wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề 1/3 Thi Chứng Khoán Phái Sinh

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Việc thực hiện một quyền chọn bán kiểu Mỹ vào thời điểm trước ngày giao dịch không hưởng cổ tức có thể đem lại lợi ích về mặt tài chính so với việc giữ nguyên vị thế đó cho đến hết thời kỳ giao dịch không hưởng cổ tức có giá trị khá lớn.

a)

Chưa thể kết luận được điều gì từ những thông tin đã cho

b)

Nhận định trên đúng nếu giá trị chiết khấu của khoản cổ tức lớn hơn giá trị chiết khấu của giá thực hiện

c)

Nhận định trên luôn đúng

d)

Nhận định trên luôn sai

2.

Một nhà đầu tư mua hợp đồng tương lai chỉ số Nikkei 225 tại mức giá 16700. Hệ số nhân hợp đồng là 100 yên, mức ký quỹ ban đầu là 10% của giá trị hợp đồng tương lai. Nếu giá hợp đồng tương lai chỉ số Nikkei 225 giảm 2%, mức lãi/lỗ trên khoản đầu tư ban đầu sẽ là:

a)

Lãi 10%

b)

Lãi 2%

c)

Lỗ 10%

d)

Lỗ - 20%

3.

Xem xét một hợp đồng tương lai vàng đáo hạn sau 6 tháng nữa và đang được giao dịch ở mức giá 1340 USD/ounce. Giá vàng giao ngay hiện tại là 1300 USD/ounce. Từ đây, ta có thể suy ra được:

a)

Giá trị đồng tiền theo thời gian nhỏ hơn 6% /năm, do có chi phí lưu kho vàng

b)

Giá trị đồng tiền theo thời gian là 6,15% /năm

c)

Giá trị đồng tiền theo thời gian là 6% / năm, nếu không có chi phí lưu kho vàng

d)

Không đáp án nào ở trên đúng

4.

Phát biểu nào sau đây là đúng về hợp đồng tương lai và thị trường hợp đồng tương lai?

a)

Giá trị khoản lợi nhuận của bên nắm giữ vị thế mua phải đúng bằng giá trị khoản lỗ của bên giữ vị thế bán.

b)

Bên giữ vị thế bán hợp đồng tương lai có thể thực hóa lợi nhuận bằng cách giao tài sản cơ sở sớm trước ngày đáo hạn hợp đồng.

c)

Bên giữ vị thế mua hợp đồng tương lai chỉ thực hiện hợp đồng nếu điều đó đem lại lợi nhuận.

d)

Phần lớn lợi nhuận tạo ra trên thị trường hợp đồng tương lai thuộc về trung tâm thanh toán bù trừ.

5.

Một cổ phiếu có xác suất tăng giá thêm 12%/năm hoặc giảm đi 8%/năm là tương đương nhau. Hãy tính hệ số (xác suất trung lập rủi ro) nếu lãi suất phi rủi ro đơn là 4%/năm (áp dụng mô hình nhị thức)

a)

0,5878

b)

0,7863

c)

0,6000

d)

0,6478

6.

Chức năng của trung tâm bù trừ thanh toán trên thị trường hợp đồng tương lai là:

a)

Hỗ trợ cho quá trình hình thành giá

b)

Đóng vai trò là người mua đối với mọi người bán và người bán đối với mọi người mua

c)

Nhận các khoản ký quỹ

d)

Thực hiện thanh toán hàng ngày trên tài khoản của các thành viên bù trừ

7.

Một quyền chọn mua kiểu châu Âu có thể được thực hiện trước khi đáo hạn nếu cổ tức của cổ phiếu đó có giá trị lớn.

a)

Nhận định trên luôn đúng

b)

Nhận định trên đúng nếu giá trị chiết khấu của khoản cổ tức lớn hơn giá trị chiết khấu của giá thực hiện

c)

Chưa thể kết luận được điều gì từ những thông tin đã cho

d)

Nhận định trên luôn sai

8.

Xem xét một hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu. Giả định các yếu tố khách giữ nguyên không đổi, nếu bạn nâng lợi suất cổ tức ước tính lên mức cao hơn, điều này ảnh hưởng như thế nào đến việc định giá hợp đồng tương lai?

a)

Còn tùy thuộc vào mức chỉ số thị trường

b)

Giá trị xác định được sẽ cao hơn

c)

Giá trị xác định được sẽ thấp hơn

d)

Giá trị xác định được không thay đổi

9.

Trong số những yếu tố liệt kê sau đây, yếu tố nào khiến cho gia1 thực tế niêm yết tại sở giao dịch đôi khi không bằng giá lý thuyết của chúng?

(I). Chi phí giao dịch

(II). Thị trường không có tính thanh khoản

(III). Hạn chế đối với hành vi bán khống

(IV). Lãi suất vay thực tế

a)

Chỉ (I) và (II)

b)

Chỉ (I), (II) và (IV)

c)

Chỉ (I) và (III)

d)

Cả (I), (II),(III) và (IV)

10.

Giá cổ phiếu B hiện là 50.000 đồng. Trong 6 tháng tới, giá cổ phiếu hoặc giảm xuống còn 45.000 đồng hoặc tăng lên đến 57.000 đồng. Xác định giá hợp lý của quyền chọn bán cổ phiếu B với giá thực hiện 50.000 đồng, biết lãi xuất đơn phi rủi ro kì hạn 6 tháng là 2% (sử dụng phương pháp định giá trung lập rủi ro).

a)

2.450 đồng

b)

3.430 đồng

c)

1.000 đồng

d)

6.863 đồng

11.

Vào ngày đáo hạn, nếu quyền chọn chỉ số cổ phiếu ở trạng thái lãi và được thực hiện, yếu tố nào sau đây sẽ được chuyển giao:

a)

Các cổ phiếu cấu thành chỉ số và giá trị các khoản cổ tức kèm theo

b)

Cổ phiếu và tiền

c)

Tiền

d)

Các cổ phiếu cấu thành chỉ số

12.

Quyền chọn lãi suất sàn tương đương với:

a)

Quyền chọn gồm một chuỗi các quyền chọn bán lãi suất nối tiếp nhau đáo hạn

b)

Quyền chọn gồm một chuỗi các quyền chọn mua lãi suất nối tiếp nhau đáo hạn

c)

Quyền chọn tổng hợp các quyền chọn mua với lãi suất trần và các quyền chọn bán với lãi suất sàn

d)

Không phải dạng nào trong số các dạng trên

13.

Ngày 1/3, một nhà đầu tư mua mười hợp đồng tương lai Tháng 7 với giá 75.000 đồng và bán năm hợp đồng tương lai tháng 10 với giá 78.000 đồng. Sau đó 2 tháng, nhà đầu tư đóng cả hai vị thế đang nắm giữ. Giả sử giá hợp đồng tương lai tháng 7 và giá hợp đồng tương lai tháng 10 lấn lượt là 72.000 đồng và 77.000 đồng. Biết quy mô hợp đồng tương lai là 100. Lợi nhuận nhà đầu tư có được là:

a)

- 2,5 triệu đồng

b)

4 triệu đồng

c)

1.5 triệu đồng

d)

- 3 triệu đồng

14.

Khi tính giá lý thuyết của một hợp đồng tương lai hàng hóa, bạn không cần:

a)

Lãi suất phi rủi ro

b)

Chi phí lưu kho hàng hóa cơ sở

c)

Giá giao ngay của hàng hóa cơ sở

d)

Độ biến động giá của hàng hóa cơ sở

15.

Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ đang giao do5ch với giá 93,13 trong khi giá trái phiếu chính phủ trên thị trường cơ sở hiện là 93,8. Nhà đầu tư thực hiện giao dịch mua 100 triệu đồng mệnh giá trái phiếu chính phủ, đồng thời bán một hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ (giả định quy mô hợp đồng là 100 triệu đồng). Một tháng sau, giá trái phiếu chính phủ trên thị trường giao ngay và thị trường hợp đồng tương lai lần lượt là 94 và 94,09. Nếu nhà đầu tư đóng vị thế vào lúc này, kết quả mang lại lả:

a)

Lỗ 200.000 đồng

b)

Lỗ 960.000 đồng

c)

Lãi 760.000 đồng

d)

Lỗ 760.000 đồng

16.

Chênh lệch cơ sở (basis) của một hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu thể hiện

a)

Chênh lệch giữa giá hợp đồng tương lai và giá giao ngay

b)

Chenh lệch giữa lãi tính trên giá trị giao ngay và giá trị tương lai của các khoản cổ tức được chia

c)

Không có đáp án đúng

17.

Nếu tỷ lệ cổ tức dự kiến từ một chỉ số cổ phiếu giảm đi trong khi mức chỉ số giữ nguyên không đổi, giá của hợp đồng tương lai sẽ:

a)

Tăng lên

b)

Tạm thời tăng lên, sau đó quay trở về mức cân bằng

c)

Giữ nguyên không đổi

d)

Giảm đi

18.

Giá cổ phiếu B hiện là 50.000 đồng. Trong 6 tháng tới, giá cổ phiếu hoặc giảm xuống còn 45.000 đồng hoặc tăng lên đến 57.000 đồng. Xác định giá hợp lý của quyền chọn mua cổ phiếu B với giá thực hiện 50.000 đồng, biết lãi xuất đơn phi rủi ro kì hạn 6 tháng là 2% (sử dụng phương pháp định giá trung lập rủi ro).

a)

2.150 đồng

b)

1.000 đồng

c)

6.863 đồng

d)

3.430 đồng

19.

Một nhà đầu tư đã tham gia vào một giao dịch hợp đồng tương lai (kim loại) đồng ở vị thế mua. L1c này, anh ta muốn kết thúc vị thế hợp đồng tương lai của mình. Hành động thích hợp nhất của nhà giao dịch này là :

a)

Bán tài sản cơ sở trên thị trường giao ngay

b)

Bán một hợp đồng tương lai với tài sản cơ sở và các điều khoản tương tự

c)

Mua một hợp đồng tương lai với tài sản cơ sở và các điều khoản tương tự

d)

Mua tài sản cơ sở trên thị trường giao ngay

20.

Xem xét một cổ phiếu không trả cổ tức đang giao dịch trên thị trường với gí 50.000 đồng. Giá một quyền chọn mua kiểu châu Âu và một quyền chọn bán kiểu châu Âu với cùng cổ phiếu cơ sở này, cùng giá thực hiện 50.000 đồng và cùng thời gian đáo hạn 6 tháng lần lượt là 4.000 đồng và 3.500 đồng. Lãi suất ph rủi ro gộp liên tục là 4%/năm. Độ biến động mức sinh lời của cổ phiếu là 25%/năm. Kết luận có thể rút ra từ những dữ liệu trên là:

a)

Có cơ hội kinh doanh hạn chế chênh lệch giá (arbitrage) vì quyền chọn bán bị định giá thấp hơn giá trị

b)

Có cơ hội kinh doanh hạn chế chênh lệch giá (arbitrage) vì quyền chọn bán bị định giá cao hơn giá trị

c)

Chưa thể khẳng định được điều gì do chưa đủ thông tin

21.

Bạn mua một hợp đồng kỳ hạn có thời gian đáo hạn 1 năm với giá 55.000 đồng. Tại thời điểm đáo hạn, giả sử tài sản cơ sở trên thị trường giao ngay là 68.000 đồng. Biết lãi suất phi rủi ro là 10%. Giá trị của hợp đồng kỳ hạn này tại thời điểm đáo hạn là:

a)

13.000 đồng

b)

- 13.000 đồng

c)

11.818 đồng

d)

Không đáp án nào ở trên đúng.

22.

Trong những phát biểu sau đây vế chênh lệch cơ sở (basis), phát biểu nào không chính xác?

a)

Chênh lệch cơ sở tăng khi giá hợp đồng tương lai tăng mạnh hơn giá tài sản cơ sở.

b)

Chênh lệch cơ sở là chênh lệch giữa giá hợp đồng tương lai và giá giao ngay của tài sản cơ sở.

c)

Người phòng ngừa rủi ro bằng vị thế mua hợp đồng tương lai được lợi khi chênh lệch cơ sở tăng.

d)

Người phòng ngừa rủi ro bằng vị thế bán hợp đồng tương lai chịu thiệt hại khi chênh lệch cơ sở giảm.

23.

Xem xét quyền chọn mua cổ phiếu kiểu châu Âu với những tham số sau: giá thực hiện là 52 USD, giá giao ngay của tài sản cơ sở là 52 USD, độ biến động mức sinh lời của cổ phiếu là 17%, lãi suất ohi rủi ro tính gộp liên tục là 2%/năm, thời gian đáo hạn quyền chọn là 180 ngày. Biết thêm rằng cổ phiếu không trả cổ tức trong thời gian hiệu lực của quyền chọn. Delta của quyền chọn này là:

a)

-0,5447

b)

0,5000

c)

0,4736

d)

0,5569

24.

Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất về thực tế của việc thanh toán bằng chuyển giao vật chất đối với hợp đồng tương lai khi đáo hạn:

a)

Hơn 95% số hợp đồng tương lai được thanh lý trước khi đáo hạn và không dẫn đến việc giao hàng thực tế

b)

Tất cả các hợp đồng tương lai duy trì vị thế đến khi đáo hạn và thực hiện giao hàng thực tế

c)

HĐTL không bao giờ dẫn đến việc giao hàng trên thực tế

d)

Hầu hếtHĐTL đều dẫn đến việc giao hàng thực tế

25.

Bạn có những thông tin sau về một quyền chọn mua kiểu Châu Âu: Giá cổ phiếu = 64 EUR, Giá thực hiện = 60 EUR, Lãi suất phi rủi ro gộp liên tục = 10%, Thời gian đáo hạn = sau 4 tháng nữa, Cổ tức sẽ trả sau 3 tháng nữa = 0,8 EUR, Giá quyền chọn mua = 5 EUR. Từ những thông tin này, bạn thấy có cơ hội kinh doanh hạn chế chênh lệch giá (arbitrage) hay không?

a)

Có, bạn sẽ bán khống cổ phiếu, mua quyền chọn mua và bán trái phiếu không trả lãi cuống phiếu với kỳ hạn 4 tháng.

b)

Có, bạn sẽ mua cổ phiếu, bán quyền chọn mua và bán khống trái phiếu không trả lãi cuống phiếu với kỳ hạn 4 tháng.

c)

Có, bạn sẽ bán khống cổ phiếu, mua quyền chọn mua và mua trái phiếu không trả lãi cuống phiếu với kỳ hạn 4 tháng.

26.

Vào ngày 1/8, một nhà quản lý danh mục đầu tư nắm giữ một danh mục trái phiếu trị giá 10 triệu USD với thời gian đáo hạn bình quân (duration) là 7,1 năm. Giá hợp đồng tương lai trái phie61uchi1nh phủ đáo hạn tháng Chín hiện là 91,375 và thời gian đáo hạn bình quân của trái phiếu rẻ nhất để giao (CTD) là 8,8 năm. Quy mô hợp đồng là 100.000 USD mệnh giá. Nhà quản lý danh mục nên phòng ngừa rủi ro như thế nào trước những biến động lãi suất trong hai tháng tới? (làm tròn kết quả đến số nguyên gần nhất).

a)

Giữ vị thế bán 88 hợp đồng

b)

Giữ vi thế mua 88 hợp đồng

c)

Giữ vị thế mua 100 hợp đồng

d)

Giữ vị thế bán 100 hợp đồng

27.

Bạn có những thông tin sau đây về quyền chọn mua kiểu châu Âu đối với cổ phiếu B: giá thực hiện quyền chọn là 180 USD, giá hiện thời của cổ phiếu B là 173 USD, giá trị hiện tại của giá thực hiện là 175,56 USD; d = -0,03; d’ = -0.17. Delta của quyền chọn này là:

a)

-0,49

b)

0,57

c)

0,49

28.

Phát biểu nào sau đây về chênh lệch cơ sở (basis) là đúng nhất:

a)

Chênh lệch cơ sở là chênh lệch giữa giá hợp đồng tương lai và giá giao ngay của tài sản cơ sở

b)

Sự thay đổi của chênh lệch cơ sở là một rủi ro đối với người phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng tương

c)

Chênh lệch cơ sở tăng khi giá hợp đồng tương lai tăng ít hơn giá tài sản cơ sở

29.

Trong nhữn g nhận định dưới đây về hệ số phòng ngừa rủi ro khi sử dụng hợp đồng tương lai (hedge ratio), nhận định nào đúng?

a)

Hệ số phòng ngừa rủi ro không bao giờ mang giá trị âm

b)

Hệ số phòng ngừa rủi ro không bao giờ lớn hơn 1

c)

Hệ số phòng ngừa rủi ro không bao giờ nhỏ hơn 1

d)

D. Chỉ (I) đúng

30.

Vị thế nào trên thị trường hợp đồng tương lai sẽ dẫn đến việc tài khoản ký quỹ bị ghi nợ khi giá tài sản cơ sở tăng lên?

a)

Bán hợp đồng tương lai

b)

Mua hợp đồng tương lai

c)

Nắm giũ tài sản cơ sở

d)

Không câu trả lời nào ở trên đúng

31.

Lợi suất cổ tức của chỉ số S&P 500 là 2,4%, và lãi suất phi rủi ro là 6,1% (cả hai đều được tính gộp liên tục). Nếu giá hợp đồng tương lai 9 tháng là 880 và chỉ số hiện tại trên thị trường giao ngay là 900 điểm, lãi lỗ từ chiến lược mua và nắm giữ(cash & carry) là bao nhiêu (làm tròn đến số nguyên gần nhất)?

a)

+45 điểm (lãi)

b)

-45 điểm (lỗ)

c)

-34 điểm (lỗ)

d)

+34 điểm (lãi)

32.

Một quyền chọn bán ở trạng thái lãi khi:

a)

Giá thực hiện của quyền chọn bằng giá thị trường của tài sản cơ sở

b)

Giá thực hiện của quyền chọn cao hơn giá thị trường của thị trường cơ sở

c)

Giá thực hiện của quyền chọn thấp hơn giá thị trường của thị trường cơ sở

d)

Cả A, B, C đều sai

33.

Xem xét các quyền chọn đối với cổ phiếu không trả cổ tức,

a)

Một quyền chọn mua kiểu Mỹ luôn có giá trị lớn hơn quyền chọn mua kiểu châu Âu với điều khoản tương đương

b)

Một quyền chọn bán kiểu Mỹ không bao giờ nên thực hiện trước khi đáo hạn

c)

Quyền chọn bán và quyền chọn mua kiểu Mỹ có cùng giá trị như các quyền chọn bán và quyền chọn mua kiểu châu Âu với những điều khoản tương đương.

34.

Theo mô hình định giá quyền chọn Black-Scholes:

a)

Độ biến động mức sinh lời của cổ phiếu cơ sở được giả định giữ nguyên không đổi theo thời gian

b)

Giá quyền chọn không phụ thuộc vào mức độ rủi ro của cổ phiếu cơ sở

c)

Giao dịch bán khống cổ phiếu không được phép thực hiện

d)

Giá quyền chọn phụ thuộc chi phí mua và nắm giữ tài sản cơ sở

35.

Một cổ phiếu hiện được bán với giá 49,5 USD. Xem xét quyền chọn mua và quyền chọn bán kiểu châu Âu, kỳ hạn 3 tháng, giá thực hiện 50 USD đối với cổ phiếu nói trên. Giá quyền chọn mua và quyền chọn bán lần lượt là 4,25 USD và 4 USD. Nếu không có khoản cổ tức nào được trả trong vòng 3 tháng tới, hãy tính mức lãi suất phi rủi ro gộp liên tục?

a)

6,0% năm

b)

6,2% năm

c)

2% năm

36.

Trong nhiều trường hợp, 1 chiến lược Phòng ngừa rủi ro hoàn hảo sử dụng HĐTL là không thể thực hiện được do :

a)

Cầu ký quỹ và lệnh gọi ký quỹ bổ sung có thể phát sinh

b)

Sự chênh lệch giá giữa HĐTL và tài sản cơ sở

c)

Sự không tương xứng thời gian đáo hạn và/hoặc Hợp đồng tương lai có trên thị trường với vị thế và khoảng thời gian dự tính của người thực hiện chiến lược.

d)

Thanh khoản trên thị trường không cao

37.

Việc áp dụng cơ chế ký quỹ trên thị trường Hợp đồng tương lai nhằm

a)

Tăng thanh khoản của thị trường

b)

Tăng mức sinh lời đầu tư

c)

Giảm rủi ro mất khả năng thanh toán của các bên tham gia giao dịch

d)

Tăng nguồn thu cho các tổ chức

38.

Điểm khác biệt giữa Hợp đồng kỳ hạn và Hợp đồng tương lai, ngoại trừ :

a)

Hợp đồng kỳ hạn giao dịch trên thị trường OTC, Hợp đồng tương lai trên Sở giao dịch

b)

HĐ kỳ hạn thiết kế với các điều khoản linh hoạt hơn HĐ tương lai

c)

HĐ kỳ hạn là sản phẩm có rủi ro thấp hơn HĐ tương lai

d)

HĐ kỳ hạn chỉ được thanh toán khi đến ngày đáo hạn trong khi HĐ tương lai được thanh toán hàng ngày.

39.

So sánh giao dịch chứng khoán phái sinh trên OTC và SGD, có thể nói :

a)

OTC minh bạch hơn

b)

OTC thanh khoản cao hơn

c)

Rủi ro OTC cao hơn với các bên tham gia thị trường

d)

OTC luôn áp dụng thanh toán bù trừ tập trung qua CCP

40.

Mục đích của CKPS là

a)

Tăng hấp dẫn của tài sản cơ sở

b)

Chuyển rủi ro từ đối tượng này sang đối tượng khác

c)

Che dấu bản chất thực sự của các giao dịch tài chính

d)

Tăng cơ hội sinh lời trên thị trường

41.

Mô tả về CKPS trên sở không chính xác, ngoại trừ :

a)

ác bên tham gia giao dịch chứng khoán phái sinh khó thu thập thông tin toàn thị trường

b)

Công cụ do 1 SGD thiết kế và niêm yết trên thị trường

c)

Các điều khoản Hợp đồng không chuẩn hóa mà linh hoạt

d)

1 trong những hợp đồng tiêu biểu của CKPS trên Sở giao dịch là Hợp đồng tương lai