Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐề MIT 18308.2 11/6/2020
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
Name
Class
Date
1.
1. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đối tượng nào sau đây phải lập quĩ dự trữ bắt buộc:
a)
A. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm
b)
B. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm
c)
C. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
d)
D. Doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm
2.
2. Trường hợp người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:
a)
A. Tăng phí bảo hiểm ngay tại thời điểm phát hiện thấy người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn.
b)
B. Đơn phương đình chỉ hợp đồng bảo hiểm ngay tại thời điểm phát hiện thấy người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn.
c)
C. Ấn định một thời hạn để người được bảo hiểm thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho đối tượng bảo hiểm.
d)
D. Không trường hợp nào đúng.
3.
3. Đại lý bảo hiểm có thể:
a)
A. Sửa đổi, bổ sung quy tắc, điều khoản bảo hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của khách hàng.
b)
B. Giám định tổn thất.
c)
C. Giảm phí bảo hiểm để khuyến khích khách hàng tham gia bảo hiểm.
d)
D. Giới thiệu, chào bán bảo hiểm.
4.
4. Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, phí hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm là:
a)
A. Khoản phí dùng để trang trải chi phí phát hành hợp đồng bảo hiểm, chi phí thẩm định bảo hiểm, chi phí kiểm tra y tế, chi hoa hồng đại lý và chi phí khác.
b)
B. Khoản phí để bù đắp chi phí liên quan đến việc duy trì hợp đồng bảo hiểm và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.
c)
C. Khoản phí đối với quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.
d)
D. Khoản phí tính cho khách hàng khi hủy bỏ hợp đồng trước ngày đáo hạn để bù đắp các khoản chi phí hợp lý có liên quan.
5.
5. Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đơn vị, thời hạn từ 10 năm trở lên, phương thức nộp phí một lần là:
a)
A. 5%
b)
B. 7%
c)
C. 10%
d)
D. 15%
6.
6. Quyền lợi có thể được bảo hiểm là quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản; quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với:
a)
A. Người thụ hưởng
b)
B. Bên mua bảo hiểm
c)
C. Đại lý bảo hiểm
d)
D. Đối tượng bảo hiểm
7.
7. Theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phải có những nội dung nào sau đây:
a)
A. Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng
b)
B. Đối tượng bảo hiểm, số tiền bảo hiểm
c)
C. Phạm vi bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm và thời hạn bảo hiểm.
d)
D. A, B và C đúng
8.
8. Anh D tham gia SPBT “Tử vong và thương tật do tai nạn – Đóng phí ngắn hạn” với STBH 500 triệu đồng. Khi SPBT này còn hiệu lực, anh D bị tai nạn gãy chân phải bó bột 1 tháng. Công ty sẽ xem xét bồi thường quyền lợi của SPBT này số tiền là:
a)
A. 500 triệu đồng.
b)
B. Không bồi thường.
c)
C. 750 triệu đồng.
d)
D. 250 triệu đồng.
9.
9. Chọn đáp án sai:
a)
A. Phí bảo hiểm có thể thanh toán 1 lần hoặc nhiều kỳ nhưng không quá thời hạn bảo hiểm.
b)
B. Trong thời hạn gia hạn nộp phí mà bên mua bảo hiểm chưa nộp, nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm thì tổn thất đó không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.
c)
C. Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thời hạn và phương thức do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
d)
D. Trong thời hạn gia hạn nộp phí mà bên mua bảo hiểm chưa nộp, nếu xảy ra tổn thất thì tổn thất đó vẫn thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.
10.
10. Phát biểu nào sau đây là đúng về SPBT “Trợ cấp y tế - Đóng phí ngắn hạn”?
a)
A. Được xem xét tái tục hàng năm.
b)
B. Công ty có quyền từ chối tái tục SPBT này, ngay cả khi đã hết thời hạn đóng phí.
c)
C. Nếu SPBT này bị từ chối tái tục, Công ty sẽ trả lại cho khách hàng giá trị hoàn lại của SPBT này (nếu có).
d)
D. A, B, C đúng.
11.
11. Nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong một thời hạn nhất định, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu người được bảo hiểm chết trong thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:
a)
A. Bảo hiểm tử kỳ
b)
B. Bảo hiểm sinh kỳ
c)
C. Bảo hiểm trọn đời
d)
D. Bảo hiểm hưu trí
12.
12. Đáp án nào dưới đây sai khi nói về trường hợp Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt hiệu lực:
a)
A. Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
b)
B. Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm trong thời hạn gia hạn đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
c)
C. Doanh nghiệp bảo hiểm yêu cầu.
d)
D. Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm.
13.
13. Chọn phương án sai về đại lý bảo hiểm:
a)
A. Đại lý bảo hiểm không được tranh dành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác.
b)
B. Đại lý bảo hiểm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo phạm vi được ủy quyền trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
c)
C. Đại lý bảo hiểm không được xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức.
d)
D. Đại lý bảo hiểm có thể sử dụng hoa hồng bảo hiểm để giảm phí cho khách hàng
14.
14. Với SPBT “Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn – Đóng phí ngắn hạn”, phát biểu nào sau đây là SAI:
a)
A. SPBT này sẽ chấm dứt đối với từng NĐBH khi Công ty chấp nhận thanh toán SPBT này cho NĐBH đó.
b)
B. Trong thời gian SPBT này còn hiệu lực, nếu NĐBH bị thương tật toàn bộ và vĩnh viễn ở bất kỳ độ tuổi nào, Công ty sẽ xem xét thanh toán 100% STBH của SPBT này.
c)
C. Kết quả giám định tình trạng thương tật (hồ sơ yêu cầu bồi thường) phải do Hội đồng y khoa cấp tỉnh hoặc cơ quan tương đương theo quy định của pháp luật cấp.
d)
D. Công ty sẽ không thanh toán SPBT này nếu như sự kiện bảo hiểm có liên quan đến các tình trạng tồn tại trước
15.
15. Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe là:
a)
A. 200 tỷ đồng Việt Nam
b)
B. 300 tỷ đồng Việt Nam
c)
C. 600 tỷ đồng Việt Nam
d)
D. 800 tỷ đồng Việt Nam
16.
16. Vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là:
a)
A. Tổng số tiền do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
b)
B. Tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
c)
C. A, B đúng
17.
17. Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm con người là:
a)
A. Tuổi thọ, tính mạng, tài sản và trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm.
b)
B. Tuổi thọ, tính mạng và trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm.
c)
C. Tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe và tai nạn con người.
d)
D. Tuổi thọ, tính mạng và tài sản của người được bảo hiểm.
18.
18. Hợp đồng bảo hiểm do:
a)
A. Doanh nghiệp bảo hiểm soạn thảo.
b)
B. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm soạn thảo
c)
C. Bên mua bảo hiểm soạn thảo.
d)
D. Người thụ hưởng soạn thảo.
19.
19. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ đều được kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm nào sau đây:
a)
A. Bảo hiểm sức khỏe
b)
B. Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính
c)
C. Bảo hiểm hỗn hợp
d)
D. Bảo hiểm hưu trí
20.
20. Khoản chi nào dưới đây không phải là chi quản lý đại lý:
a)
A. Chi tuyển dụng đại lý
b)
B. Chi đào tạo ban đầu và thi cấp chứng chỉ
c)
C. Chi đào tạo nâng cao kiến thức cho đại lý bảo hiểm
d)
D. Chi công tác phí cho cán bộ doanh nghiệp bảo hiểm
21.
21. Trong Hợp đồng bảo hiểm con người, thông thường doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm trong các trường hợp sau đây:
a)
A. Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn bốn năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực do hợp đồng được khôi phục
b)
B. Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn hai năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực do hợp đồng được khôi phục
c)
C. Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn ba năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực do hợp đồng được khôi phục
d)
D. Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn năm năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực do hợp đồng được khôi phục
22.
22. Khi tham gia SPBT “Tử vong – Đóng phí ngắn hạn”, Công ty sẽ xem xét bồi thường bao nhiêu nếu Người được bảo hiểm gặp rủi ro tử vong thuộc phạm vi bảo hiểm của sản phẩm này:
a)
A. 100% STBH.
b)
B. 120% STBH.
c)
C. 150% STBH.
d)
D. 200% STBH.
23.
23. Theo quy định pháp luật, cơ quan nào dưới đây có trách nhiệm tổ chức thi, ra đề thi, phê duyệt kết quả thi cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm:
a)
A. Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm).
b)
B. Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam.
c)
C. Cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm.
d)
D. Cả A,B,C
24.
24. Chị F tham gia SPBT “Trợ cấp y tế - Đóng phí ngắn hạn”. Hai năm sau, khi SPBT này còn hiệu lực, chị F bị rối loạn tiền đình và nằm viện 10 ngày. Trường hợp này, Công ty sẽ:
a)
A. Không thanh toán do nguyên nhân nằm viện thuộc điều khoản loại trừ.
b)
B. Thanh toán 10 ngày nằm viện.
c)
C. Thanh toán 5 ngày nằm viện nếu nằm tại Trung tâm y tế hoặc bệnh viện không trực thuộc Bộ y tế quản lý.
d)
D. B hoặc C đúng.
25.
25. Với bảo tức được chi trả của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng”, BMBH có thể:
a)
A. Nhận bằng tiền mặt
b)
B. Đóng phí bảo hiểm
c)
C. Để lại Công ty và hưởng lãi
d)
D. Tất cả các đáp án đều đúng
26.
26. Theo quy định của Pháp luật, phát biểu nào dưới đây sai:
a)
A. Hoạt động đại lý bảo hiểm là hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm.
b)
B. Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm.
c)
C. Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.
27.
27. Phương án nào sau đây đúng khi đại lý bảo hiểm tư vấn cho khách hàng:
a)
A. Bảo đảm khách hàng hiểu rõ những điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm.
b)
B. Chỉ tập trung cung cấp những lợi ích của sản phẩm.
c)
C. Chỉ hướng dẫn thủ tục tham gia bảo hiểm, không hướng dẫn thủ tục yêu cầu bồi thường theo yêu cầu của khách hàng.
d)
D. Cung cấp mập mờ, khó hiểu về những điều khoản loại trừ bảo hiểm.
28.
28. Anh C tham gia SPBT “Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn – Đóng phí ngắn hạn” với STBH 300 triệu đồng. 6 tháng sau, khi SPBT này còn hiệu lực, anh C bị tai nạn mất thị lực cả hai mắt trong một vụ đua xe. Công ty sẽ xem xét bồi thường theo SPBT này số tiền là:
a)
A. Không bồi thường.
b)
B. 150 triệu đồng.
c)
C. 300 triệu đồng.
d)
D. 30 triệu đồng.
29.
29. Đại lý bảo hiểm có quyền nào dưới đây:
a)
A. Thay mặt khách hàng ký hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm.
b)
B. Dùng tiền hoa hồng để giảm phí hoặc khuyến mãi cho khách hàng.
c)
C. Lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
d)
D. A, B, C đúng.
30.
30. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc từ chối bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp:
a)
A. Sự kiện bảo hiểm xảy ra không thuộc phạm vi bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
b)
B. Sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian gia hạn nộp phí bảo hiểm.
c)
C. Sự kiện bảo hiểm xảy ra thuộc phạm vi bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
d)
D. A, B đúng.
31.
31. Trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm thì:
a)
A. Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết.
b)
B. Hợp đồng đại lý bảo hiểm tự động chấm dứt.
c)
C. Đại lý bảo hiểm có trách nhiệm bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm các khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm.
d)
D. A, C đúng.
32.
32. Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, đối tượng nào sau đây không được thay đổi trong khi hợp đồng có hiệu lực:
a)
A. Người được bảo hiểm
b)
B. Bên mua bảo hiểm
c)
C. Người thụ hưởng
d)
D. Cả 3 câu trên đều sai
33.
33. Trường hợp không có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm, khi Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm nhân thọ nhiều lần nhưng thời hạn chưa đủ hai năm mà không tiếp tục đóng các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày gia hạn đóng phí thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:
a)
A. Đơn phương đình chỉ hợp đồng
b)
B. Không phải trả lại phí bảo hiểm Bên mua bảo hiểm đã đóng
c)
C. Trả lại phí bảo hiểm đã đóng sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý để duy trì hợp đồng bảo hiểm
d)
D. A, B đúng
34.
34. Quyền lợi bệnh lý nghiêm trọng (BLNT) giai đoạn cuối của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” quy định:
a)
A. Chi trả 100% STBH trừ đi các quyền lợi BLNT giai đoạn sớm và BLNT giai đoạn giữa của cùng một BLNT đã thanh toán trước đó
b)
B. Tối đa 01 tỷ đồng cho mỗi lần chi trả
c)
C. Tối đa 02 tỷ đồng cho mỗi lần chi trả
d)
D. Sau khi chi trả, quyền lợi BLNT của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” tiếp tục có hiệu lực
35.
35. Bên mua bảo hiểm không có nghĩa vụ:
a)
A. Kê khai đầy đủ, trung thực mọi chi tiết liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
b)
B. Thông báo những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
c)
C. Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
d)
D. Thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc đánh giá rủi ro được bảo hiểm.
36.
36. Bảo hiểm trọn đời là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp:
a)
A. Người được bảo hiểm sống hoặc chết
b)
B. Người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định
c)
C. Người được bảo hiểm chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó
d)
D. Người được bảo hiểm chết trong một thời hạn nhất định
37.
37. Đối với “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng”, trong trường hợp NĐBH là trẻ em < 4 tuổi tại thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm, quyền lợi bảo hiểm nào sẽ được điều chỉnh so với quy định thông thường?
a)
A. Quyền lợi trợ cấp mai táng
b)
B. Quyền lợi tử vong
c)
C. Các quyền lợi bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng: giai đoạn sớm, giai đoạn giữa, giai đoạn cuối, bệnh lý nghiêm trọng bổ sung
d)
D. Tất cả các đáp án đều đúng
38.
38. Đáp án nào sau đây là đúng khi nói về nghiệp vụ bảo hiểm trả tiền định kỳ:
a)
A. Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong thời hạn hợp đồng
b)
B. Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị tai nạn, ốm đau, mất khả năng lao động
c)
C. Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định; sau thời hạn đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm định kỳ cho người thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
d)
D. A, B đúng
39.
39. Chọn phương án đúng về các hình thức bán sản phẩm bảo hiểm:
a)
A. Trực tiếp
b)
B. Đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm
c)
C. Thông qua giao dịch điện tử
d)
D. A, B, C đúng
40.
40. Quyền lợi đáo hạn của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” được chi trả vào ngày kỷ niệm hợp đồng khi NĐBH tới tuổi 99 với số tiền là:
a)
A. 120% STBH
b)
B. 100% STBH tại thời điểm thanh toán + Quyền lợi phiếu tiền mặt an nhàn (nếu có) + Bảo tức tích lũy (nếu có) + Lãi tích lũy (nếu có) – Nợ (nếu có)
c)
C. Quyền lợi phiếu tiền mặt an nhàn + Bảo tức tích lũy
d)
D. 150% STBH
Reset
