chủ nghĩa tư bản, bóc lột giai cấp công nhân làm thuê

b)

Phản ánh đúng khát vọng của nhân dân lao động bị áp bức

c)

Phát hiện ra giai cấp công nhân là lực lượng xã hội có thể thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Chỉ ra sự cần thiết phải thay thế chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội

17.

Những phát kiến mà C. Mác và Ph. Ăngghen đã dựa vào để xây dựng luận chứng về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là:

a)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư

c)

Triết học cổ điển Đức và kinh tế chính trị học cổ điển Anh

d)

Tất cả các ý trên

18.

Tác phẩm đánh dấu sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Tình cảnh giai cấp công nhân Anh

b)

Tuyên ngôn Đảng Cộng sản

c)

Chủ nghĩa cộng sản

d)

Chống Đuyrinh

19.

Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời từ điều kiện kinh tế - xã hội:

4 lines
20.

ghĩa xã hội khoa học là:

a)

Tình cảnh giai cấp công nhân Anh

b)

Tuyên ngôn Đảng Cộng sản

c)

Chủ nghĩa cộng sản

d)

Chống Đuyrinh

21.

Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời từ điều kiện kinh tế - xã hội:

a)

Sự ra đời chính đảng của giai cấp công nhân

b)

Sự phát triển mạnh của phương thức sản xuất tư bản và sự lớn mạnh của giai cấp công nhân

c)

Sự ủng hộ của giai cấp công nhân và tầng lớp trí thức đối với giai cấp công nhân

d)

Giai cấp công nhân đã thực sự giác ngộ sứ mệnh lịch sử của mình

22.

Các bộ phận lý luận cơ bản cấu thành Chủ nghĩa Mác - Lênin là:

a)

Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học

b)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Tư tưởng triết học và lịch sử nhân loại

c)

Triết học, Kinh tế học và xã hội học

d)

Tư tưởng văn hóa phục hưng Pháp; Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh

23.

Các tiền đề lý luận hình thành Chủ nghĩa Mác là:

a)

Triết học cổ điển Đức; Văn hóa phục hưng Pháp và Kinh tế chính trị cổ điển Anh

b)

Triết học cổ đại; Kinh tế chính trị Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng

c)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán

d)

Tư tưởng nhân loại, Triết học cổ điển Đức và Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội khoa học

24.

Ba phát minh vạch thời đại trong vật lý học và sinh học tạo ra bước phát triển đột phá có tính cách mạng:

a)

Học thuyết Tiến hoá, Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, Học thuyết tế bào

b)

Học thuyết Tiến hoá, Học thuyết tế bào, Định luật vạn vật hấp dẫn

c)

Học thuyết tế bào, Định luật vạn vật hấp dẫn, Thuyết chọn lọc tự nhiên

d)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, Định luật vạn vật hấp dẫn, Học thuyết tế bào

25.

Ba phát kiến vĩ đại của C. Mác và Ăngghen là:

4 lines
26.

Ba phát kiến vĩ đại của C. Mác và Ăngghen là:

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Học thuyết về giá trị thặng dư, Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Học thuyết về giá trị thặng dư, Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân

c)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Học thuyết về giá trị, Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân

d)

Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân, Học thuyết về giá trị thặng dư, Chủ nghĩa duy vật biện chứng

27.

Phương pháp nghiên cứu chung của Chủ nghĩa xã hội khoa học:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác- Lênin

b)

Phương pháp chung và phương pháp cụ thể

c)

Phương pháp kết hợp logic với lịch sử, Phương pháp khảo sát và phân tích, Phương pháp so sánh, Phương pháp có tính liên ngành, Phương pháp tổng kết thực tiễn

d)

Tất cả các ý trên

28.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể của Chủ nghĩa xã hội khoa học:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác- Lênin

b)

Phương pháp chung và phương pháp cụ thể

c)

Phương pháp kết hợp logic với lịch sử, Phương pháp khảo sát và phân tích, Phương pháp so sánh, Phương pháp có tính liên ngành, Phương pháp tổng kết thực tiễn...

d)

Tất cả các ý trên

29.

Đối tượng nghiên cứu của Chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Là những quy luật và tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội Cộng sản chủ nghĩa

b)

Là những quy luật kinh tế hình thành, phát triển và hoàn thiện của các hình thái kinh tế - xã hội

c)

Là những quy luật và tính quy luật chính trị - xã

30.

Những điều kiện và tiền đề khách quan dẫn đến sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học:

a)

Sự ra đời và phát triển của nền đại công nghiệp Tư bản chủ nghĩa

b)

Sự trưởng thành của giai cấp công nhân công nghiệp

c)

Những thành tựu khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận đầu thế kỉ 19

d)

Tất cả các ý trên

31.

Chủ nghĩa Mác - Lênin là vũ khí tư tưởng để nhận thức và cải tạo thế giới của giai cấp:

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp nông dân

c)

Giai cấp công nhân

d)

Giai cấp tiểu thương

32.

Ý nghĩa của việc nghiên cứu Chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Trang bị những nhận thức chính trị - xã hội và phương pháp luận khoa học về quá trình tất yếu lịch sử dẫn đến sự hình thành, phát triển Chủ nghĩa Cộng sản

b)

Là vũ khí sắc bén trong cuộc đấu tranh chống các học thuyết phản động, phi mácxít

c)

Là cơ sở lý luận cho các Đảng Cộng sản và công nhân quốc tế

d)

Tất cả các ý trên

33.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp ra đời chủ nghĩa xã hội khoa học:

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng - phê phán

d)

Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học cổ điển Anh, chủ nghĩa xã hội không tưởng - phê phán

34.

Trên lĩnh vực xã hội, hoạt động đóng vai trò là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học:

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản

b)

Sự phát triển của các ngành khoa học xã hội

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp công nhân

d)

Bao gồm ba hoạt động trên

35.

Lần đầu tiên sự kiện xã hội đã chứng minh tính hiện thực của Chủ nghĩa xã hội khoa học trong lịch sử:

a)

Cuộc cách mạng tháng Mười Nga 1917

b)

Công xã Pari

c)

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam

d)

Chiến tranh thế giới lần thứ II

36.

Tư tưởng xã hội chủ nghĩa là:

a)

Hệ thống những quan niệm phản ánh nhu cầu, ước mơ của các giai cấp và tầng lớp lao động về một xã hội tốt đẹp

b)

Những thành tựu trên các lĩnh vực mà loài người đã đạt được nhằm nâng cao đời sống con người

c)

Những tác phẩm văn học phản ánh đời sống hiện thực của những người lao động nghèo

d)

Các phương án trên đều đúng

37.

Các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa trước Mác có hạn chế cơ bản là:

a)

Không chủ trương xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

b)

Không chủ trương xóa bỏ chế độ người bóc lột người

c)

Không phát hiện được lực lượng xã hội để sáng tạo ra xã hội mới

d)

Mong muốn thực hiện chế độ bình quân trong phân phối

38.

Đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân khi chưa giành được chính quyền là:

a)

Đấu tranh chính trị

b)

Đấu tranh vũ trang

c)

Đấu tranh kinh tế

d)

Đấu tranh tư tưởng

39.

Chủ nghĩa Mác - Lênin đã làm sáng tỏ vai trò lịch sử toàn thế giới của giai cấp:

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp công nhân

c)

Giai cấp nông dân

d)

Tầng lớp trí thức

40.

Những yếu tố tư tưởng xã hội chủ nghĩa được xuất hiện từ khi:

a)

Chế độ tư bản chủ nghĩa ra đời

b)

Xuất hiện chế độ tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất; xã hội bắt đầu có sự phân chia giai cấp

c)

Sự xuất hiện giai cấp công nhân

d)

Ngay từ thời cộng sản nguyên thuỷ

41.

Cống hiến vĩ đại của C.Mác mà nhờ đó chủ nghĩa xã hội từ không tưởng trở thành khoa học là:

a)

Lên án mạnh mẽ chủ nghĩa tư bản, bóc lột giai cấp công nhân làm thuê

b)

Phản ánh đúng khát vọng của nhân dân lao động bị áp bức

c)

Phát hiện ra giai cấp công nhân là lực lượng xã hội có thể thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Chỉ ra sự cần thiết phải thay thế chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội

42.

Những phát kiến mà C. Mác và Ph. Ăngghen đã dựa vào để xây dựng luận chứng về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là:

a)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch

43.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế của Chủ nghĩa xã hội không tưởng là:

a)

Do trình độ nhận thức của những nhà tư tưởng

b)

Do khoa học chưa phát triển

c)

Do những điều kiện khách quan quy định

d)

Tất cả các ý trên

44.

Vào những năm 40 thế kỷ XIX, cuộc cách mạng nào đã thúc đẩy phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ:

a)

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ nhất

b)

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai

c)

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ ba

d)

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ tư

45.

Nền đại công nghiệp vào thế kỷ XIX phát triển đã làm phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa có bước phát triển vượt bậc, điều này bộc lộ sự mâu thuẫn giữa:

a)

Lực lượng sản xuất mang tính chất kinh tế và quan hệ sản xuất tư bản

b)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất mang tính chất xã hội hóa và quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa

d)

Lực lượng sản xuất mang tính chất xã hội và quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ

46.

Những phát kiến mà C. Mác và Ph. Ăngghen đã dựa vào để xây dựng luận chứng về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là:

a)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư

c)

Triết học cổ điển Đức và kinh tế chính trị học cổ điển Anh

d)

Tất cả các ý trên

47.

Tác phẩm đánh dấu sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Tình cảnh giai cấp công nhân Anh

b)

Tuyên ngôn Đảng Cộng sản

c)

Chủ nghĩa cộng sản

d)

Chống Đuyrinh

48.

Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời từ điều kiện kinh tế - xã hội:

a)

Sự ra đời chính đảng của giai cấp công nhân

b)

Sự phát triển mạnh của phương thức sản xuất tư bản và sự lớn mạnh của giai cấp công nhân

c)

Sự ủng hộ của giai cấp công nhân và tầng lớp trí thức đối với giai cấp công nhân

d)

Giai cấp công nhân đã thực sự giác ngộ sứ mệnh lịch sử của mình

49.

Các bộ phận lý luận cơ bản cấu thành Chủ nghĩa Mác - Lênin là:

a)

Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học

b)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Tư tưởng triết học và lịch sử nhân loại

c)

Triết học, Kinh tế học và xã hội học

d)

Tư tưởng văn hóa phục hưng Pháp; Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh

50.

Các tiền đề lý luận hình thành Chủ nghĩa Mác là:

a)

Triết học cổ điển Đức; Văn hóa phục hưng Pháp và Kinh tế chính trị cổ điển Anh

b)

Triết học cổ đại; Kinh tế chính trị Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng

c)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán

d)

Tư tưởng nhân loại, Triết học cổ điển Đức và Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội khoa học

51.

Ba phát minh vạch thời đại trong vật lý học và sinh học tạo ra bước phát triển đột phá có tính cách mạng:

4 lines
52.

Ba phát minh vạch thời đại trong vật lý học và sinh học tạo ra bước phát triển đột phá có tính cách mạng:

a)

Học thuyết Tiến hoá, Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, Học thuyết tế bào

b)

Học thuyết Tiến hoá, Học thuyết tế bào, Định luật vạn vật hấp dẫn

c)

Học thuyết tế bào, Định luật vạn vật hấp dẫn, Thuyết chọn lọc tự nhiên

d)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, Định luật vạn vật hấp dẫn, Học thuyết tế bào

53.

Ba phát kiến vĩ đại của C. Mác và Ăngghen là:

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Học thuyết về giá trị thặng dư, Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Học thuyết về giá trị thặng dư, Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân

c)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Học thuyết về giá trị, Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân

d)

Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân, Học thuyết về giá trị thặng dư, Chủ nghĩa duy vật biện chứng

54.

Phương pháp nghiên cứu chung của Chủ nghĩa xã hội khoa học:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác- Lênin

b)

Phương pháp chung và phương pháp cụ thể

c)

Phương pháp kết hợp logic với lịch sử, Phương pháp khảo sát và phân tích, Phương pháp so sánh, Phương pháp có tính liên ngành, Phương pháp tổng kết thực tiễn

d)

Tất cả các ý trên

55.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể của Chủ nghĩa xã hội khoa học:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác- Lênin

b)

Phương pháp chung và phương pháp cụ thể

c)

Phương pháp kết hợp logic với lịch sử, Phương pháp khảo sát và phân tích, Phương pháp so sánh, Phương pháp có tính liên ngành, Phương pháp tổng kết thực tiễn...

d)

Tất cả các ý trên

56.

Đối tượng nghiên cứu của Chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Là những quy luật và tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội Cộng sản chủ nghĩa

b)

Là những quy luật kinh tế hình thành, phát triển và hoàn thiện của các hình thái kinh tế - xã hội

c)

Là những quy luật và tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội Tư bản chủ nghĩa

d)

Tất cả các ý trên

57.

Những điều kiện và tiền đề khách quan dẫn đến sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học:

a)

Sự ra đời và phát triển của nền đại công nghiệp Tư bản chủ nghĩa

b)

Sự trưởng thành của giai cấp công nhân công nghiệp

c)

Những thành tựu khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận đầu thế kỉ 19

d)

Tất cả các ý trên

58.

Chủ nghĩa Mác - Lênin là vũ khí tư tưởng để nhận thức và cải tạo thế giới của giai cấp:

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp nông dân

c)

Giai cấp công nhân

d)

Giai cấp tiểu thương

59.

Ý nghĩa của việc nghiên cứu Chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Trang bị những nhận thức chính trị - xã hội và phương pháp luận khoa học về quá trình tất yếu lịch sử dẫn đến sự hình thành, phát triển Chủ nghĩa Cộng sản

b)

Là vũ khí sắc bén trong cuộc đấu tranh chống các học thuyết phản động, phi mácxít

c)

Là cơ sở lý luận cho các Đảng Cộng sản và công nhân quốc tế

d)

Tất cả các ý trên

60.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp ra đời chủ nghĩa xã hội khoa học:

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng - phê phán

d)

Triết học cổ điển Đức, kinh tế chí

61.

Trên lĩnh vực xã hội, hoạt động đóng vai trò là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học:

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản

b)

Sự phát triển của các ngành khoa học xã hội

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp công nhân

d)

Bao gồm ba hoạt động trên

62.

Lần đầu tiên sự kiện xã hội đã chứng minh tính hiện thực của Chủ nghĩa xã hội khoa học trong lịch sử:

a)

Cuộc cách mạng tháng Mười Nga 1917

b)

Công xã Pari

c)

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam

d)

Chiến tranh thế giới lần thứ II

63.

Tư tưởng xã hội chủ nghĩa là:

a)

Hệ thống những quan niệm phản ánh nhu cầu, ước mơ của các giai cấp và tầng lớp lao động về một xã hội tốt đẹp

b)

Những thành tựu trên các lĩnh vực mà loài người đã đạt được nhằm nâng cao đời sống con người

c)

Những tác phẩm văn học phản ánh đời sống hiện thực của những người lao động nghèo

d)

Các phương án trên đều đúng

64.

Các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa trước Mác có hạn chế cơ bản là:

a)

Không chủ trương xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

b)

Không chủ trương xóa bỏ chế độ người bóc lột người

c)

Không phát hiện được lực lượng xã hội để sáng tạo ra xã hội mới

d)

Mong muốn thực hiện chế độ bình quân trong phân phối

65.

Đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân khi chưa giành được chính quyền là:

a)

Đấu tranh chính trị

b)

Đấu tranh vũ trang

c)

Đấu tranh kinh tế

d)

Đấu tranh tư tưởng

66.

g nhân khi chưa giành được chính quyền là:

a)

Đấu tranh chính trị

b)

Đấu tranh vũ trang

c)

Đấu tranh kinh tế

d)

Đấu tranh tư tưởng

67.

Chủ nghĩa Mác - Lênin đã làm sáng tỏ vai trò lịch sử toàn thế giới của giai cấp:

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp công nhân

c)

Giai cấp nông dân

d)

Tầng lớp trí thức

68.

Những yếu tố tư tưởng xã hội chủ nghĩa được xuất hiện từ khi:

a)

Chế độ tư bản chủ nghĩa ra đời

b)

Xuất hiện chế độ tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất; xã hội bắt đầu có sự phân chia giai cấp

c)

Sự xuất hiện giai cấp công nhân

d)

Ngay từ thời cộng sản nguyên thuỷ

69.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế của Chủ nghĩa xã hội không tưởng là:

a)

Do trình độ nhận thức của những nhà tư tưởng

b)

Do khoa học chưa phát triển

c)

Do những điều kiện khách quan quy định

d)

Tất cả các ý trên

70.

Vào những năm 40 thế kỷ XIX, cuộc cách mạng nào đã thúc đẩy phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ:

a)

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ nhất

b)

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai

c)

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ ba

d)

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ tư

71.

Nền đại công nghiệp vào thế kỷ XIX phát triển đã làm phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa có bước phát triển vượt bậc, điều này bộc lộ sự mâu thuẫn giữa:

a)

Lực lượng sản xuất mang tính chất kinh tế và quan hệ sản xuất tư bản

b)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất mang tính chất xã hội hóa và quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa

d)

Lực lượng sản xuất mang tính chất xã hội và quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ

72.

Trên lĩnh vực xã hội, hoạt động đóng vai trò là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học:

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản

b)

Sự phát triển của các ngành khoa học xã hội

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp công nhân

d)

Bao gồm ba hoạt động trên

73.

Lần đầu tiên sự kiện xã hội đã chứng minh tính hiện thực của Chủ nghĩa xã hội khoa học trong lịch sử:

a)

Cuộc cách mạng tháng Mười Nga 1917

b)

Công xã Pari

c)

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam

d)

Chiến tranh thế giới lần thứ II

74.

Tư tưởng xã hội chủ nghĩa là:

a)

Hệ thống những quan niệm phản ánh nhu cầu, ước mơ của các giai cấp và tầng lớp lao động về một xã hội tốt đẹp

b)

Những thành tựu trên các lĩnh vực mà loài người đã đạt được nhằm nâng cao đời sống con người

c)

Những tác phẩm văn học phản ánh đời sống hiện thực của những người lao động nghèo

d)

Các phương án trên đều đúng

75.

Các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa trước Mác có hạn chế cơ bản là:

a)

Không chủ trương xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

b)

Không chủ trương xóa bỏ chế độ người bóc lột người

c)

Không phát hiện được lực lượng xã hội để sáng tạo ra xã hội mới

d)

Mong muốn thực hiện chế độ bình quân trong phân phối

76.

Đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân khi chưa giành được chính quyền là:

a)

Đấu tranh chính trị

b)

Đấu tranh vũ trang

c)

Đấu tranh kinh tế

d)

Đấu tranh tư tưởng

77.

Chủ nghĩa Mác - Lênin đã làm sáng tỏ vai trò lịch sử toàn thế giới của giai cấp:

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp công nhân

c)

Giai cấp nông dân

d)

Tầng lớp trí thức

78.

Những yếu tố tư tưởng xã hội chủ nghĩa được xuất hiện từ khi:

a)

Chế độ tư bản chủ nghĩa ra đời

b)

Xuất hiện chế độ

79.

Những yếu tố tư tưởng xã hội chủ nghĩa được xuất hiện từ khi:

a)

Chế độ tư bản chủ nghĩa ra đời

b)

Xuất hiện chế độ tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất; xã hội bắt đầu có sự phân chia giai cấp

c)

Sự xuất hiện giai cấp công nhân

d)

Ngay từ thời cộng sản nguyên thuỷ

80.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế của Chủ nghĩa xã hội không tưởng là:

a)

Do trình độ nhận thức của những nhà tư tưởng

b)

Do khoa học chưa phát triển

c)

Do những điều kiện khách quan quy định

d)

Tất cả các ý trên

81.

Vào những năm 40 thế kỷ XIX, cuộc cách mạng nào đã thúc đẩy phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ:

a)

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ nhất

b)

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai

c)

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ ba

d)

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ tư

82.

Nền đại công nghiệp vào thế kỷ XIX phát triển đã làm phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa có bước phát triển vượt bậc, điều này bộc lộ sự mâu thuẫn giữa:

a)

Lực lượng sản xuất mang tính chất kinh tế và quan hệ sản xuất tư bản

b)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất mang tính chất xã hội hóa và quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa

d)

Lực lượng sản xuất mang tính chất xã hội và quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ

83.

Phạm trù được coi là xuất phát điểm của chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Giai cấp công nhân

b)

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

c)

Chuyên chính vô sản

d)

Xã hội chủ nghĩa đúng

84.

Xét trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân có vị trí:

a)

Là giai cấp nghèo khổ nhất, không có tài sản

b)

Là giai cấp không

85.

Xét trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân có vị trí:

a)

A.Là giai cấp nghèo khổ nhất, không có tài sản

b)

B.Là giai cấp không có tư liệu sản xuất, làm thuê cho các nhà tư bản, bị tư bản bóc lột giá trị thặng dư

c)

C.Là giai cấp có số lượng đông trong dân cư, luôn đi đầu trong cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản

d)

D.Cả ba đều đúng

86.

Giai cấp công nhân là:

a)

A.Tập đoàn xã hội ổn định; hình thành và phát triển cùng với nền công nghiệp; là lực lượng sản xuất cơ bản, tiên tiến, với tính xã hội hóa ngày càng cao

b)

B.Tập đoàn xã hội ổn định; hình thành và phát triển cùng với nền sản xuất; là lực lượng sản xuất hiện đại, chủ yếu, với tính kỷ luật ngày càng cao

c)

C.Là tập đoàn xã hội ổn định; hình thành và phát triển cùng với người lao động; là lực lượng sản xuất quyết định, với tính tự giác ngày càng cao

d)

D.Là tập đoàn xã hội ổn định; hình thành và phát triển cùng với trình độ kỹ thuật; là lực lượng sản xuất hiện đại, với tính cách mạng ngày càng cao

87.

Giai cấp công nhân là giai cấp triệt để cách mạng bởi vì:

a)

A.Là giai cấp nghèo nhất trong xã hội tư bản

b)

B.Là giai cấp không có tài sản, đời sống bấp bênh

c)

C.Là giai cấp không có tư liệu sản xuất, bị bóc lột, giác ngộ, tiên phong cách mạng

d)

D.Cả ba đều đúng

88.

Những đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân là :

a)

A.Tiên phong, triệt để cách mạng nhất; ý thức tổ chức, kỷ luật cao; mang bản chất quốc tế

b)

B.Tiên phong, triệt để cách mạng nhất; bị bóc lột giá trị thặng dư; đoàn kết nội bộ

c)

C.Tiên phong, triệt để cách mạng nhất; không có tư liệu sản xuất; làm thuê kiếm sống

d)

D.Tiên phong, triệt để cách mạng nhất; gắn với nền đại công nghiệp; ý thức tổ chức, kỷ luật cao

89.

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp

4 lines
90.

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp:

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với chủ nghĩa yêu nước

b)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân với chủ nghĩa dân tộc

c)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

d)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân

91.

Cách mạng xã hội chủ nghĩa là nhằm:

a)

Thay thế chế độ tư bản chủ nghĩa bóc lột, bất công bằng chế độ xã hội chủ nghĩa dân chủ, công bằng, văn minh, do đội ngũ trí thức lãnh đạo

b)

Thay thế chế độ tư bản chủ nghĩa lỗi thời bằng chế độ xã hội chủ nghĩa, do giai cấp công nhân lãnh đạo, xây dựng xã hội mới, dân chủ, công bằng, văn minh

c)

Thay thế chế độ tư bản chủ nghĩa lạc hậu bằng chế độ xã hội chủ nghĩa, do giai cấp công - nông lãnh đạo; xây dựng xã hội mới không còn người bóc lột người

d)

Thay thế chế độ tư bản chủ nghĩa quân chủ bằng chế độ xã hội chủ nghĩa dân chủ, do giai cấp tư sản tiến bộ lãnh đạo; xây dựng xã hội mới hiện đại, văn minh

92.

Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng Xã hội chủ nghĩa là do:

a)

Sự lớn mạnh của giai cấp công nhân

b)

Sự hình thành và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản

c)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất, mâu thuẫn gay gắt với quan hệ sản xuất

d)

Giai cấp tư sản đã lỗi thời về phương diện lịch sử

93.

Mục tiêu cơ bản của cách mạng Xã hội chủ nghĩa là:

a)

Không còn giai cấp và đấu tranh giai cấp

b)

Không còn khoảng cách giàu nghèo

c)

Nhân dân lao động làm chủ tư liệu sản xuất chủ yếu

d)

Giải phóng xã hội, giải phóng con người

94.

Mục tiêu trước tiên của cách mạng Xã hội chủ nghĩa là:

a)

Đập tan nhà nước của giai cấp bóc lột, giành chính quyền, xây dựng chế độ mới

b)

Xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa

95.

Mục tiêu trước tiên của cách mạng Xã hội chủ nghĩa là:

a)

Đập tan nhà nước của giai cấp bóc lột, giành chính quyền, xây dựng chế độ mới

b)

Xóa bỏ chế độ phong kiến; giành ruộng đất, xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Giữ chính quyền; chống đế quốc; xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Khởi nghĩa giành độc lập dân tộc; tăng năng suất lao động

96.

Nội dung cách mạng Xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực kinh tế thể hiện:

a)

Thực hiện phân phối theo lao động, hiện đại hóa đất nước

b)

Không ngừng nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống nhân dân

c)

Đập tan nhà nước của giai cấp bóc lột; xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Xây dựng và hoàn thiện nền kinh tế thị trường

97.

Nội dung của cách mạng Xã hội chủ nghĩa bao gồm các lĩnh vực:

a)

Chính quyền; dân chủ; xã hội

b)

Kinh tế; quốc phòng, an ninh; đối ngoại

c)

Chính trị; kinh tế; tư tưởng - văn hóa

d)

Chính trị; tinh thần; đạo đức

98.

Nguyên tắc cơ bản của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng Xã hội chủ nghĩa là phải đảm bảo:

a)

Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản; đoàn kết; công nhân làm nòng cốt

b)

Vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân; lý luận Mác - Lênin; cùng có lợi

c)

Vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân; ý thức cách mạng; thực tiễn cách mạng

d)

Vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân; tự nguyện; kết hợp đúng đắn các lợi ích

99.

Xét về phương diện lao động, phương thức sản xuất, giai cấp công nhân mang thuộc tính cơ bản:

4 lines