wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 1

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Sự phân bố các tần số mắc và tần số chết đối với một bệnh trạng nhất định được nhìn dưới tính.

a)

Con người , không gian , thời gian .

b)

Địa phương , vùng lãnh thổ , quốc gia.

c)

Trước kia , hiện nay , sau này .

2.

Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam thường ở nam giới cao hơn hẳn nữ giới , sự khác biệt quan trọng nhất là do nguyên nhân :

a)

Tỷ lệ tiêm chích ma túy ở nam giới cao hơn nữ giới.

b)

Tỷ lệ nam giới dùng bao cao su ít hơn nữ giới .

c)

Do nam giới kém hiểu biết hơn nữ giới về HIV/AIDS.

d)

Do nữ giới không tiêm chích ma túy .

3.

Các yếu tố quy định sự phân bố các bệnh trạng bao gồm :

a)

Yếu tố không gian và thời gian.

b)

Yếu tố con người và sinh vật .

c)

Yếu tố xã hội.

d)

Yếu tố nội sinh và ngoại sinh .

4.

Nghiên cứu những yếu tố quy định sự phân bố tần số bệnh trạng đó nhằm tìm hiểu tại sao có :

a)

Sự phân bố bệnh trạng như vậy.

b)

Nguyên nhân gây bệnh như vậy.

c)

Các yếu tố nguy cơ đó.

d)

Sự xuất hiện một bệnh mới .

5.

Muốn giải thích được các yếu tố nguyên nhân , yếu tố nguy cơ hoặc các yếu tố phòng ngừa với từng bệnh nhất định ta phải nghiên cứu :

a)

Nhiều nhóm bệnh khác nhau.

b)

Hàng nghìn cá thể trong cộng đồng.

c)

Những yếu tố quy định sự phân bố bệnh trạng.

d)

Kỹ vấn đề vệ sinh tại các hộ gia đình.

6.

Trong định nghĩa dịch tễ học , ta thấy cả hai thành phần trong định nghĩa đều có liên quan chặt chẽ đến :

a)

Nguyên nhân gây bệnh.

b)

Quá trình điều trị bệnh .

c)

Tần số mắc và tần số chết.

d)

Trước kia , hiện nay , sau này .

7.

Sức khỏe thường được định lượng dưới dạng :

a)

Phỏng vấn sâu đối với các cá thể trong cộng đồng.

b)

Người khỏe và người bệnh.

c)

Thu thập dữ liệu bằng chữ và tiếp cận tìm cách mô tả.

d)

Số tuyệt đối , số đếm chính xác và dưới dạng tỷ số để có thể đem so sánh được.

8.

Quá trình lập luận dịch tễ học thường được bắt đầu bằng sự nghi ngờ về những ảnh hưởng có thể có của :

a)

Loại vi sinh vật bất kỳ nào đó đến con người.

b)

Một phơi nhiễm đặc thù nào đó.

c)

Các cá thể với nhau.

d)

Các hành vi , lối sống.

9.

Sự kiểm định bằng các nghiên cứu dịch tễ học trên quần thể với một nghiên cứu và một nhóm đối chứng để so sánh , đó là sự kiểm định :

a)

Giả thiết mối quan hệ cung - cầu.

b)

Giả thiết mối quan hệ cạnh tranh khác loài.

c)

Giả thiết quan hệ nhân- quả.

d)

Mối quan hệ giữa các cá thể trong cùng quần thể nghiên cứu.

10.

Dịch tễ học dựa trên cơ sở quan niệm bao trùm là mọi bệnh trạng của con người :

a)

Từ miệng mà vào.

b)

Do yếu tố nguồn gien.

c)

Do sự xuất hiện ngẫu nhiên.

d)

Không thể tự nó xuất hiện ngẫu nhiên được.

11.

Trong dịch tễ học , tất cả các bệnh trạng đều có :

a)

Do một loại vi sinh vật gây nên.

b)

Có thể điều trị khỏi.

c)

Có những yếu tố quy định nhất định.

d)

Có thể gây tử vong hàng loạt.

12.

Ai là người được cho là đặt nền móng cho nghành dịch tễ học ?

a)

William Far

b)

John Graunt

c)

Hyppocrate

d)

John Snow

13.

Hyppocrate đã chỉ ra rằng sự phát triển bệnh tật của con người có thể liên quan đến :

a)

Yếu tố nguồn gien.

b)

Các bệnh mạn tính.

c)

Các yếu tố môi trường bên ngoài.

d)

Lượng nước dự trữ trong cơ thể.

14.

Những nhà khoa học nào dưới đây  đã góp công lớn vào phần hình thành cơ sở phát triển dịch tễ học hiện đại ?

a)

Hippocrates , John Gurdon.

b)

John Graunt , Willian Farr và John Snow.

c)

Louis Pasteur , A. Yersin .

d)

Lê Hữu Trác , Tuệ tĩnh .

15.

Người đầu tiên đã định lượng các hiện tượng các hiện tượng sức khỏe trong dịch tễ học là :

a)

John Gurdon.

b)

A. Yersin .

c)

John Graunt .

d)

Louis Pasteur

16.

Năm 1662 , John Graunt đã phân tích số sinh , tử ở Luân Đôn và thấy rằng:

a)

Số sinh và tử ngang nhau ở 2 giới .

b)

Cả sinh và tử ở người đồng tính cao hơn những người dị tính.

c)

Cả sinh và tử ở nữ giới đều cao hơn nam giới.

d)

Cả sinh và tử ở nam giới đều cao hơn nữ giới .

17.

Năm 1662 , John Graunt đã phân tích số sinh , tử ở Luân Đôn và thấy rằng những tỷ số này ở trẻ em:

a)

Ngang bằng với lứa tuổi từ 20- 25 tuổi.

b)

Cao hơn tất cả các lứa tuổi khác.

c)

Thấp hơn tất cả các lứa tuổi khác .

d)

Ngang bằng với lứa tuổi từ 40- 45 tuổi.

18.

Năm 1837, William Farr đã thiết lập được một hệ thống ở Anh và xứ Wales đó là:

a)

Hệ thống cung cấp nước sạch.

b)

Hệ thống an toàn lao động tại các nhà máy .

c)

Hệ thống đếm số chết và nguyên nhân chết.

d)

Tất cả các hệ thống trên.

19.

Người được cho là định nghĩa được ' Quần thể có nguy cơ ' trong dịch tễ học đó là:

a)

Hippocrates

b)

A. Yersin .

c)

John Graunt

d)

William Farr

20.

Người đã ứng dụng thành công các nghiên cứu của William Farr trong công tác chăm sóc sức khỏe đầu tiên đó là:

a)

Florence Nightingale

b)

Louis Pasteur

c)

John Graunt

d)

A. Yersin .

21.

Người đầu tiên đưa ra giả thuyết về một yếu tố bên ngoài có liên quan chặt chẽ với một bệnh là:

a)

A. A. Yersin .

b)

B. Hippocrates

c)

C. John Snow

d)

D. John Gurdon.

22.

Người đã bỏ ra rất nhiều công sức để quan sát dịch tả ở Luân Đôn vào những năm 40 của thế kỷ XIX đó là:

a)

A. John Snow

b)

B. Willian Farr

c)

C. John Graunt

d)

D. John Gurdon.

23.

Người đầu tiên đã nêu đầy đủ các thành phần của dịch tễ học đó là:

a)

A. Willian Farr

b)

B. John Snow

c)

C. John Gurdon.

d)

D. Louis Pasteur

24.

Một trong những phương pháp đáng chú ý nhất trong dịch tễ học của John Snow là:

a)

A. Đưa ra phương pháp phân tích các mô hình sinh thái học.

b)

B. Xác định sự phân bố các hiện tượng sức khỏe - bệnh trạng.

c)

C. Phương pháp thiết kế dịch tễ , các kỹ thuật thu thập, phân tích các dữ kiện dịch tễ học.

d)

D. Cải thiện sức khỏe cộng đồng.

25.

Ngày nay sự phát triển của máy tính và các phần mềm ứng dụng trong các công trình nghiên cứu dịch tễ học giúp:

a)

A. Chẩn đoán các bệnh dễ dàng hơn.

b)

B. Làm tăng độ chính xác và độ tin cậy của các công trình nghiên cứu.

c)

C. Làm giảm độ chính xác và độ tin cậy , do máy tính có nhiều phần mềm độc hại .

d)

D. Tìm ra nhiều đề tài nghiên cứu hơn.

26.

Nghiên cứu các quy luật phát sinh và diễn biến của các hiện tượng sức khỏe khác nhau xảy ra trong cộng đồng đó là:

a)

A. Đối tượng nghiên cứu của dịch tễ học .

b)

B. Định nghĩa dịch tễ học.

c)

C. Nghiên cứu lịch sử phát triển của dịch tễ học.

d)

D. Quy luật của dịch tễ học.

27.

Hệ về thời gian khi nghiên cứu dịch tễ học, người ta thường quan tâm đến:

a)

Lịch sử hình thành bệnh.

b)

Diễn biến của bệnh trạng, sự ổn định hoặc sự tăng giảm của bệnh trạng.

c)

Đặc điểm về tuổi, giới tính, phong tục tập quán.

d)

Quy mô nghiên cứu.

28.

Trong mối quan hệ về không gian khi nghiên cứu dịch tễ học, cùng với giới hạn lệ thuộc người ta quan tâm đến:

a)

Định nghĩa về dịch tễ học.

b)

Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh.

c)

Những quy mô nghiên cứu.

d)

Đặc điểm về tuổi, giới tính, phong tục tập quán.

29.

Sự xuất hiện, tái diễn trong dịch tễ học của một bệnh trạng được gọi là:

a)

Sự phát triển của bệnh trạng.

b)

Sự bùng nổ của bệnh trạng.

c)

Điểm đen của bệnh trạng.

d)

Sự phát sinh của bệnh trạng.

30.

Sự gia tăng, thu hẹp, giữ nguyên, lụi tàn, kết thúc trong dịch tễ học của một bệnh trạng được gọi là:

a)

Sự phát triển của bệnh trạng.

b)

Sự bùng nổ của bệnh trạng.

c)

Sự phát sinh của bệnh trạng.

d)

Sự diễn biến của một bệnh trạng.

31.

Xác định sự phân bố các hiện tượng sức khỏe - bệnh trạng, làm bộc lộ các nguy cơ và các yếu tố căn nguyên của tình hình sức khỏe, cung cấp những phương pháp đánh giá hiệu lực của các biện pháp đó là:

a)

Định nghĩa của dịch tễ học.

b)

Quan điểm về căn nguyên đa yếu tố.

c)

Mục tiêu nghiên cứu của dịch tễ học.

d)

Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh.

32.

Đối với chủ thể con người, bên cạnh những đặc điểm về tuổi, giới tính, phong tục tập quán người ta còn quan tâm đến những đặc điểm khác như:

a)

Đặc thù sinh học, tâm lý học.

b)

Phương pháp nghiên cứu quần thể mẫu.

c)

Tính cách của dân tộc.

d)

Diện tích của một quốc gia, lãnh thổ.

33.

Trong dịch tễ học , ngoài 3 góc độ ( Không gian , thời gian , chủ thể ) người ta còn nghiên cứu các hiện tượng sức khỏe dưới dạng :

a)

Lịch sử của hiện tượng sức khỏe.

b)

Văn hóa của từng dân tộc .

c)

Tâm lý của từng người trong nhóm nghiên cứu .

d)

Tập hợp từng cặp hoặc cả ba góc độ cùng một lúc .

34.

Xác định các căn nguyên , tìm ra những yếu tố nguy cơ , đề xuất những biện pháp đúng đắn nhằm hặn chế và thu hẹp dần , tiến tới thanh toán các bệnh trạng trong quần thể đó là :

a)

Biện pháp nghiên cứu dịch tễ học.

b)

Nhiệm vụ của dịch tễ học .

c)

Đặc trưng của dịch tễ học.

d)

Các cấp dự phòng trong dịch tễ học.

35.

Hoạt động mô tả bệnh trạng với sự phân bố tần số của chúng dưới các góc độ khác nhau được gọi là :

a)

Mối quan hệ nhân quả .

b)

Dịch tễ học ứng thực nghiệm.

c)

Dịch tễ học mô tả.

d)

Phương pháp phân tích dọc.

36.

Hoạt động kiểm định những giả thuyết được hình thành từ dịch tễ học mô tả , trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp can thiệp thích hợp được gọi là :

a)

Quần thể có nguy cơ cao.

b)

Dịch tễ học phân tích .

c)

Dịch tễ học thực nghiệm.

d)

Mối quan hệ nhân - quả.

37.

Phương pháp kiểm tra , đánh giá và xác nhận một cách chủ động chính xác và sát hợp những kết luận của dịch tễ học phân tích về phân bố bệnh trạng với những tác động của các yếu tố căn nguyên đặc thù của chúng được gọi là :

a)

Các nghiên cứu lịch sử .

b)

Các nghiên cứu có nhóm đối chứng.

c)

Phương pháp nghiên cứu ngang.

d)

Dịch tễ học thực nghiệm.

38.

Câu 038 : Các nghiên cứu lịch sử , nghiên cứu ngang, các nghiên cứu hồi cứu và nghiên cứu tương lai đều thuộc loại phương pháp nghiên cứu :

a)

Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh.

b)

Sinh thái học.

c)

Mô tả quan sát.

d)

Phân tích căn nguyên.

39.

Câu 039 : Nghiên cứu ngang trong phương pháp mô tả quan sát là :

a)

Là một nghiên cứu thực nghiệm.

b)

Phương pháp nghiên cứu số ca hiện mắc.

c)

Phương pháp nghiên cứu số ca mới mắc.

d)

Phương pháp nghiên cứu số ca chưa mắc.

40.

Câu 040 : Nghiên cứu dọc trong phương pháp mô tả quan sát là :

a)

Nghiên cứu thuần tập.

b)

Nghiên cứu về thời điểm phát bệnh.

c)

Phương pháp nghiên cứu số ca mới mắc.

d)

Nghiên cứu sinh thái học.

41.

Câu 041 : Phương pháp bao gồm các nghiên cứu hồi cứu và nghiên cứu tương lai được gọi là :

a)

Nghiên cứu mô tả cắt ngang.

b)

Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp giữa định tính và định lượng.

c)

Nghiên cứu dọc.

d)

Nghiên cứu thực nghiệm.

42.

Câu 042 : Các nghiên cứu có nhóm đối chứng , nghiên cứu thực nghiệm, nghiên cứu lý thuyết đều thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu :

a)

Mô tả quan sát .

b)

Nghiên cứu mô tả cắt ngang.

c)

Phân tích căn nguyên.

d)

Nghiên cứu hồi cứu.

43.

Câu 043 : Bản chất của các nghiên cứu có nhóm đối chứng đó là :

a)

Phương pháp quan sát trên quần thể tự nhiên.

b)

Phương pháp thực nghiệm trong phòng thí nghiệm.

c)

Xây dựng những mô hình toán học về kết hợp nhân - quả.

d)

Thử nghiệm mô hình tương tác giữa bệnh trạng và căn nguyên của chúng .

44.

Câu 044 : Phương pháp nghiên cứu hồi cứu trong dịch tễ học còn được gọi là :

a)

Nghiên cứu mô tả cắt ngang.

b)

Phương pháp nghiên cứu bệnh - chứng.

c)

Nghiên cứu dọc.

d)

Nghiên cứu lịch sử.

45.

Câu 045 : Phương pháp nghiên cứu thuần tập trong dịch tễ học còn được gọi là :

a)

Nghiên cứu sự tác động về mặt xã hội.

b)

Nghiên cứu ngang.

c)

Nghiên cứu tương lai.

d)

Nghiên cứu quá khứ.

46.

Câu 046 : Phương pháp nghiên cứu trên người , súc vật có nhóm đối chứng và quan sát trên quần thể thực nghiệm được gọi là :

a)

Nghiên cứu thực nghiệm.

b)

Nghiên cứu bệnh chứng .

c)

Nghiên cứu hiện mắc.

d)

Nghiên cứu lý thuyết.

47.

Câu 047 : Phương pháp xây dựng mô hình toán học về quan hệ nhân - quả được gọi là :

a)

Nghiên cứu bệnh- chứng.

b)

Nghiên cứu hiện mắc.

c)

Các nghiên cứu lý thuyết khác .

d)

Nghiên cứu quá khứ.

48.

Câu 048 : Bất kỳ loại bệnh nào cũng có một thời gian tiến triển nhất định trên cơ thể người , từ khi khỏe mạnh đến khi mắc bệnh rồi sau đó :

a)

Vi sinh vật gây bệnh tồn tại suốt đời trong cơ thể người bệnh.

b)

Để lại những di chứng suốt đời.

c)

Lại tiếp tục một chu kỳ gây bệnh mới.

d)

Khỏi hoặc tàn phế.

49.

Câu 049 : Mỗi một loại bệnh đều có một quá trình diễn biến tự nhiên , theo một quy luật riêng và :

a)

Có sự giới hạn về không gian nhất định .

b)

Trên một nhóm cá thể nhất định.

c)

Trong một thời gian nhất định.

d)

Mang tính chất đặc trưng riêng ở mỗi quốc gia.

50.

Câu 050 : Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh là quá trình diễn biến của bệnh khi :

a)

Không có sự can thiệp của điều trị.

b)

Không có các biện pháp phòng bệnh trong cộng đồng.

c)

Chưa có sự can thiệp của kháng sinh.

d)

Chưa phẫu thuật.