wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Sức Khỏe Môi Trường

Total questions: 119

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường là hệ thống các yếu tố tự nhiên và nhân tạo có tác động đến:

a)

Sự tồn tại và phát triển của con người

b)

Sự tồn tại của con người và sinh vật

c)

Sự phát triển của con người và sinh vật

d)

Sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật

2.

Sự đa dạng sinh học, danh lam thắng cảnh, tinh hoa văn hóa là thể hiện chức năng:

a)

Không gian sống của con người và các loài sinh vật

b)

Cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống của con người

c)

Giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật

d)

Lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

3.

Khả năng bảo vệ con người khỏi tác động của các tia cực tím hay bức xạ mặt trời là thể hiện chức năng:

a)

Không gian sống của con người và các loài sinh vật

b)

Cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống của con người

c)

Giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật

d)

Lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

4.

Rừng tự nhiên, các thủy vực, động thực vật, năng lượng Mặt Trời, các loại quặng, dầu mỏ là thể hiện chức năng:

a)

Không gian sống của con người và các loài sinh vật

b)

Cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống của con người

c)

Giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật

d)

Lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

5.

Cung cấp mặt bằng và nền móng cho sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, cho việc giải trí ngoài trời của con người là thể hiện chức năng:

a)

Không gian sống của con người và các loài sinh vật

b)

Cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống của con người

c)

Giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật

d)

Lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

6.

Khả năng thu nhận và phân hủy chất thải trong khu vực nhất định là thể hiện chức năng:

a)

Không gian sống của con người và các loài sinh vật

b)

Cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống của con người

c)

Chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra

d)

Giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật

7.

Tham gia các hoạt động đảm bảo an ninh chính trị phong trào cổ động cộng đồng là mức độ tiếp xúc:

a)

Môi trường gia đình

b)

Môi trường làm việc

c)

Môi trường cộng đồng

d)

Môi trường khu vực

8.

Chịu ảnh hưởng của các thiên tai xuyên biên giới như bão, cháy rừng là mức độ tiếp xúc:

a)

Môi trường gia đình

b)

Môi trường làm việc

c)

Môi trường cộng đồng

d)

Môi trường khu vực

9.

Tiếp xúc với bụi, vi khí hậu nhà ở, thói quen hút thuốc và uống rượu bia của một cá nhân là mức độ tiếp xúc:

a)

Môi trường gia đình

b)

Môi trường làm việc

c)

Môi trường cộng đồng

d)

Môi trường khu vực

10.

Tiếp xúc với tiếng ồn của máy móc ở công xưởng nơi làm việc là mức độ tiếp xúc:

a)

Môi trường gia đình

b)

Môi trường làm việc

c)

Môi trường cộng đồng

d)

Môi trường khu vực

11.

Cơ sở của sự sảng khoái, thoải mái về thể chất là:

a)

Sự thăng bằng giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân với hoạt động và quyền lợi của xã hội

b)

Sự biểu hiện của nếp sống lành mạnh, văn minh và có đạo đức

c)

Sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động tinh thần giữa lý trí và tình cảm

d)

Sự nhanh nhẹn, sự dẻo dai, khả năng chống được các yếu tố gây bệnh

12.

Cơ sở của sức khỏe tâm thần là:

a)

Sự chịu đựng các điều kiện khắc nghiệt của môi trường

b)

Sự hoà nhập giữa cá nhân, gia đình và xã hội

c)

Sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động tinh thần giữa lý trí và tình cảm

d)

Sức lực, sự nhanh nhẹn, sự dẻo dai, khả năng chống được các yếu tố gây bệnh

13.

Cơ sở của sức khỏe xã hội là:

a)

Sự thăng bằng giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân với hoạt động và quyền lợi của xã hội

b)

Sự biểu hiện của nếp sống lành mạnh, văn minh và có đạo đức

c)

Sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động tinh thần giữa lý trí và tình cảm

d)

Sự chịu đựng các điều kiện khắc nghiệt của môi trường

14.

Hoàn toàn thoải mái về mặt tâm thần trong định nghĩa sức khỏe được hiểu là:

a)

An sinh xã hội được đảm bảo

b)

Đương đầu với căng thẳng trong cuộc sống

c)

Hoạt động thể lực ở trạng thái tốt nhất và phù hợp với lứa tuổi

d)

Không có bệnh liên quan đến xã hội và sự an toàn về mặt xã hội

15.

Hoàn toàn thoải mái về mặt thể chất trong định nghĩa sức khỏe được hiểu là:

a)

An sinh xã hội được đảm bảo

b)

Biết cách chấp nhận và đương đầu với căng thẳng trong cuộc sống

c)

Mọi hoạt động sống đều ở trạng thái tốt nhất và phù hợp với lứa tuổi

d)

Không có bệnh liên quan đến xã hội và sự an toàn về mặt xã hội

16.

Hoàn toàn thoải mái về mặt xã hội trong định nghĩa sức khỏe được hiểu là:

a)

An sinh xã hội được đảm bảo

b)

Biết cách chấp nhận và đương đầu với căng thẳng trong cuộc sống

c)

Tất cả các hoạt động đều ở trạng thái tốt nhất và phù hợp với lứa tuổi

d)

Không có bệnh liên quan đến xã hội và sự an toàn về mặt xã hội

17.

Làm việc trong điều kiện nhiệt độ 39-40oC là nói đến yếu tố nào?

a)

Sức lực

b)

Sự nhanh nhẹn

c)

Sự dẻo dai

d)

Khả năng chịu đựng

18.

Chạy 100m trong 8 giây là nói đến yếu tố nào?

a)

Sức lực

b)

Sự nhanh nhẹn

c)

Sự dẻo dai

d)

Khả năng chịu đựng

19.

Khả năng nâng cao một vật nặng là nói đến yếu tố nào?

a)

Sức lực

b)

Sự nhanh nhẹn

c)

Sự dẻo dai

d)

Khả năng chịu đựng

20.

Chạy 1000m mà không thấy mệt là nói đến yếu tố nào?

a)

Sức lực

b)

Sự nhanh nhẹn

c)

Sự dẻo dai

d)

Khả năng chịu đựng

21.

Không ai bất tử là nói đến nguyên tắc nào của sức khỏe tâm thần?

a)

Tự biết mình

b)

Sẵn sàng chấp nhận trách nhiệm

c)

Niềm tin vào chân lý

d)

Khoan dung

22.

Chấp nhận nhược điểm của người khác là nói đến nguyên tắc nào của sức khỏe tâm thần?

a)

Tự biết mình

b)

Sẵn sàng chấp nhận trách nhiệm

c)

Niềm tin vào chân lý

d)

Khoan dung

23.

Công việc không thích hợp với khả năng, không được góp ý kiến vào thiết lập kế hoạch là nói về yếu tố nào của sức khỏe xã hội?

a)

Giai tầng xã hội

b)

Đặc quyền xã hội

c)

Việc làm

d)

Tình trạng thất nghiệp

24.

Người vô gia cư, thất nghiệp, dân tỵ nạn là nói về yếu tố nào của sức khỏe xã hội?

a)

Giai tầng xã hội

b)

Quyền lợi xã hội

c)

Đặc quyền xã hội

d)

Trách nhiệm xã hội

25.

Việc làm không bảo đảm, một đời sống bấp bệnh là nói về yếu tố nào của sức khỏe xã hội?

a)

Giai tầng xã hội

b)

Căng thẳng

c)

Đặc quyền xã hội

d)

Việc làm

26.

Câu 16: Ít giáo dục thuở nhỏ, lương thực không đầy đủ là nói về yếu tố nào của sức khỏe xã hội?

a)

Giai tầng xã hội

b)

Quyền lợi xã hội

c)

Đặc quyền xã hội

d)

Trách nhiệm xã hội

27.

Câu 17: Đời sống vật chất suy giảm, nợ nần là nói về yếu tố nào của sức khỏe xã hội?

a)

Căng thẳng

b)

Đặc quyền xã hội

c)

Việc làm

d)

Tình trạng thất nghiệp

28.

Câu 18: 10-15 phân tử là nói đến yếu tố nào của môi trường?

a)

Nhiệt độ

b)

Độ ẩm

c)

Bức xạ

d)

Ion hóa

29.

Câu 19: 0,7-1,5 micron là nói đến yếu tố nào của môi trường?

a)

Nhiệt độ

b)

Độ ẩm

c)

Ion hóa

d)

Bức xạ

30.

Câu 20: Mật độ dân cư, sự phân bố dân cư là nói đến yếu tố nào của môi trường?

a)

Dân số

b)

Kinh tế, thu nhập, nghề nghiệp, việc làm

c)

Yếu tố văn hóa

d)

An sinh xã hội và gia đình

31.

Câu 21: Phong tục tập quán là nói đến yếu tố nào của môi trường?

a)

Dân số

b)

Kinh tế, thu nhập, nghề nghiệp, việc làm

c)

Yếu tố văn hóa

d)

An sinh xã hội và gia đình

32.

Câu 22: Phúc lợi xã hội là nói đến yếu tố nào của môi trường?

a)

Dân số

b)

Kinh tế, thu nhập, nghề nghiệp, việc làm

c)

Yếu tố văn hóa

d)

An sinh xã hội và gia đình

33.

Câu 23: Phương thức sản xuất, tư liệu sản xuất là nói đến yếu tố nào của môi trường?

a)

Dân số

b)

Kinh tế, thu nhập, nghề nghiệp, việc làm

c)

Yếu tố văn hóa

d)

An sinh xã hội và gia đình

34.

Câu 24: Không tìm kiếm lỗi lầm ở người khác là nói đến nguyên tắc nào của sức khỏe tâm thần?

a)

Tự biết mình

b)

Sẵn sàng chấp nhận trách nhiệm

c)

Niềm tin vào chân lý

d)

Khoan dung

35.

Câu 25: Nhận thức được điểm yếu, nhược điểm của bản thân là nói đến nguyên tắc nào của sức khỏe tâm thần?

a)

Tự biết mình

b)

Sẵn sàng chấp nhận trách nhiệm

c)

Niềm tin vào chân lý

d)

Khoan dung

36.

Câu 1: 8h sáng ngày 12 tháng 12, chị Hoa đưa bé Khang 2 tuổi đến PK vì thấy con sốt cao và ho. Chị kể rằng “bé Khang không chịu đắp chăn khi ngủ nên chị phải mặc ấm cho con khi ngủ. Sáng hôm qua ngủ dậy chị thấy lưng bé bị toát mồ hôi ướt áo trong. Cả ngày chỉ thất bé húng hắng ho thôi nhưng đến đêm thì sốt cao 39oC nên sáng nay chị phải cho bé đi khám”. Bé Khang được bác sĩ khám và chẩn đoán bị viêm phế quản phổi. Yếu tố nào đã dẫn đến vấn đề sức khỏe của bé Khanh?

a)

Bé Khanh không chịu đắp chăn khi ngủ

b)

Chị Hoa mặc quần áo quá ấm cho bé Khang khi ngủ

c)

Bé Khang bị nhiễm lạnh bởi chính mồ hôi của mình

d)

Chị Hoa cho bé Khang đi khám quá muộn

37.

Câu 2: 5h30p ngày 5 tháng 7, bà Xuân 62 tuổi được anh Hải – con trai bà - đưa đến bệnh viện cấp cứu vì bị ngất trước cửa phòng. Anh Hải kể rằng “khoảng 5h hơn anh thức dậy để đi tập thể dục như mọi ngày thì thấy mẹ - bà Xuân – nằm bất tỉnh ngay ở cửa phòng của bà, phòng bà vẫn còn bật điều hòa 26oC, chắc bà định đi vệ sinh. Hôm qua nhiệt độ nóng lắm, 37-39oC liền. Hôm nay mới sáng sớm mà đã oi nóng thế này. Không biết bao giờ mới hết đợt nóng này...”. Bác sĩ chẩn đoán bà Xuân bị đột quỵ. Yếu tố nào đã dẫn đến vấn đề sức khỏe đó của bà Xuân?

a)

Trời nắng nóng

b)

Bà Xuân thức dậy quá sớm

c)

Chênh lệch nhiệt độ trong và ngoài phòng quá lớn

d)

Bà Xuân không tắt điều hòa

38.

Bác Giang - chủ một quán nước bên đường kể rằng “thấy con bé – Hương - đang đi xe đạp thì tự nhiên lăn đùng ra. tôi với ông nhà tôi vội bế nó vào đây, quạt mát cho 1 lúc thì thấy con bé tỉnh, tôi vừa cho con bé uống 1 cốc nước chanh đường xong, bây giờ trông khỏe hơn hẳn… Trời hôm nay nắng nóng quá, nhìn đường có bóng nhẫy cả lên thế kia kìa, dễ có đến 39-40oC chứ tưởng.Vấn đề sức khỏe của Hương là:

a)

Say nắng

b)

Say nóng

c)

Cảm nắng

d)

Cảm nhiệt

39.

Gần đến giờ nghỉ ăn cơm trưa thì anh Hải thấy hoa mắt, chóng mặt và ngất lim. Thấy vậy, anh Sơn - cũng là công nhân của xưởng luyện thép – vội cõng anh Hải lên phòng y tế. Khi được cán bộ y tế hỏi, anh Sơn kể rằng “hôm nay trời nắng nóng đỉnh điểm, nhiệt độ trong xưởng đo 42 độ C, quạt thông gió thì chạy yếu ớt, hệ thống phun sương hỏng 2 tuần nay chưa được khắc phục…”. Vấn đề sức khỏe của anh Hải là:

a)

Say nắng

b)

Say nóng

c)

Cảm nắng

d)

Cảm nhiệt

40.

Gần đến giờ nghỉ ăn cơm trưa thì anh Hải thấy hoa mắt, chóng mặt và ngất lim. Thấy vậy, anh Sơn - cũng là công nhân của xưởng luyện thép – vội cõng anh Hải lên phòng y tế. Khi được cán bộ y tế hỏi, anh Sơn kể rằng “hôm nay trời nắng nóng đỉnh điểm, nhiệt độ trong xưởng đo 42 độ C, quạt thông gió thì chạy yếu ớt, hệ thống phun sương hỏng 2 tuần nay chưa được khắc phục…”. Yếu tố nào đã dẫn đến vấn đề sức khỏe đó của anh Hải?

a)

Nhiệt độ cao, độ ẩn cao

b)

Nhiệt độ cao, độ ẩm thấp

c)

Độ ẩm thấp, tốc độ gió chậm

d)

Độ cao thấp, tốc độ gió chậm

41.

Trong Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, Khủng hoảng môi trường là các suy thoái về:

a)

Tính chất môi trường

b)

Thành phần môi trường

c)

Cấp độ môi trường

d)

Chất lượng môi trường

42.

Trong Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, Khủng hoảng môi trường đe dọa cuộc sống của:

a)

Các loài động vật trên trái đất

b)

Các loài thực vật trên trái đất

c)

Các loài sinh vật trên trái đất

d)

Loài người trên trái đất

43.

Trong Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, Ô nhiễm môi trường là:

a)

Thành phần của môi trường

b)

Tính chất của môi trường

c)

Chất lượng của môi trường

d)

Cấp độ của môi trường

44.

Chất ô nhiễm môi trường là chất hoặc yếu tố nào khi xuất hiện trong môi trường?

a)

Vật lý

b)

Hóa học

c)

Sinh học

d)

Vi sinh học

45.

Khí nào dưới đây là chất ô nhiễm?

a)

Argon

b)

Kripton

c)

Cacbon monoxit

d)

Ozon

46.

Chất nào dưới đây là chất ô nhiễm tích lũy?

a)

Chất dẻo

b)

Chất thải

c)

Ánh sáng

d)

Tiếng ồn

47.

Chất thải nào dưới đây là chất ô nhiễm tích lũy?

a)

Rắn

b)

Lỏng

c)

Khí

d)

Phóng xạ

48.

Chất nào dưới dây là chất ô nhiễm không tích lũy?

a)

Chất dẻo

b)

Chất thải

c)

Tiếng ồn

d)

Ánh sáng

49.

Đâu là chất gây ô nhiễm trong phạm vi địa phương?

a)

Ánh sáng

b)

Tiếng ồn

c)

Mưa acid

d)

Chất CFC

50.

Đâu là chất gây ô nhiễm trong phạm vi vùng?

a)

Ánh sáng

b)

Tiếng ồn

c)

Mưa acid

d)

Chất CFC

51.

Đâu là chất gây ô nhiễm trong phạm vi toàn cầu?

a)

Ánh sáng

b)

Tiếng ồn

c)

Mưa acid

d)

Chất CFC

52.

Đâu là chất gây ô nhiễm do phát thải liên tục?

a)

Chất thải từ các cơ sở sản xuất kinh doanh

b)

Chất thải từ các lễ hội

c)

Dầu trà do sự cố tràn dầu

d)

Khói do cháy rừng

53.

Đâu là chất gây ô nhiễm do phát thải không liên tục?

a)

Chất thải từ các cơ sở sản xuất kinh doanh

b)

Nước thải từ các quán hàng ăn

c)

Rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình

d)

Khói do cháy rừng

54.

Động đất là hiện tượng gì?

a)

Sự cố môi trường

b)

Suy thoái môi trường

c)

Khủng hoản môi trường

d)

Ô nhiễm môi trường

55.

Hỏa hoạn là hiện tượng gì?

a)

Sự cố môi trường

b)

Suy thoái môi trường

c)

Khủng hoản môi trường

d)

Ô nhiễm môi trường

56.

Khống chế ô nhiễm tại nguồn phát sinh là thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng:

a)

Nguyên liệu hoàn toàn vô hại

b)

Nguyên liệu ít độc hại hơn hoặc hoàn toàn vô hại

c)

Nguyên liệu ít độc hại hơn

d)

Nguyên liệu ít độc hại hơn hoặc hoặc không phát thải

57.

Khống chế ô nhiễm tại nguồn phát sinh là hạn chế tối đa:

a)

Khối lượng nhiên liệu thô cần sử dụng

b)

Khối lượng nguyên liệu thô cần sử dụng

c)

Khối lượng nhiên liệu cần sử dụng

d)

Khối lượng nguyên liệu cần sử dụng

58.

Nội dung KHÔNG có trong quy định về phòng chống ô nhiễm môi trường thông qua các tiêu chuẩn về chất thải là:

a)

Hàm lượng chất ô nhiễm trong khí xả

b)

Hàm lượng chất ô nhiễm trong nước thải

c)

Đơn vị khối lượng tịnh của thành phẩm

d)

Đơn vị sản phẩm, nhiên liệu và nguyên vật liệu

59.

Phòng chống ô nhiễm môi trường thông qua các tiêu chuẩn về chất thải trước tiên cần cân nhắc đến yếu tố:

a)

Thực tế nguồn nguyên liệu

b)

Thực tế thị trường

c)

Thực tế sản xuất

d)

Thực tế đào tạo công nhân

60.

Hạn chế sự phát tán chất độc vào môi trường không khí là:

a)

Hút cục bộ và làm sạch trước khi thải vào môi trường.

b)

Làm khô, xử lý và làm sạch trước khi thải vào môi trường

c)

Hút cục bộ, xử lý và làm sạch trước khi thải vào môi trường

d)

Làm ướt, xử lý và làm sạch trước khi thải vào môi trường

61.

Quy định KHÔNG ĐÚNG về phòng chống ô nhiễm tiếng ồn là:

a)

Hút cục bộ

b)

Trồng cây xanh

c)

Xây dựng hệ thống cản âm

d)

Xây dựng cách xa đường quốc lộ

62.

Phòng chống ô nhiễm môi trường bằng cách bảo vệ người tiếp xúc, trước tiên cần giảm:

a)

Giảm số người tiếp xúc

b)

Giảm thời gian tiếp xúc

c)

Bảo hộ cá nhân

d)

Giảm số sản phẩm sản xuất

63.

Nguồn gây ô nhiễm không khí chính ở các khu công nghiệp là:

a)

Hoạt động giao thông và sản xuất công nghiệp

b)

Sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp

c)

Sản xuất nông nghiệp và các nguồn trong nhà

d)

Các nguồn trong nhà và hoạt động giao thông.

64.

Nguyên nhân chính làm cho nhiều công trình nhà cửa bị hủy hoại, cây cối bị chết và diện tích rừng giảm nhanh chóng là:

a)

Mưa acid

b)

Lỗ thủng tầng ozon

c)

Hiệu ứng nhà kính

d)

Mây Nâu châu Á

65.

Tác hại của thủng tầng ôzôn là:

a)

Làm da cháy nắng, lão hóa da, ung thư da, loá mắt, đục thuỷ tinh thể

b)

Làm tan băng ở vùng cực gây nhấn chìm các quốc gia trũng thấp

c)

Làm tăng quá trình chuyển hoá, từ đó gây ra nhiều bệnh tật ở người

d)

66.

Tác hại của mưa acid là:

a)

Làm cho nhiều công trình nhà cửa bị hủy hoại, diện tích rừng giảm nhanh chóng

b)

Làm tan băng ở vùng cực gây nhấn chìm các quốc gia trũng thấp

c)

Làm tăng quá trình chuyển hoá, từ đó gây ra nhiều bệnh tật ở người

d)

Làm da cháy nắng, lão hóa da, ung thư da, loá mắt, đục thuỷ tinh thể

67.

Tác hại của Hiệu ứng nhà kính là:

a)

Tan băng ở vùng cực gây nhấn chìm các quốc gia trũng thấp

b)

Công trình nhà cửa bị hủy hoại, cây cối bị chết và diện tích rừng giảm nhanh chóng

c)

Tiêu hủy các sinh vật phù du và các vi khuẩn cố định nitơ

d)

Làm da cháy nắng, lão hóa da, ung thư da, loá mắt, đục thuỷ tinh thể

68.

Tác nhân vật lý gây ô nhiễm môi trường nước là:

a)

Dầu mỏ thải

b)

Nhiệt độ

c)

Vi sinh vật gây bệnh

d)

Nước thải sinh hoạt

69.

Tác nhân hóa học gây ô nhiễm môi trường nước KHÔNG phải là:

a)

Kim loại nặng

b)

Nhiệt độ

c)

Hóa chất bảo vệ thực vật

d)

Dầu mỏ thải

70.

Tác nhân hóa học gây ô nhiễm môi trường nước KHÔNG phải là:

a)

Kim loại nặng

b)

Chất dinh dưỡng N, P

c)

Vi sinh vật gây bệnh

d)

Thuốc nhuộm màu

71.

Tác nhân sinh học gây ô nhiễm môi trường nước là:

a)

Kim loại nặng

b)

Chất tẩy rửa

c)

Thuốc trừ sâu

d)

Vi khuần gây bệnh

72.

Nước bị ô nhiễm là nước có chứa:

a)

Nồng độ các chất ô nhiễm

b)

Nhiều vi trùng

c)

Nhiều váng bọt

d)

Nhiều đất vẩn đục

73.

Khi hàm lượng DO của nguồn nước giảm thấp chứng tỏ nguồn nước bị ô nhiễm bởi:

a)

Các chất hữu cơ

b)

Các chất vô cơ

c)

Các chất sinh học

d)

Các chất hóa học

74.

Khi hàm lượng BDO của nguồn nước giảm thấp chứng tỏ nguồn nước bị ô nhiễm bởi:

a)

Các chất hữu cơ

b)

Các chất vô cơ

c)

Các chất thải sinh học

d)

Chất thải hóa học

75.

Khi hàm lượng CDO của nguồn nước giảm thấp chứng tỏ nguồn nước bị ô nhiễm bởi:

a)

Các chất hữu cơ

b)

Các chất vô cơ

c)

Các chất thải sinh học

d)

Các chất thải hóa học

76.

Khói, tro bụi của núi lửa là nguồn ô nhiễm:

a)

Tự nhiên

b)

Nhân tạo

c)

Cộng đồng

d)

Xã hội

77.

Xét về hàm lượng, nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính là khí:

a)

CH4

b)

CO2

c)

NH3

d)

H2O

78.

Tác nhân chủ yếu gây ra mưa acid là:

a)

CO2, SO2, NO2

b)

SO2, NO2

c)

NH3, SO2, NO2

d)

CO2, SO2, NO2, CO, NO

79.

Các khí gây suy giảm tầng Ôzôn là:

a)

Khí CFCs, SOx

b)

Khí NOx, CO

c)

Khí CFCs, NOx

d)

Khí NOx, CO

80.

Giới hạn nồng độ pH của mưa axit là:

a)

pH < 3,6

b)

pH < 4,6

c)

pH < 5,6

d)

pH < 6,6

81.

Khí góp phần tạo thành mưa axit sunfurơ là:

a)

Khí SO3

b)

Khí SO2

c)

Khí SO

d)

Khí S2O3

82.

Các axit chủ yếu gây nên mưa axit là:

a)

HCL, H2CO3

b)

H2CO3, H3PO4

c)

HCL, H2SO4

d)

H2SO4, HNO3

83.

Đâu KHÔNG phải là cách bảo vệ người tiếp xúc khỏi ô nhiễm môi trường?

a)

Đi ủng

b)

Đeo kính áp chòng

c)

Nút tai

d)

Đeo khẩu trang

84.

Đâu KHÔNG phải là hậu quả do mưa acid gây ra?

a)

Gây ảnh hưởng đến công trình xây dựng

b)

Làm giảm đa dạng sinh học của rừng

c)

Làm thay đổi công trình không khí

d)

Làm suy giảm số lượng gấu Bắc Cực

85.

Mưa acid làm cây trồng không phát triển được là do:

a)

Thấm vào thân, lá cây, hủy hoại cây

b)

Thấm vào đất làm dất chai cứng

c)

Cản trở quá trình quan hợp

d)

Ngăn cản quá trình phát triển của rễ

86.

Vai trò của tầng Ôzôn là hấp thụ:

a)

Các tia tử ngoại

b)

Các tia hồng ngoại

c)

Nhiệt độ cho trái đất

d)

Tia cực tím

87.

Hậu quả khi tầng Ôzôn bị suy giảm là:

a)

Giảm lượng bức xạ cực tím đến trái đất

b)

Tăng bệnh ung thư da, bệnh đục nhân mắt

c)

Tăng sản lượng lương thực

d)

Giảm lượng tia nắng chiếu xuống trái đất

88.

Đâu KHÔNG phải là tác hại do mưa acid?

a)

Làm tổn hại sức khỏe con người

b)

Gây ăn mòn công trình kiến trúc

c)

Làm tăng pH của thủy vực

d)

Gây tác động đến quang hợp của thực vật

89.

Đâu KHÔNG phải là tác hại do mưa acid?

a)

Làm tăng độ kiềm hóa đất

b)

Ảnh hưởng sự cố định chất dinh dưỡng trong đất

c)

Ảnh hưởng sự sinh tồn thủy sinh

d)

Gây phá hủy vật liệu kim loại

90.

Các yếu tố hình thành đất bao gồm:

a)

Đá mẹ, khí hậu, thời gian

b)

Khí hậu, địa hình, sinh vật

c)

Sinh vật, địa hình, đá mẹ

d)

Địa hình, thời gian, đất đá

91.

Suy thoái tài nguyên đất KHÔNG phải do:

a)

Giảm độ che phủ rừng

b)

Giảm độ phì nhiêu

c)

Giảm đa dạng sinh học

d)

Giảm độ chua của đất

92.

Giải pháp KHÔNG góp phần cải thiện đất là:

a)

Sử dụng phân bón vi sinh

b)

Sử dụng thiên địch trong phòng trừ sâu bệnh

c)

Xây dựng các đập thủy điện

d)

Phơi đất sau mỗi vụ thu hoạch

93.

Hoạt động bón phân chuồng, phân bắc chưa ủ hoai mục vào môi trường đất dẫn đến đất bị:

a)

Chai hóa

b)

Phèn hóa

c)

Kiệt mùn

d)

Ô nhiễm

94.

Suy thái tài nguyên đất là do con người:

a)

Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật

b)

Triển khai mô hình thực hành nông nghiệp tốt (GAP)

c)

Áp dụng chương trình quản lí dịch hại tổng hợp

d)

Sử dụng phân bón vi sinh

95.

Câu 40/ Sử dụng một số hợp chất của clo như chloramin B, clorua vôi biện pháp làm sạch nguồn nước:

a)

Bị nhiễm vi sinh vật

b)

Có nhiều sắt

c)

Có độ đục trung bình

d)

Có độ cứng cao

96.

Câu 1: Chị Trần Thị H ở phường Kiến Hưng, Hà Đông, Hà Nội cho biết: ‘năm 2010 gia đình tôi chuyển đến sống ở đây, cũng dùng nước giếng khoan giống như mọi người trong phường, cho cả ăn uống và sinh hoạt. Khi đó, kinh tế gia đình cũng còn hạn chế nên mặc dù thấy nước khi bơm lên dùng có mùi hơi tanh tanh nhưng đun sôi lên dùng thì không còn thấy mùi nữa nên cứ dùng vậy...’. Thực trạng nguồn nước gia đình chị H sử dụng khi đó là:

a)

Bình thường

b)

Là nước cứng

c)

Nhiễm sắt

d)

Nhiều cặn bẩn lơ lửng

97.

Câu 2: Chị Trần Thị H ở phường Kiến Hưng, Hà Đông, Hà Nội cho biết: ‘năm 2010 gia đình chị chuyển đến sống ở đây, cũng dùng nước giếng khoan giống như mọi người trong phường, cho cả ăn uống và sinh hoạt. Khi đó, kinh tế gia đình cũng còn hạn chế nên mặc dù thấy nước khi bơm lên dùng có mùi hơi tanh tanh nhưng đun sôi lên dùng thì không còn thấy mùi nữa nên cứ dùng vậy...’. Theo em, gia đình chị H nên áp dụng biện pháp nào sau đây là phù hợp với gia đình chị H?

a)

Dùng nước mưa

b)

Dùng nước máy

c)

Mua dụng cụ lọc nước

d)

Xây bể lọc nước

98.

Chị Trần Thị H ở khu đô thị mới Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội cho biết: ‘trước giờ vẫn cứ nghĩ nước máy là sạch nhất rồi. Nhưng thời gian gần đây thấy báo đài đưa tin phản ánh về chất lượng nước ở các khu chung cư không được đảm bảo. Tôi cũng lấy vải xô bọc tất cả các vòi nước trong nhà xem thế nào? Quá bất ngờ, cứ 2 ngày là cái khăn đen xì, dở ra thì thấy lạo xạo toàn cặn. Thế mà lần nào báo cáo chất lượng nước cũng nói đạt tiêu chuẩn...’. Thực trạng nguồn nước máy gia đình chị H đang sử dụng là:

a)

Nhiễm bẩn lý học

b)

Nhiễm bẩn hóa học

c)

Nhiễm bẩn sinh học

d)

Nhiễm bẩn vi sinh vật

99.

Chị Trần Thị H ở khu đô thị mới Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội cho biết: ‘trước giờ vẫn cứ nghĩ nước máy là sạch nhất rồi. Nhưng thời gian gần đây thấy báo đài đưa tin phản ánh về chất lượng nước ở các khu chung cư không được đảm bảo. Tôi cũng lấy vải xô bọc tất cả các vòi nước trong nhà xem thế nào? Quá bất ngờ, cứ 2 ngày là cái khăn đen xì, dở ra thì thấy lạo xạo toàn cặn. Thế mà lần nào báo cáo chất lượng nước cũng nói đạt tiêu chuẩn...’. Tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước máy gia đình chị H đang sử dụng là:

a)

Xác vi sinh vật chết lơ lửng trong nước

b)

Cặn bẩn lơ lửng trong nước

c)

Chất hóa học kết tủa lơ lửng trong nước

d)

Thành phần khí lạ

100.

Chị Trần Thị H ở khu đô thị mới Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội cho biết: ‘trước giờ vẫn cứ nghĩ nước máy là sạch nhất rồi. Nhưng thời gian gần đây thấy báo đài đưa tin phản ánh về chất lượng nước ở các khu chung cư không được đảm bảo. Tôi cũng lấy vải xô bọc tất cả các vòi nước trong nhà xem thế nào? Quá bất ngờ, cứ 2 ngày là cái khăn đen xì, dở ra thì thấy lạo xạo toàn cặn. Cả bể ngầm và cả bể mái mới được thau rủa tháng trước. Thế mà lần nào báo cáo chất lượng nước cũng nói đạt tiêu chuẩn...Để cải thiện nguồn nước máy gia đình chị H đang sử dụng cần:

a)

Đề nghị kiểm tra lại kết quả của báo cáo chất lượng nước

b)

Cải hiện chất lượng nước máy cung cấp cho tòa nhà

c)

Thau rửa lại lần nữa cả bể mái và bể ngầm của tòa nhà

d)

Sục rửa ống dẫn nước chính của tòa nhà

101.

Một trong những ý nghĩa của tỷ lệ mới mắc trong lĩnh vực dự phòng là:

a)

Đánh giá tình trạng sức khỏe của quần thể đối với một bệnh

b)

Đánh giá nhu cầu chăm sóc sức khỏe của quần thể

c)

Phục vụ cho việc lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe của quần thể.

d)

Giúp đánh giá hiệu quả của biện pháp phòng bệnh

102.

Tỷ lệ hiện mắc thể hiện:

a)

Tốc độ phát triển của dịch bệnh

b)

Chất lượng của các dịch vụ chăm sóc sức khỏe

c)

Chất lượng cuộc sống của người dân

d)

Mức độ phổ biến của bệnh trong quần thể

103.

Một trong những ý nghĩa của tỷ lệ mới mắc trong lĩnh vực dự phòng là:

a)

Là chỉ số quan trọng phản ánh nhu cầu phòng bệnh

b)

Giúp đánh giá tình trạng sức khỏe của quần thể đối với một bệnh

c)

Giúp đánh giá nhu cầu chăm sóc sức khỏe của quần thể

104.

Một trong những ý nghĩa của tỷ lệ hiện mắc là:

a)

Giúp đánh giá hiệu quả của các biện pháp điều trị

b)

Giúp đánh giá nguy cơ phát triển bệnh theo thời gian

c)

Dùng để ước tính thời gian ủ bệnh của một bệnh

d)

Giúp đánh giá vai trò của phơi nhiễm đối với bệnh

105.

Một trong những ý nghĩa của tỷ lệ hiện mắc là:

a)

Sử dụng để tính cỡ mẫu

b)

Đánh giá nguy cơ phát triển bệnh theo thời gian

c)

Dùng để ước tính thời gian ủ bệnh của một bệnh

d)

Giúp đánh giá vai trò của phơi nhiễm đối với bệnh

106.

Để đánh giá hiệu quả của công tác phòng bệnh, căn cứ vào:

a)

Tỷ lệ hiện mắc.

b)

Tỷ lệ mới mắc

c)

Tỷ lệ tử vong thô

d)

Tỷ lệ tử vong theo nguyên nhân

107.

Để đánh giá hiệu quả của hoạt động điều trị, căn cứ vào:

a)

Tỷ lệ tử vong thô

b)

Tỷ lệ mới mắc

c)

Tỷ lệ hiện mắc

d)

Tỷ lệ tấn công

108.

Để đánh giá tốc độ lây lan của dịch bệnh trong một vụ dịch bùng nổ nhanh và mạnh, căn cứ vào:

a)

Tỷ lệ mới mắc (IR)

b)

Tỷ lệ mới mắc tích lũy (CI)

c)

Tỷ lệ tấn công (AR)

d)

Số ca xuất hiện bệnh mỗi ngày.

109.

Để đánh giá nguy cơ tử vong theo các yếu tố, căn cứ vào:

a)

Tỷ lệ tử vong thô

b)

Các tỷ lệ tử vong đặc hiệu

c)

Tỷ lệ tử vong theo tuổi

d)

Tỷ lệ tử vong theo giới

110.

Để đánh giá mức độ nguy hiểm của một bệnh, căn cứ vào:

a)

Tỷ lệ tử vong theo nguyên nhân

b)

Tỷ lệ chết/mắc

c)

Tỷ lệ hiện mắc

d)

Các tỷ lệ tử vong đặc hiệu

111.

Tỷ lệ tử vong theo giới có thể sử dụng để:

a)

So sánh nguy cơ tử vong giữa nam và nữ

b)

So sánh tuổi thọ trung bình của nam và nữ

c)

So sánh chất lượng sống giữa nam và nữ.

d)

So sánh mô hình bệnh tật của nam và nữ

112.

Tỷ lệ tử vong theo dân tộc có thể sử dụng để:

a)

So sánh nguy cơ tử vong giữa các dân tộc

b)

So sánh chất lượng sống giữa các dân tộc.

c)

So sánh mô hình bệnh tật của các dân tộc

d)

So sánh tuổi thọ trung bình của các dân tộc

113.

Tỷ lệ tử vong theo nguyên nhân giúp:

a)

So sánh chất lượng sống của quần thể.

b)

Đánh giá mô hình bệnh tật của quần thể

c)

Đánh giá mô hình tử vong của quần thể

d)

Đánh giá hiệu quả phòng bệnh

114.

Để đánh giá tốc độ lây lan của một dịch bệnh, căn cứ vào:

a)

Tỷ lệ mới mắc của bệnh đó

b)

Tỷ lệ chết/mắc của bệnh đó

c)

Tỷ lệ hiện mắc bệnh đó

d)

Tỷ lệ tử vong do bệnh đó

115.

Từ số ca tử vong vì mọi nguyên nhân và dân số trung bình của quần thể, ta có thể tính được:

a)

Tỷ lệ tử vong thô

b)

Tỷ lệ mới mắc

c)

Tỷ lệ hiện mắc

d)

Tỷ lệ tấn công

116.

Từ số ca xuất hiện bệnh trong khoảng thời gian nghiên cứu và tổng số cá thể của quần thể từ thời điểm bắt đầu nghiên cứu, ta có thể tính được:

a)

Tỷ lệ mới mắc tích lũy (CI)

b)

Tỷ lệ hiện mắc.

c)

Tỷ lệ mới mắc (IR)

d)

Tỷ lệ tấn công

117.

Từ số ca xuất hiện bệnh trong khoảng thời gian nghiên cứu và tổng số cá thể có nguy cơ của quần thể tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu, ta có thể tính được:

a)

Tỷ lệ hiện mắc.

b)

Tỷ lệ mới mắc tích lũy (CI)

c)

Tỷ lệ mới mắc (IR)

d)

Tỷ lệ tấn công

118.

Một loại thuốc điều trị bệnh A có thể giúp rút ngắn bệnh kì của bệnh A tốt hơn so với những loại thuốc hiện có. Qua đó, có thể giúp làm giảm:

a)

Tỷ lệ chết/mắc của bệnh A

b)

Tỷ lệ chết do bệnh A

c)

Tỷ lệ hiện mắc của bệnh A

d)

Tỷ lệ mới mắc bệnh A

119.

Sau 2 năm triển khai chương trình phòng chống tiêu chảy ở trẻ dưới 5 tuổi của trạm y tế xã A, tỷ lệ mới mắc tiêu chảy ở trẻ dưới 5 tuổi trên địa bàn xã giảm mạnh. Điều đó cho thấy:

a)

Các biện pháp điều trị tiêu chảy có hiệu quả tốt.

b)

Người chăm sóc trẻ đã biết cách xử trí khi trẻ bị tiêu chảy

c)

Các biện pháp phòng bệnh tiêu chảy có hiệu quả tốt

d)

Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm của xã A đã được cải thiện