NEW
Font size
WorksheetsKiểm Toán Căn Bản - Câu Hỏi Lý Thuyết
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Chức năng của kiểm toán là:
Chức năng xác minh
Chức năng bày tỏ ý kiến
Chức năng kiểm tra
Chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến
Kiểm toán tạo niềm tin cho những người quan tâm đến thông tin kế toán. Những người quan tâm ở đây là:
Các cơ quan Nhà nước cần thông tin trung thực và phù hợp để điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Các nhà đầu tư cần có thông tin trung thực để quyết định hướng đầu tư đúng đắn
Các nhà doanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh
Gồm tất cả các câu trên
Theo đối tượng cụ thể, kiểm toán có thể phân thành
Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán nghiệp vụ và kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán độc lập, kiểm toán quy tắc, kiểm toán hiệu năng và kiểm toán hiệu quả
Kiểm toán doanh nghiệp, kiểm toán chương trình dự án và kiểm toán các đơn vị hành chính sự nghiệp
Kiểm toán độc lập, kiểm toán Nhà nước, kiểm toán nội bộ.
Theo tổ chức bộ máy kiểm toán, có thể phân kiểm toán thành:
Kiểm toán thông tin, kiểm toán quy tắc, kiểm toán hiệu năng và kiểm toán hiệu quả
Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán nghiệp vụ và kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ, kiểm toán BCTC.
Trong thực hiện kiểm toán BCTC, thước đo đúng sai của bảng khai tài chính là:
Các chuẩn mực kiểm toán
Chuẩn mực kế toán
Các nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán
Không có chuẩn murc đánh giá.
Chọn từ hoặc cụm từ phù hợp trong các phương án dưới đây để điền vào chỗ trống trong câu sau: "Kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động cần được kiểm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ ........... thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực"
Chuyên nghiệp.
Tương xứng
Cao.
Cơ bản.
Kiểm toán đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của đơn vị thuộc loại kiểm toán:
Tuân thủ.
Báo cáo tài chính.
Hoạt động.
Hoạt động và Tuân thủ
Đối tượng cụ thể của kiểm toán gồm:
Tài liệu kế toán; Thực trạng tài sản và nghiệp vụ tài chính; Hiệu quả và hiệu năng
Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh báo cáo tài chính
Hiệu quả và hiệu năng
Tài liệu kế toán
Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc kiểm toán tuân thủ:
Kiểm tra tính tuân thủ luật pháp...
Kiểm tra tình hình chấp hành chính sách, nghị quyết, quy ché...
Kiểm tra hiệu năng quản lý
Kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, các chuẩn mực kế toán, kiểm toán.
Khách thể của kiểm toán độc lập là:
Các đơn vị sản xuất kinh doanh
Các đơn vị hành chính sự nghiệp
Các đơn vị có sử dụng vốn và kinh phí của nhà nước
Tất cả các doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc hoặc có nhu cầu.
Quan điểm kiểm toán đồng nghĩa với kiểm tra kế toán phù hợp với với
Nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế kế hóa tập trung
Nền kinh tế xanh
Nền kinh tế hỗn hợp
Chọn từ hoặc cụm từ phù hợp trong các phương án dưới đây để điền vào chỗ trống trong câu sau: "Kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động cần được kiểm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ …………thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực"
Chuyên nghiệp
Tương xứng
Cao
Cơ bản
Thí dụ nào sau đây không phải là kiểm toán tuân thủ:
Kiểm toán của đơn vị phụ thuộc vào việc chấp hành các quy chế
Kiểm toán của cơ quan thuế đối với DN
Kiểm toán DN theo yêu cầu của ngân hàng về việc chấp hành các điều khoản của hợp đồng
Kiểm toán để đánh giá hiệu quả hoạt động của một phân xưởng
Đối với người bên ngoài công ty, kết quả của kiểm toán Nhà nước thường có độ tin cậy:
Cao hơn kiểm toán nội bộ.
Thấp hơn kiểm toán nội bộ.
Cao hơn kiểm toán độc lập.
Thấp hơn kiểm toán độc lập.
Mục tiêu nào sau đây không phải là của kiểm toán nội bộ:
Bảo vệ tài sản của công ty mình.
Xem xét tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính
Giảm bớt khối lượng công việc cho kiểm toán viên độc lập khi họ kiểm toán công ty mình
Xem xét mức độ tuân thủ các quy định, kế hoạch cũng như luật pháp
Ở Việt Nam, từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN kiểm toán độc lập đã bắt đầu xuất hiện chính thức từ khi nào:
Đầu những năm 90 của thế kỷ XX
Đầu những năm 80 của thế kỷ XX
Cuối những năm 90 của thế kỷ XX
Cuối những năm 80 của thế kỷ XX.
Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán gồm:
Kiểm toán nội bộ, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán độc lập
Kiểm toán nội bộ, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán nội bộ, kiểm toán Nhà nước và kiểm toán độc lập
Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ
Một trong những ý nghĩa và tác dụng của kiểm toán là:
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của đơn vị được kiểm toán
Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí trong đơn vị được kiểm toán
Hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp tài chính kế toán của đơn vị được kiểm toán.
Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị được kiểm toán
Một trong các đối tượng của kiểm toán hoạt động là:
Việc tuân thủ các luật thuế ở đơn vị
Đạt được mục tiêu của bộ phận sản xuất
Báo cáo tài chính của đơn vị
Việc chấp hành các chính sách, chế độ về tài chính, kế toán đối với các doanh nghiệp Nhà nước
Do tính đa dạng của kiểm toán hoạt động, nên:
Người ta không thể đưa ra chuẩn mực chung để đánh giá
Người ta đã đưa ra chuẩn mực chung để đáng giá
Mọi đánh giá tùy thuộc vào quy định của Ban giám đốc
Kiểm toán viên phải dựa vào chuẩn mực chung để đánh giá
Trong các trường hợp sau trường hợp nào không phải là khách thể của kiểm toán độc lập:
Các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Các hợp tác xã và doanh nghiệp cổ phần
Các chương trình dự án có vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước
Bản thân công ty kiểm toán
Thông qua việc kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm, kiểm toán viên và công ty kiểm toán sẽ giúp cho đơn vị được kiểm toán:
Ngăn ngừa, phát hiện tất cả các hành vi không tuân thủ pháp luật của Nhà nước và các quy định của đơn vị.
Ngăn ngừa, phát hiện một phần các hành vi không tuân thủ pháp luật của Nhà nước và các quy định của đơn vị.
Nếu phân loại kiểm toán thành kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ thì tiêu chí để phân loại là:
Phương pháp kiểm toán
Bộ máy kiểm toán
Đối tượng cụ thể của kiểm toán
Phạm vi kiểm toán
Trong khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, thước đo đúng sai của báo cáo tài chính là:
Các chuẩn mực kiểm toán
Các chuẩn mực kế toán
Quy chế hoạt động của DN
Luật Kiểm toán
Kiểm toán hoạt động còn được biết đến với tên gọi khác như:
Kiểm toán môi trường
Kiểm toán quản lý
Kiểm toán hiệu quả
Kiểm toán nghiệp vụ
Kiểm toán hoạt động được tiến hành theo trình tự:
Ngược với trình tự kế toán
Xuôi theo trình tự kế toán
Tiến hành theo trình tự riêng
Ngược hoặc xuôi theo trình tự kế toán
Cụm từ "khách thể kiểm toán" được sử dụng trong chuyên ngành kiểm toán. Vậy "khách thể kiểm toán" sử dụng để đề cập đến:
Người thực hiện công việc kiểm toán
Công ty kiểm toán
Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán
Các đơn vị được kiểm toán
Đối tượng trực tiếp của kiểm toán tài chính trước hết và chủ yếu là:
Những tài liệu liên quan tới quá trình hình thành và phát triển của khách hàng, các biên bản họp Ban quản trị và các tài liệu của những cuộc kiểm toán lần trước
Những quy chế theo ngành dọc của đơn vị được kiểm toán
Những tài liệu gắn với mục tiêu của kiểm toán không nằm trong tài liệu kế toán của đơn vị được kiểm toán
Tài liệu kế toán của đơn vị được kiểm toán
Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là:
Làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với BCTC
Giúp đơn vị được kiểm toán hiểu rõ được thực trạng tình hình tài chính của đơn vị
Làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với Báo cáo kiểm toán
Tư vấn cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Chọn từ hoặc cụm từ phù hợp trong các phương án dưới đây để điền vào chỗ trống trong câu sau: "Phạm vi kiểm toán là ……… của một cuộc kiểm toán nhằm đáp ứng yêu cầu khai thác, thu thập bằng chứng kiểm toán tin cậy, đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho những ý kiến kết luận của kiểm toán viên về đối tượng được kiểm toán"
Giới hạn
Giới hạn không gian
Giới hạn thời gian
Tài liệu
Doanh nghiệp thanh toán tiền hàng cho người bán bằng tiền mặt: 3.000.000. Kế toán quên không ghi sổ. Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên bảng cân đối kế toán như sau:
Tiền tăng 3.000.000; Phải trả cho người bán tăng 3.000.000
Tiền giảm 3.000.000; Phải trả cho người bán giảm 3.000.000
Tiền giảm 3.000.000; Phải thu khách hàng tăng 3.000.000
Không ảnh hưởng
Nhân viên A trả lại tiền tạm ứng thừa bằng tiền mặt:630.000. Kế toán định khoản: Nợ TK 111: 600.000 Có TK 141: 600.000 Bút toán điều chỉnh của sai phạm này như sau:
Nợ TK111: 600.000 Có TK 141: 600.000
Nợ TK 111: 630.000 Có TK 141: 630.000
Nợ TK 111: 30.000 Có TK 141: 30.000
Không điều chỉnh
Sai phạm này ảnh hưởng đến tổng tài sản và tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán như sau:
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn không đổi
Tổng tài sản giảm 7.700.000; Tổng nguồn vốn giảm 7.700.000
Tổng tài sản tăng 7.700.000; Tổng nguồn vốn tăng 7.700.000
Tổng tài sản tăng 7.700.000; Tổng nguồn vốn giảm 7.700.000
Doanh nghiệp ghi tăng giá vốn hàng bán 3.000.000 do áp dụng sai phương pháp tính giá hàng hóa tồn kho. Biết DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Như vậy nghĩa là kế toán tại đơn vị đã hạch toán như sau:
Nợ TK 632: X +3.000.000 Có TK 156: X +3.000.000
Nợ TK 156: X +3.000.000 Có TK 632: X +3.000.000
Nợ TK 632: 3.300.000 Có TK 156 : 3.300.000
Không định khoản
Công ty mua một thiết bị bán hàng với giá thanh toán là 100.000.000 (chưa thuế GTGT 10%) từ 1/1/N đã thanh toán bằng TGNH. Nguồn vốn công ty sử dụng từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Kế toán quên chưa ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn cho nghiệp vụ này. Biết rằng DN hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Theo quy định của bộ Tài chính, kế toán phải định khoản như sau:
Nợ TK 211: 110.000.000 Có TK 112: 110.000.000 Nợ TK 441: 110.000.000 Có TK 411: 110.000.000
Nợ TK 211: 100.000.000 Nợ TK 133(2):10.000.000 Có TK 112: 110.000.000
Nợ TK 211: 100.000.000 Nợ TK 133(2): 10.000.000 Có TK 112: 110.000.000 Nợ TK 441: 100.000.000 Có TK 411: 100.000.000
Không định khoản
Phát hiện 1 TSCĐ dùng cho bộ phận QLDN chưa được trích khấu hao trong năm N. Số tiền khấu hao phải trích cho TSCĐ này là 5.000.000. Biết rằng thuế suất thuế TNDN 20%. Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh như sau:
Hao mòn TSCĐ giảm 5.000.000; Chi phí QLDN giảm 5.000.000.
Chi phí QLDN giảm 5.000.000; Lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 5.000.000; Chi phí Thuế TNDN hiện hành tăng 1.000.000; Lợi nhuận sau thuế tăng 4.000.000
Chi phí QLDN tăng 5.000.000; Lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 5.000.000; Chi phí Thuế TNDN tăng 1.000.000;
Trong tháng 12/N, kế toán căn cứ vào số tiền lương tính ra phải trả cho bộ phận bán hàng là 30.000.000 và hạch toán như sau:
Nợ TK 641: 30.000.000
Có TK 338: 30.000.000
Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục nào của bảng cân đối kế toán:
Phải trả người lao động, thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế
Phải trả ngắn hạn khác, phải trả người lao động
Chi phí bán hàng, phải trả ngắn hạn khác
Không ảnh hưởng
Khác hàng X thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng chuyển khoản trước thời hạn ghi trong hợp đồng, đơn vị chấp nhận và thanh toán chuyển khoản cho khách hàng X được hưởng chiết khấu thanh toán 1% trên tổng giá thanh toán (Tổng giá thanh toán là 220.000.000). Biết rằng thuế suất thuế TNDN là 20%. Số tiền chiết khấu được kế toán ghi sổ như sau:
Nợ TK 641: 2.200.000
Có TK 112: 2.200.000
Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục nào trên báo cáo kết quả kinh doanh:
Chi phí bán hàng; Chi phí tài chính; Lợi nhuận kế toán trước thuế; Chi phí TNDN, lợi nhuận sau thuế
Chi phí bán hàng; Chi phí tài chính
Tiền gửi ngân hàng; Chi phí bán hàng; Lợi nhuận kế toán trước thuế; Chi phí TNDN, lợi nhuận sau thuế
Không ảnh hưởng
Doanh nghiệp thanh toán tiền hàng cho người bán bằng tiền mặt: 12.000.000 đồng. Kế toán quên không ghi sổ. Theo quy định của bộ Tài chính, kế toán phải định khoản như sau:
Nợ TK 331: 12.000.000 Có TK 111: 12.000.000
Nợ TK 131: 12.000.000 Có TK 111: 12.000.000
Nợ TK 331: 12.000.000 Có TK 131: 12.000.000
Không cần ghi sổ
Doanh nghiệp thanh toán tiền hàng cho người bán bằng tiền mặt: 12.000.000 đồng. Kế toán quên không ghi sổ. Sai sót trên ảnh hưởng đến tổng tài sản và tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán như sau:
Tổng TS và Tổng NV giảm 12.000.000 đồng
Tổng TS và Tổng NV tăng 12.000.000 đồng
Tổng TS giảm 12.000.000 đồng và tổng NV tăng 12.000.000 đồng
Tổng TS và tổng NV không ảnh hưởng
Doanh nghiệp thanh toán tiền hàng cho người bán bằng tiền mặt: 12.000.000 đồng. Kế toán quên không ghi sổ. Sai sót trên ảnh hưởng đến các khoản mục nào trên bảng cân đối kế toán?
Tiền, phải thu khách hàng
Tiền, phải trả người bán ngắn hạn, phải thu khách hàng
Tiền, phải trả người bán ngắn hạn
Không khoản mục nào bị ảnh hưởng
Doanh nghiệp thanh toán tiền hàng cho người bán bằng tiền mặt: 12.000.000 đồng. Kế toán quên không ghi sổ. Sai sót trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên bảng cân đối kế toán như sau:
Tiền giảm 12.000.000 đồng, phải trả người bán ngắn hạn tăng 12.000.000 đồng
Tiền giảm 12.000.000 đồng, phải trả người bán ngắn hạn giảm 12.000.000 đồng
Tiền tăng 12.000.000 đồng, phải trả người bán ngắn hạn giảm 12.000.000 đồng
Tiền tăng 12.000.000 đồng, Phải trả người bán ngắn hạn tăng 12.000.000
Doanh nghiệp thanh toán tiền hàng cho người bán bằng tiền mặt: 12.000.000 đồng. Kế toán quên không ghi sổ. Bút toán điều chỉnh của sai sót này như sau:
Nợ TK 331: 12.000.000 Có TK 111: 12.000.000
Nợ TK 131: 12.000.000 Có TK 111: 12.000.000
Nợ TK 331: 12.000.000 Có TK 131: 12.000.000
Không cần điều chỉnh
Kế toán quên không ghi sổ nghiệp vụ khách hàng trả nợ tiền hàng cho doanh nghiệp bằng TGNH: 33.000.000 đồng. Theo quy định của bộ Tài chính, kế toán phải định khoản như sau:
Nợ TK 112: 33.000.000 Có TK 131: 33.000.000
Nợ TK 112: 33.000.000 Có TK 331: 33.000.000
Nợ TK 131: 33.000.000 Có TK 112: 33.000.000
Nợ TK 331: 33.000.000 Có TK 131: 33.000.000
Kế toán quên không ghi sổ nghiệp vụ khách hàng trả nợ tiền hàng cho doanh nghiệp bằng TGNH: 33.000.000 đồng. Sai sót trên ảnh hưởng đến tổng tài sản và tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán như sau:
Tổng TS và Tổng NV giảm 33.000.000 đồng
Tổng TS và Tổng NV tăng 33.000.000 đồng
Tổng TS giảm 33.000.000 đồng và tổng NV tăng 33.000.000 đồng
Tổng TS và tổng NV không ảnh hưởng
Kế toán quên không ghi sổ nghiệp vụ khách hàng trả nợ tiền hàng cho doanh nghiệp bằng TGNH: 33.000.000 đồng. Sai sót trên ảnh hưởng đến các khoản mục nào trên bảng cân đối kế toán?
Tiền, phải trả người bán ngắn hạn
Tiền, phải trả người bán ngắn hạn, phải thu khách hàng
Tiền, phải thu khách hàng
Khô
Kế toán quên không ghi sổ nghiệp vụ khách hàng trả nợ tiền hàng cho doanh nghiệp bằng TGNH: 33.000.000 đồng. Sai sót trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên bảng cân đối kế toán như sau:
Tiền giảm 33.000.000 đồng, phải thu khách hàng giảm 33.000.000 đồng
Tiền giảm 33.000.000 đồng, phải thu khách hàng tăng 33.000.000 đồng
Tiền tăng 33.000.000 đồng, phải thu khách hàng tăng 33.000.000 đồng
Tiền tăng 33.000.000 đồng, phải thu khách hàng giảm 33.000.000 đồng
Kế toán quên không ghi sổ nghiệp vụ khách hàng trả nợ tiền hàng cho doanh nghiệp bằng TGNH: 33.000.000 đồng. Bút toán điều chỉnh của sai sót này như sau:
Nợ TK 112: 33.000.000 Có TK 131: 33.000.000
Nợ TK 112: 33.000.000 Có TK 331: 33.000.000
Nợ TK 131: 33.000.000 Có TK 112: 33.000.000
Nợ TK 331: 33.000.000 Có TK 131: 33.000.000
Nhân viên A trả lại tiền tạm ứng thừa bằng tiền mặt: 1.900.000đ. Kế toán định khoản: Nợ TK 111: 1.300.000
Có TK 141: 1.300.000
Theo quy định của bộ Tài Chính, kế toán phải định khoản như
Nợ TK 334: 1.900.000 Có TK 141: 1.900.000
Nợ TK 111: 1.900.000 Có TK 141: 1.900.000
Nợ TK 111: 600.000 Có TK 141: 600.000
Nợ TK 334: 1.900.000 Có TK 111: 1.900.000
Nhân viên A trả lại tiền tạm ứng thừa bằng tiền mặt: 1.900.000đ. Kế toán định khoản
Nợ TK 111: 1.300.000
Có TK 141: 1.300.000
Sai sót trên ảnh hưởng đến tổng tài sản và tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán như sau:
Tổng TS và Tổng NV giảm 600.000 đồng
Tổng TS và Tổng NV tăng 600.000 đồng
Tổng TS giảm 600.000 đồng và tổng NV tăng 600.000 đồng
Tổng TS và tổng NV không ảnh hưởng
Nhân viên A trả lại tiền tạm ứng thừa bằng tiền mặt: 1.900.000đ. Kế toán định khoản
Nợ TK 111: 1.300.000
Có TK 141: 1.300.000
Sai sót trên ảnh hưởng đến các khoản mục nào trên bảng cân đối kế toán?
Tiền, phải trả người lao động
Phải thu ngắn hạn khác, phải trả người lao động
Tiền, phải thu ngắn hạn khác
Không khoản mục nào bị ảnh hưởng
Nhân viên A trả lại tiền tạm ứng thừa bằng tiền mặt: 1.900.000đ. Kế toán định khoản
Nợ TK 111: 1.300.000
Có TK 141: 1.300.000
Sai sót trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên bảng cân đối kế toán như sau:
Tiền giảm 600.000 đồng, phải thu ngắn hạn khác giảm 600.000 đồng
Tiền tăng 600.000 đồng, phải thu ngắn hạn khác tăng 600.000 đồng
Tiền tăng 600.000 đồng, phải thu ngắn hạn khác giảm 600.000 đồng
Tiền giảm 600.000 đồng, phải thu ngắn hạn khác tăng 600.000 đồng
Nhân viên A trả lại tiền tạm ứng thừa bằng tiền mặt: 1.900.000đ. Kế toán định khoản
Nợ TK 111: 1.300.000
Có TK 141: 1.300.000
Bút toán điều chỉnh của sai sót này như sau:
Nợ TK 334: 1.900.000 Có TK 141: 1.900.000
Nợ TK 111: 1.900.000 Có TK 141: 1.900.000
Nợ TK 111: 600.000 Có TK 141: 600.000
Nợ TK 334: 1.900.000 Có TK 111: 1.900.000
Công ty đã khấu trừ nhầm Nợ phải thu của công ty A vào Nợ phải trả của công ty B làm Nợ phải trả của công ty B giảm từ 21.000.000 đồng xuống còn 14.000.000 đồng. Như vậy nghĩa là kế toán tại đơn vị đã hạch toán như sau:
Nợ TK 331B: 7.000.000 Có TK 131A: 7.000.000
Nợ TK 331A: 7.000.000 Có TK 131A: 7.000.000
Nợ TK 331A: 7.000.000 Có TK 331B: 7.000.000
Nợ TK 331B: 7.000.000 Có TK 331A: 7.000.000
Công ty đã khấu trừ nhầm Nợ phải thu của công ty A vào Nợ phải trả của công ty B làm Nợ phải trả của công ty B giảm từ 21.000.000 đồng xuống còn 14.000.000 đồng. Theo quy định của bộ Tài chính, kế toán phải định khoản như sau:
Nợ TK 331B: 7.000.000 Có TK 131A: 7.000.000
Nợ TK 331A: 7.000.000 Có TK 131A: 7.000.000
Nợ TK 331A: 7.000.000 Có TK 331B: 7.000.000
Nợ TK 331B: 7.000.000 Có TK 331A: 7.000.000
Công ty đã khấu trừ nhầm Nợ phải thu của công ty A vào Nợ phải trả của công ty B làm Nợ phải trả của công ty B giảm từ 21.000.000 đồng xuống còn 14.000.000 đồng. Sai sót trên ảnh hưởng đến tổng tài sản và tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán như sau:
Tổng TS và Tổng NV giảm 7.000.000 đồng
Tổng TS và Tổng NV tăng 7.000.000 đồng
Tổng TS giảm 7.000.000 đồng và tổng NV tăng 7.000.000 đồng
Tổng TS và tổng NV không ảnh hưởng
Công ty đã khấu trừ nhầm Nợ phải thu của công ty A vào Nợ phải trả của công ty B làm Nợ phải trả của công ty B giảm từ 21.000.000 đồng xuống còn 14.000.000 đồng. Bút toán điều chỉnh của sai sót này như sau:
Nợ TK 331B: 7.000.000 Có TK 131A: 7.000.000
Nợ TK 331A: 7.000.000 Có TK 131A: 7.000.000
Không điều chỉnh
Nợ TK 331B: 7.000.000 Có TK 331A: 7.000.000
Doanh nghiệp bị khách hàng phạt 12.000.000 đồng do giao hàng hóa chậm so với thời gian quy định trong hợp đồng đã ký với khách hàng. Doanh nghiệp đã trả cho khách hàng bằng tiền mặt. Kế toán đơn vị đã ghi sổ như sau: Nợ TK 641: 12.000.000 Có TK 131: 12.000.000 Theo quy định của bộ Tài chính, kế toán phải định khoản như sau:
Nợ TK 811: 12.000.000 Có TK 338: 12.000.000
Nợ TK 811: 12.000.000 Có TK 131: 12.000.000
Nợ TK 641: 12.000.000 Có TK 111: 12.000.000
Nợ TK 811: 12.000.000 Có TK 111: 12.000.000
Doanh nghiệp bị khách hàng phạt 12.000.000 đồng do giao hàng hóa chậm so với thời gian quy định trong hợp đồng đã ký với khách hàng. Doanh nghiệp đã trả cho khách hàng bằng tiền mặt. Kế toán đơn vị đã ghi sổ như sau: Nợ TK 641: 12.000.000 Có TK 131: 12.000.000 Sai sót trên ảnh hưởng đến các khoản mục nào trên báo cáo kết quả kinh doanh?
CPBH, chi phí khác
CPBH, chi phí khác, lợi nhuận kế toán trước thuế, chi phí thuế TNDN
CPBH, chi phí khác, lợi nhuận kế toán trước thuế, chi phí thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế
Không ảnh hưởng
Doanh nghiệp bị khách hàng phạt 12.000.000 đồng do giao hàng hóa chậm so với thời gian quy định trong hợp đồng đã ký với khách hàng. Doanh nghiệp đã trả cho khách hàng bằng tiền mặt. Kế toán đơn vị đã ghi sổ như sau: Nợ TK 641: 12.000.000 Có TK 131: 12.000.000 Sai sót trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh như sau:
CPBH tăng 12.000.000 đồng, chi phí khác tăng 12.000.000 đồng
CPBH tăng 12.000.000 đồng, chi phí khác giảm 12.000.000 đồng
CPBH giảm 12.000.000 đồng, chi phí khác giảm 12.000.000 đồng
CPBH giảm 12.000.000 đồng, chi phí khác tăng 12.000.000 đồng
Doanh nghiệp bị khách hàng phạt 12.000.000 đồng do giao hàng hóa chậm so với thời gian quy định trong hợp đồng đã ký với khách hàng. Doanh nghiệp đã trả cho khách hàng bằng tiền mặt. Kế toán đơn vị đã ghi sổ như sau: Nợ TK 641: 12.000.000 Có TK 131: 12.000.000 Sai sót trên ảnh hưởng đến tổng tài sản và tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán như sau:
Tổng TS và Tổng NV giảm 12.000.000 đồng
Tổng TS và Tổng NV tăng 12.000.000 đồng
Tổng TS giảm 12.000.000 đồng và tổng NV tăng 12.000.000 đồng
Tổng TS và tổng NV không ảnh hưởng
Doanh nghiệp bị khách hàng phạt 12.000.000 đồng do giao hàng hóa chậm so với thời gian quy định trong hợp đồng đã ký với khách hàng. Doanh nghiệp đã trả cho khách hàng bằng tiền mặt. Kế toán đơn vị đã ghi sổ như sau: Nợ TK 641: 12.000.000 Có TK 131: 12.000.000 Sai sót trên ảnh hưởng đến các khoản mục nào trên bảng cân đối kế toán?
Tiền, phải thu khách hàng
Tiền, phải trả người bán, phải thu khách hàng
Tiền, phải trả người bán
Không khoản mục nào bị ảnh hưởng
Doanh nghiệp bị khách hàng phạt 12.000.000 đồng do giao hàng hóa chậm so với thời gian quy định trong hợp đồng đã ký với khách hàng. Doanh nghiệp đã trả cho khách hàng bằng tiền mặt. Kế toán đơn vị đã ghi sổ như sau: Nợ TK 641: 12.000.000 Có TK 131: 12.000.000 Sai sót trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên bảng cân đối kế toán như sau:
Tiền giảm 12.000.000 đồng, phải thu khách hàng giảm 12.000.000 đồng
Tiền tăng 12.000.000 đồng, phải thu khách hàng giảm 12.000.000 đồng
Tiền tăng 12.000.000 đồng, phải thu khách hàng tăng 12.000.000 đồng
Tiền giảm 12.000.000 đồng, Phải thu khách hàng tăng 12.000.000
