wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lý Luận Dạy Học

Total questions: 93

Worksheet time: 3hrs 24mins

Name
Class
Date
1.

Mâu thuẫn bên ngoài là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa các thành tố của QTDH với môi trường xã hội xung quanh

b)

Mâu thuẫn giữa các thành tố của QTDH với nhau

c)

Mâu thuẫn giữa các yếu tố trong từng thành tố của QTDH

d)

Mâu thuẫn giữa mục đích và nội dung dạy học

2.

Ví dụ về mâu thuẫn bên ngoài?

a)

Mâu thuẫn giữa sự tiến bộ của khoa học công nghệ với nội dung dạy học lạc hậu

b)

Mâu thuẫn giữa nội dung dạy học đã được hiện đại hóa với phương pháp dạy học cũ

c)

Mâu thuẫn giữa yêu cầu cao về nắm vững tri thức và yêu cầu chưa đúng mức

d)

Mâu thuẫn giữa các thành tố của QTDH với nhau

3.

Mâu thuẫn bên trong là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa các thành tố của QTDH với nhau

b)

Mâu thuẫn giữa các yếu tố trong từng thành tố của QTDH

c)

Cả hai loại mâu thuẫn trên

d)

Không có mâu thuẫn bên trong

4.

Mâu thuẫn cơ bản trong QTDH là gì?

4 lines
5.

Mâu thuẫn cơ bản của quá trình dạy - học là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa nhiệm vụ học tập và trình độ học sinh

b)

Mâu thuẫn giữa giáo viên và học sinh

c)

Mâu thuẫn giữa các học sinh trong lớp

d)

Mâu thuẫn giữa lý thuyết và thực hành

6.

Giải quyết mâu thuẫn cơ bản tạo ra điều gì trong quá trình dạy - học?

a)

Động lực chủ yếu

b)

Sự chán nản

c)

Khó khăn trong học tập

d)

Sự cạnh tranh giữa học sinh

7.

Quá trình dạy - học diễn ra như thế nào?

4 lines
8.

Phân tích logic của quá trình dạy học (các khâu).

a)

GV đề xuất vấn đề, gây hứng thú học tập cho HS.

b)

HS ý thức được nhiệm vụ học tập.

c)

Gây hứng thú nhận thức là một yêu cầu rất quan trọng.

9.

Tổ chức, điều khiển HS lĩnh hội tri thức mới: quá trình lĩnh hội tri thức mới của HS chia làm 2 giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tinh. Để lĩnh hội tri thức mới, trước hết phải tổ chức cho họ trị giác các tài liệu trực quan, từ đó xây dựng những biểu tượng chính xác làm cơ sở cho việc hình thành khái niệm. Tiếp đó, GV tổ chức cho HS tiến hành các thao tác tư duy nhằm hình thành khái niệm, phán đoán, suy luận. Kinh nghiệm cho thấy, các tài liệu cảm tính càng đa dạng, phong phú càng tạo điều kiện thuận lợi cho HS nhanh chóng hình thành khái niệm lý thuyết trừu tượng. Việc hình thành khái niệm có thể tiến hành bằng con đường quy nạp hoặc suy diễn.

4 lines
10.

Tổ chức, điều khiển HS củng cố tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo: để HS lưu giữ những điều lĩnh hội được đầy đủ, chính xác và bền vững và khi cần có thể tái hiện được nhanh chóng, GV phải hướng dẫn HS những biện pháp ôn tập tích cực, thường xuyên. Trong quá trình học tập, HS cần phải chuyển hoá trị thức thành kỹ năng, kỹ xảo mới. Biện pháp rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo là luyện tập một cách có hệ thống với mức độ khó khăn và phức tạp tăng dần lên. Trong quá trình đó, phải chú ý uốn nắn những sai lệch, sự thiếu chính xác trong việc nắm tri thức lý thuyết, những thao tác tư duy ... trong quá trình luyện tập cần phát huy tính độc lập, sáng tạo của học sinh từ mức độ thấp đến mức độ cao.

4 lines
11.

Tổ chức, điều khiển, kiểm tra, đánh giá việc nằm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống và tổ.

4 lines
12.

Phân tích nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học; nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung, vừa sức riêng.

4 lines
13.

Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học là gì?

a)

Đòi hỏi học sinh nắm vững tri thức lý thuyết

b)

Không cần gắn lý luận với thực tiễn

c)

Chỉ cần học lý thuyết mà không cần thực hành

14.

Phương hướng thực hiện nguyên tắc dạy học là gì?

a)

Lựa chọn môn học phù hợp với thực tiễn

b)

Không cần chú ý đến nội dung dạy học

c)

Chỉ dạy lý thuyết mà không cần thực hành

15.

Hệ thống tri thức lý thuyết cần được xây dựng như thế nào?

a)

Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu

b)

Phức tạp và khó hiểu

c)

Không cần xây dựng hệ thống tri thức

16.

Hệ thống bài tập thực hành cần phải như thế nào?

a)

Gần gũi với đời sống của học sinh

b)

Khó khăn và không liên quan đến thực tiễn

c)

Chỉ cần lý thuyết mà không cần thực hành

17.

Khi truyền đạt tri thức lý thuyết, giáo viên nên sử dụng phương pháp gì?

a)

Huy động vốn kinh nghiệm sống của học sinh

b)

Chỉ dạy lý thuyết mà không cần minh họa

c)

Không cần sử dụng phương pháp nào

18.

Khi truyền đạt tri thức lý thuyết cho HS, GV sử dụng các phương pháp nào để minh họa và giải quyết các vấn đề lý luận?

a)

Phương pháp dạy học huy động vốn kinh nghiệm sống của HS

b)

Phương pháp dạy học lý thuyết

c)

Phương pháp dạy học thực hành

19.

Khi HS nắm vững lý thuyết, GV nên sử dụng phương pháp nào để HS vận dụng tri thức lý luận thực tiễn?

a)

Luyện tập

b)

Làm thí nghiệm

c)

Làm dự án

20.

Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung và vừa sức riêng trong dạy học là gì?

4 lines
21.

Quá trình dạy – học trong nhà trường THPT tác động đến điều gì?

a)

Sự phát triển của từng học sinh

b)

Sự phát triển của tập thể học sinh

c)

Cả hai

22.

Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình dạy - học phải lựa chọn nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học như thế nào?

a)

Nâng cao dần mức độ khó khăn

b)

Giảm bớt căng thẳng

c)

Không cần thay đổi

23.

Trong quá trình dạy – học, cần nắm vững đặc điểm riêng của học sinh như thế nào?

4 lines
24.

Phân tích phương pháp thuyết trình.

4 lines
25.

Khái niệm

4 lines
26.

Phân loại

a)

Giảng thuật

b)

Giảng giải

c)

Diễn giảng phổ thông

27.

Cấu trúc

4 lines
28.

Đặt vấn đề: Thông báo vấn đề tổng quát nhằm kích thích sự chú ý ban đầu của học sinh.

4 lines
29.

Phát biểu vấn đề: Nêu lên những câu hỏi cụ thể nhằm vạch ra phạm vi những vấn đề cần xem xét.

4 lines
30.

Giải quyết vấn đề: Có thể được tiến hành theo logic quy nạp hay logic diễn dịch.

4 lines
31.

Kết luận rút ra từ vấn đề đó: Sự kết tinh những khái quát bản chất của vấn đề đã được xem xét.

4 lines
32.

Ưu điểm và hạn chế

4 lines
33.

Ưu điểm: Cho phép GV trong một khoảng thời gian tương đối ngắn có thể truyền đạt một khối lượng tri thức lớn đến số đông HS do đó tiết kiệm được thờ.

4 lines
34.

Ưu điểm của phương pháp thuyết trình là gì?

a)

Cho phép GV truyền đạt tri thức lớn

b)

Dễ làm cho người học thụ động

c)

Chỉ huy động một giác quan duy nhất

d)

Không hình thành kĩ năng cho HS

35.

Hạn chế của phương pháp thuyết trình là gì?

a)

Dễ làm cho người học thụ động

b)

Giúp HS nắm được hình mẫu tư duy

c)

Cho phép GV kiểm soát tiến trình dạy học

d)

Giáo viên và HS không thể thu được tín hiệu ngược

36.

Các yêu cầu cơ bản khi sử dụng phương pháp thuyết trình là gì?

a)

Thuyết trình theo cấu trúc

b)

Ngôn ngữ diễn đạt phải phù hợp

c)

Không được sử dụng duy nhất phương pháp thuyết trình

d)

Giáo viên thuyết trình phải dài dòng

37.

Phân tích phương pháp vấn đáp.

4 lines
38.

Phân tích phương pháp vấn đáp.

4 lines
39.

Căn cứ vào mục đích sư phạm của phương pháp vấn đáp người ta phân biệt:

a)

Vấn đáp gợi mở

b)

Vấn đáp củng cố

c)

Vấn đáp tổng kết

d)

Vấn đáp kiểm tra

40.

Căn cứ vào tính chất nhận thức của người học, người ta phân biệt:

a)

Vấn đáp tái hiện

b)

Vấn đáp giải thích – minh họa

c)

Vấn đáp tìm tòi – phát hiện

41.

Ưu điểm của phương pháp vấn đáp là gì?

a)

Tạo hứng thú, kích thích tính tích cực nhận thức của HS.

b)

Dễ làm mất thời gian, ảnh hưởng tới kế hoạch lên lớp.

c)

Rèn cho HS kĩ năng sử dụng ngôn ngữ nói.

d)

Nhắc lại kiến thức cũ bằng các câu hỏi khái niệm.

42.

Hạn chế của phương pháp vấn đáp là gì?

a)

Dễ làm mất thời gian, ảnh hưởng tới kế hoạch lên lớp.

b)

Tạo ra môi trường học tập tích cực.

c)

Dễ biến vấn đáp thành cuộc đối thoại tay đôi.

d)

Rèn cho HS kĩ năng sử dụng ngôn ngữ nói.

43.

Trong tình huống học tập nhất định giáo viên phải đặt câu hỏi như thế nào để đòi hỏi học sinh phải tích cực hóa tài liệu đã lĩnh hội trước đây, vạch ra ý nghĩa cơ bản của tri thức đã học.

4 lines
44.

Câu hỏi không đơn thuần đòi hỏi học sinh tái hiện tài liệu đã lĩnh hội mà phải vận dụng những tri thức đã nắm trước đây để giải quyết vấn đề mới. Lẽ tất nhiên có những trường hợp câu hỏi đòi hỏi tái hiện trực tiếp tài liệu rất cần thiết.

4 lines
45.

Câu hỏi phải hướng trí tuệ của học sinh vào mặt bản chất của sự vật, hiện tượng phải nghiên cứu, phải hình thành tư duy biện chứng cho học sinh.

4 lines
46.

Câu hỏi phải đặt như thế nào để đòi hỏi học sinh xem xét những sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ với nhau, nhìn nhận sự vật, hiện tượng không chỉ theo những thành tố, theo từng bộ phận mà còn theo chỉnh thể toàn vẹn của chúng.

4 lines
47.

Câu hỏi phải được đặt ra theo những quy tắc logic.

4 lines
48.

Việc diễn đạt câu hỏi phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm cá nhân, trình độ hiểu biết và kinh nghiệm của học sinh. Khối lượng những khái niệm trong các câu hỏi của giáo viên không được vượt quá khả năng tìm ra câu trả lời đúng của học sinh.

4 lines
49.

Câu hỏi phải có nội dung chính xác, rõ ràng, dễ hiểu, thống nhất, không thể cả hai câu trả lời đều đúng, về hình thức phải gọn gàng sáng sủa.

4 lines
50.

Giáo viên cần phải đặt câu hỏi cho toàn bộ lớp rồi mới chỉ định học sinh trả lời. Khi một học sinh trả lời xong, cần yêu cầu những học sinh khác nhận xét, bổ sung, sửa chữa câu trả lời.

4 lines
51.

Giáo viên cần phải đặt câu hỏi cho toàn bộ lớp rồi mới chỉ định học sinh trả lời. Khi một học sinh trả lời xong, cần yêu cầu những học sinh khác nhận xét, bổ sung, sửa chữa câu trả lời nhằm thu hút sự chú ý lắng nghe câu trả lời của bạn với tỉnh thần phê phán, qua đó, kích thích hoạt động chung của lớp.

4 lines
52.

Giáo viên cần lắng nghe khi học sinh trả lời, nếu cần thiết đặt thêm câu hỏi phụ câu hỏi gợi mở dẫn dắt học sinh để trả lời câu hỏi chỉnh được tốt hơn.

4 lines
53.

Cần có thái độ bình tĩnh khi học sinh trả lời sai hoặc thiếu chính xác, tránh thải độ nôn nóng, vội vàng cắt ngang ý của học sinh khi không thật cần thiết. Chủ ý uốn nắn, nhận xét, bổ sung câu trả lời của học sinh, giúp học sinh hệ thống hóa trì thức tiếp thu được trong quá trình đàm thoại.

4 lines
54.

Không chỉ chú ý đến kết quả câu trả lời của học sinh mà còn chú ý cả đến tình chính xác, rõ ràng, logic trong cách diễn đạt. Đó là điều kiện quan trọng để phát triển tư duy logic của học sinh.

4 lines
55.

Cần chú ý sử dụng mọi biện pháp thúc đẩy học sinh mạnh dạn nêu thắc mắc. khéo léo sử dụng thắc mắc đó để tạo tình huống vấn đề và thu hút toàn bộ lớp tham gia thảo luận, tranh luận đề giải quyết vấn đề đó, qua đó góp phần lấp lỗ hồng, sửa chữa những sai lầm hoặc cách hiểu chưa chính xác nội dung học tập của học sinh.

4 lines
56.

Tạo ra không khí thoải mái trong lớp học để học sinh không quá lo ngại khi trả lời, giúp các học sinh kém không mặc cảm về trình độ của mình.

4 lines
57.

Khuyến khích, động viên sự cố gắng của học sinh. Nếu giáo viên tin ở sự cố gắng của học sinh thì các em thêm nỗ lực phấn đấu, không nản chí.

4 lines
58.

Cần trân trọng mỗi tiến bộ nhỏ của học sinh, tuy nhiên cũng không nên quá lạm dụng lời khen.

4 lines
59.

Phân tích nhóm phương pháp dạy học trực quan.

4 lines
60.

Khái niệm Dạy học trực quan.

4 lines
61.

Phân tích nhóm phương pháp dạy học trực quan.

4 lines
62.

Ưu điểm của phương pháp dạy học trực quan là gì?

a)

Trực quan hóa nội dung bài học, làm cho nội dung bài học trở nên dễ hiểu, dễ nhớ.

b)

Làm cho nội dung bài học trở nên sinh động tạo ấn tượng sâu sắc cho HS làm cho HS nhớ lâu hơn nội dung bài giảng.

c)

Huy động nhiều giác quan của HS tham gia vào quá trình nhận thức từ đó kích thích tính tích cực và hứng thú của HS.

d)

Khi GV trình bày trực quan bao giờ GV cũng phải hướng dẫn HS quan sát, điều này giúp cho HS phát triển năng lực quan sát trí tưởng tượng và phát triển tư duy ngôn ngữ cho các em.

e)

Khi chúng ta sử dụng phương tiện trực quan, phát triển năng lực phân tích, tổng hợp so sánh, khái quát hóa của HS.

63.

Hạn chế của phương pháp dạy học trực quan là gì?

a)

Nếu lạm dụng việc sử dụng các phương tiện trực quan làm cho học sinh trở nên thụ động, lệ thuộc vào phương tiện trực quan không phát triển được, không phát huy được tư duy logic cho học sinh.

b)

Không sử dụng nó khéo léo làm cho học sinh phân tán chú ý, thiếu tập trung và các dấu hiệu bản chất của sự chú ý.

64.

Phân tích hình thức tổ chức dạy học theo nhóm.

4 lines
65.

Là hình thức dạy học có sự kết hợp giữa tính tập thể và cá nhận trong đó HS trong nhóm dưới sự chỉ đạo của GV trao đổi những ý tưởng, những nguồn kiến thức với nhau giúp đỡ nhau và hợp tác với nhau trong việc lĩnh hội tri thức, hình thành kĩ năng kĩ xảo, từng thành viên trong nhóm không những chỉ có trách nhiệm với việc học tập của mình mà còn có trách nhiệm với việc học tập của các thành viên khác trong nhóm. Đặc trưng là gì?

a)

Tương tác giữa HS – HS, trao đổi thông tin, chia sẻ

b)

GV đóng vai trò cố vấn cho HS

c)

HS tiếp thu tri thức từ chính trong quá trình HS trao đổi, thảo luận, hợp tác nhóm

66.

Ý nghĩa của hình thức dạy học theo nhóm là gì?

a)

Tạo nên một môi trường học tập trong đó có sự hợp tác, trao đổi giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm.

b)

Tạo nên không khí tâm lý cởi mở, thân thiện, cảm thông, tự do trao đổi những vấn đề học tập, một bầu không khí hòa hợp cộng đồng.

c)

Hình thành tinh thần trách nhiệm đối với tập thể đối cho từng thành viên trong nhóm.

67.

Phân loại hình thức dạy học theo nhóm có những loại nào?

a)

Hình thức dạy học theo nhóm thống nhất

b)

Hình thức dạy học theo nhóm phân hóa

68.

Việc thành lập nhóm học tập cần lưu ý những điều gì?

a)

Nhịp điệu làm việc các thành viên đồng đều nhau

b)

Trình độ, học lực tương đương

c)

Trình độ nắm bắt thông tin

d)

Mối quan hệ giữa các HS với nhau

69.

Nội dung học tập nhóm cần có tính gì?

a)

Tính vấn đề

b)

Mức độ kh

70.

Phân tích các nhiệm vụ dạy học qua một bài học cụ thể.

4 lines
71.

Phân tích các nhiệm vụ dạy học qua một bài học cụ thể.

4 lines
72.

Thông qua bài học, HS cần đạt được các yêu cầu: Nhận biết vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian.

4 lines
73.

Giải thích tích chất cơ bản của hai đường thẳng song song trong không gian.

4 lines
74.

Vận dụng kiến thức về hai đường thẳng song song để mô tả một số hình ảnh trong thực tiễn.

4 lines
75.

Tổ chức, điều khiển học sinh nắm vững hệ thống tri thức phổ thông cơ bản hiện đại, phù hợp với thực tiễn đất nước, đồng thời rèn luyện cho họ hệ thống kĩ năng, kĩ xảo tương ứng.

4 lines
76.

Định nghĩa: Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng cùng nằm trên một mặt phẳng và không có điểm chung.

4 lines
77.

Trong không gian, qua một điểm không nằm trên đường thẳng cho trước, có một và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho.

4 lines
78.

Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến ấy hoặc đồng quy, hoặc đôi một song song với nhau.

4 lines
79.

Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

4 lines
80.

Kỹ năng xác định vị trí của hai đường thẳng phân biệt trong không gian.

4 lines
81.

Kỹ năng vẽ, biểu diễn.

4 lines
82.

Kỹ năng xác định vị trí của hai đường thẳng phân biệt trong không gian.

4 lines
83.

Kỹ năng vẽ, biểu diễn vị trí của các đường thẳng song song.

4 lines
84.

Kỹ năng sử dụng tính chất hai đường thẳng song song để giải quyết các bài toán.

4 lines
85.

Kỹ năng chứng minh hình học dựa vào hai đường thẳng song song.

4 lines
86.

Kỹ năng vận dụng tính chất hai đường thẳng song song vào các bài toán thực tế.

4 lines
87.

Qua quá trình chứng minh tính chất hai đường thẳng song song trong không gian từ định nghĩa, tính chất của hai đường thẳng song song trên mặt phẳng đã học từ cấp 2, học sinh luyện tập tư duy suy luận logic.

4 lines
88.

Khi làm bài tập vận dụng học sinh sáng tạo cách chứng minh các bài toán thông qua việc sử dụng đường thẳng song song.

4 lines
89.

Tư duy phân tích (tách một bài toán thành các bài toán nhỏ hơn)

4 lines
90.

Tư duy tổng hợp

4 lines
91.

Tư duy linh hoạt (sử dụng các tính chất đã học trước đây để giải quyết các bài toán mới)

4 lines
92.

Tư duy độc lập (tự tìm ra lời giải và phương pháp phù hợp cho từng dạng bài)

4 lines
93.

Bài học này đặc biệt rèn luyện cho học sinh kỹ năng lập luận chặt chẽ và khả năng vận dụng sáng tạo kiến thức Toán học.

4 lines