NEW
Font size
WorksheetsKiểm Toán Căn Bản - Nhóm 2
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Câu 3.1: Mẫu được chọn bị chênh lệch, không đại diện cho tổng thể nếu các phần tử trong tổng thể không được sắp xếp một cách hoàn toàn ngẫu nhiên là nhược điểm lớn nhất của phương pháp:
Chọn mẫu ngẫu nhiên
Chọn mẫu theo sự xét đoán
Chọn mẫu có hệ thống
Chọn theo khối.
Câu 3.2: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất gồm kỹ thuật:
Chọn theo khối (lô), chọn mẫu theo nhận định KTV, chọn mẫu bất kỳ
Bảng số ngẫu nhiên, lấy mẫu tình cờ, chọn mẫu theo nhận định KTV
Chương trình chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn theo khối (lô), chọn mẫu theo nhận định KTV
Chọn mẫu có tính hệ thống, chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn mẫu theo nhận định KTV
Câu 3.3: Phương pháp kiểm toán:
Là các biện pháp, thủ tục được sử dụng trong công tác kiểm toán nhằm thực hiện mục tiêu kiểm toán đã đề ra
Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan đến BCTC nhằm phát hiện ra những sai lệch trọng yếu làm ảnh hưởng đến BCTC
Là việc kiểm tra, phân tích giả thuyết bằng cách thu thập và đánh giá các chứng từ thích hợp
Thủ tục nào sau đây không phải là thủ tục phân tích ngang được kiểm toán viên sử dụng:
So sánh số liệu thực tế với số liệu dự toán hoặc số liệu ước tính của kiểm toán viên trên một chỉ tiêu
Phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỉ lệ tương quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau của báo cáo tài chính
So sánh số liệu của công ty khách hàng kiểm toán với số liệu của ngành trên một chỉ tiêu
So sánh số liệu kì này với số liệu kì trước hoặc giữa các kì với nhau trên một chỉ tiêu
Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên kiểm tra: Tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu, đó là phương pháp kiểm toán:
Kiểm toán cân đối
Kiểm toán đối chiếu trực tiếp
Kiểm toán đối chiếu logic
Tính toán.
Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên: tính lại chi phí khấu hao Tài sản cố định, đó là phương pháp kiểm toán:
Kiểm toán cân đối
Kiểm toán đối chiếu trực tiếp
Kiểm kê
Thực nghiệm
Rủi ro ngoài lấy mẫu là do kiểm toán viên đưa ra kết luận sai vì:
Kiểm toán viên đánh giá không đúng về rủi ro kiểm soát
Kiểm toán viên đánh giá không đúng về rủi ro tiềm tàng
Các nguyên nhân không liên quan đến cỡ mẫu, như lựa chọn các thủ tục kiểm toán không thích hợp
Kết luận của KTV dựa trên việc kiểm tra mẫu có thể khác so với kết luận đưa ra nếu kiểm tra tổng thể với cùng một thủ tục kiểm toán.
Việc chọn 02 đơn vị kế tiếp nhau trong một tổng thể để kiểm tra là:
Chọn mẫu theo khối
Chọn mẫu tình cờ
Chọn mẫu có hệ thống
Chọn mẫu ngẫu nhiên
Khi kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp, KTV yêu cầu đơn vị trả lời bằng văn bản một số khoản chi bất thường, đó là việc thu thập bằng chứng bằng phương pháp:
Kiểm kê
Điều tra
Thực nghiệm
Đối chiếu trực tiếp
Câu 3.10: Khi kiểm toán báo cáo tài chính, KTV so sánh số liệu giữa đơn vị với các chỉ số bình quân của ngành, đó là việc thu thập bằng chứng bằng phương pháp:
Đối chiếu trực tiếp
Đối chiếu logic
Điều tra
Kiểm tra cân đối
Câu 3.11: Thư trả lời cho một yêu cầu cung cấp thông tin nhằm xác minh lại những thông tin đã có trong các tài liệu kế toán là bằng chứng thu thập được thuộc phương pháp nào sau đây:
Quan sát
Điều tra
Xác nhận
Tính toán
Câu 3.12: Thử nghiệm chi tiết kiểm soát được thực hiện:
Trước khi tìm hiểu kiểm soát nội bộ với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu lực.
Sau khi tìm hiểu kiểm soát nội bộ với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu lực
Cùng với thời điểm tìm hiểu kiểm soát nội bộ với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu lực.
Sau khi tìm hiểu kiểm soát nội bộ với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có kiểm soát nội bộ hoạt động kém hiệu lực
Câu 3.13: Nhược điểm của chọn mẫu tình cờ là:
Kiểm toán viên rất khó để hoàn thành một cách vô tư khi lựa chọn các phần tử của mẫu.
Không thể đưa ra một mẫu có tính chất đại diện cho tổng thể
Phải tiến hành một cách kỹ lưỡng
Đòi hỏi kiểm toán viên phải am hiểu tốt về các nghiệp vụ của khách hàng
Câu 3.14: Phân tích đánh giá tổng quát là việc .......... qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến.
Phân tích các tỷ suất quan trọng
Phân tích các số liệu
Phân tích nhóm tỷ suất khả năng thanh toán
Phân tích các số liệu, thông tin và các tỷ suất quan trọng
Đánh giá phân tích tổng quát là phương pháp kiểm toán có hiệu quả cao vì:
Thời gian nhiều, chi phí cao, nhiều tác dụng
Thời gian ít, chi phí thấp, nhiều tác dụng
Thời gian ít, chi phí cao, nhiều tác dụng
Thời gian nhiều, chi phí thấp, nhiều tác dụng.
KTV nghiên cứu trước qua tổng thể và lựa chọn các phần tử của mẫu mà không xét đến qui mô, nguồn gốc hoặc các đặc điểm phân biệt khác của chúng là chọn mẫu theo phương pháp:
Chọn mẫu tình cờ
Chọn mẫu theo nhận định của KTV
Chọn theo khối
Chọn mẫu hệ thống
Cỡ mẫu chịu ảnh hưởng bởi mức rủi ro kiểm toán. Rủi ro có thể chấp nhận được càng thấp, thì:
Cỡ mẫu cần thiết sẽ càng nhỏ.
Cỡ mẫu cần thiết sẽ càng lớn.
Cỡ mẫu cần thiết sẽ nhỏ nhất.
Cỡ mẫu cần thiết phải giảm đi
Trong các cuộc kiểm toán, khi kiểm toán viên nhận thấy chỉ số hàng bán kỳ này tăng lên rõ rệt thì kiểm toán viên thường liên tưởng ngay tới chỉ số hàng tồn kho, doanh thu bán hàng và vốn bằng tiền và kiểm toán viên biết rằng hàng tồn kho trong kỳ giảm xuống, doanh thu bán hàng tăng lên, phải thu của khách hàng tăng lên. Theo cách đó ta nói kiểm toán viên đã sử dụng:
Phương pháp kiểm toán cân đối
Phương pháp kiểm kê
Phương pháp đối chiếu trực tiếp
Phương pháp đối chiếu logic
Phương pháp kiểm toán đối chiếu logic:
Sử dụng phương pháp đối ứng tài khoản của kế toán để phân tích nội dung được hạch toán
Sử dụng phương pháp của phân tích hoạt động kinh doanh để phân tích nội dung được hạch toán
Xem xét tính logic, tính hợp lý của các tài khoản, các khoản mục
Là việc đối chiếu trị số của các chỉ tiêu có quan hệ kinh tế trực tiếp với nhau theo một xu hướng nhất định hoặc một tỷ lệ nhất định
Nếu chọn mẫu kiểm toán cho phép kiểm toán viên ước lượng được tỷ lệ xuất hiện những đặc tính cụ thể thì chọn mẫu kiểm toán có thể là :
Chọn mẫu ngẫu nhiên và chọn mẫu hệ thống
Chọn mẫu xác suất và chọn mẫu phi xác suất
Chọn mẫu theo đơn vị hiện vật và chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ
Chọn mẫu thuộc tính
Mẫu được chọn ra mang những đặc trưng của tổng thể, được gọi là:
Mẫu được chọn
Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu đại diện
Mẫu đơn vị
Các bước trong quy trình kiểm kê:
Xác định thời gian kiểm kê, thực hành kiểm kê, kết thúc kiểm kê
Xác định nhân lực thực hành kiểm kê, kết thúc kiểm kê
Xác định quy mô kiểm kê, thực hành kiểm kê và kết thúc kiểm kê
Chuẩn bị kiểm kê, thực hành kiểm kê và kết thúc kiểm kê
Phân tích đánh giá tổng quát và thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản là kỹ thuật kiểm toán của phương pháp kiểm toán nào:
Phương pháp kiểm toán chứng từ
Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ
Phương pháp kiểm toán cơ bản
Phương pháp kiểm toán tuân thủ
Kỹ thuật điều tra hệ thống và các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát là kỹ thuật kiểm toán của phương pháp kiểm toán nào?
Phương pháp kiểm toán chứng từ
Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ
Phương pháp kiểm toán cơ bản
Phương pháp kiểm toán tuân thủ
Mọi thử nghiệm phân tích, đánh giá và kiểm tra đều dựa vào quy chế KSNB doanh nghiệp là đặc trưng cơ bản của phương pháp kiểm toán:
Phương pháp kiểm toán chứng từ
Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ
Phương pháp kiểm toán cơ bản
Phương pháp kiểm toán tuân thủ
KTV gắn cho các đối tượng kiểm toán mã hóa bằng một con số là một bước thực hiện trong kỹ thuật chọn mẫu nào?
Kỹ thuật chọn mẫu bảng số ngẫu nhiên
Kỹ thuật chọn mẫu hệ thống
Kỹ thuật chọn mẫu theo khối
Kỹ thuật chọn mẫu theo nhận định nhà nghề
KTV sẽ không tiến hành thử nghiệm chi tiết về kiểm soát mà tiến hành ngay các thử nghiệm cơ bản trong trường hợp:
Rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp
Rủi ro kiểm soát được đánh giá là không cao
KTV xét thấy có thể giảm được rủi ro kiểm soát so với thời điểm lập kế hoạch kiểm toán
Rủi ro kiểm soát đươc đánh giá là cao và không có khả năng giảm thông qua việc kiểm tra hệ thống
Việc KTV kiểm tra nghiệp vụ mua hàng từ khâu tìm nhà cung cấp, thỏa thuận hợp đồng, kí kết hợp đồng, mua hàng, nhập kho, thanh toán tiền hàng là ví dụ về kỹ thuật kiểm toán:
Kỹ thuật điều tra hệ thống
Kỹ thuật các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát
Phân tích và đánh giá tổng quát
Thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ và số dư các tài khoản
Phương pháp đánh giá tổng quát hay kỹ thuật phân tích được sử dụng trong giai đoạn nào của cuộc kiểm toán:
Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán và giai đoạn kết thúc kiểm toán
Giai đoạn thực hiện kiểm toán và giai đoạn kết thúc kiểm toán
Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán và giai đoạn kết thúc kiểm toán.
Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán và giai đoạn thực hiện kiểm toán.
Các nhóm tỷ suất KTV có thể tiến hành phân tích trong kiểm toán:
Nhóm tỷ suất khả năng thanh toán và nhóm tỷ suất khả năng sinh lời
Nhóm tỷ suất về cấu trúc tài chính
Nhóm tỷ suất hiệu quả hoạt động, tỷ suất khả năng thanh toán nhanh và tỷ suất khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Nhóm tỷ suất khả năng thanh toán, nhóm tỷ suất hiệu quả hoạt động, nhóm tỷ suất khả năng sinh lời và nhóm tỷ suất về cấu trúc tài chính
Một KTV xác định sẽ sử dụng kỹ thuật chọn mẫu hệ thống. Nếu KTV muốn lựa chọn 50 phần tử từ tổng thể 20.000 phần tử với điểm xuất phát ngẫu nhiên là 8, thì phần tử thứ 3 được lựa chọn là:
408
808
208
1208
KTV thực hiện kỹ thuật điều tra hệ thống khi:
Mức rủi ro kiểm soát cao
Mức rủi ro tiềm tàng cao
Mức thỏa mãn về kiểm soát cao
KSNB của khách hàng yếu kém
Phương pháp kiểm toán cơ bản được sử dụng cho:
Mọi cuộc kiểm toán BCTC
Một số cuộc kiểm toán BCTC
Cuộc kiểm toán BCTC có quy mô lớn
Khách hàng kiểm toán có KSNB tốt
Mục đích của thử nghiệm chi tiết về kiểm soát là:
Tìm kiếm gian lận và sai sót của kế toán viên
Thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của các quy chế và thủ tục kiểm soát để làm cơ sở thiết kế các thử nghiệm cơ bản
Phát hiện và bày tỏ ý kiến về sự hữu hiệu của các quy chế và thủ tục kiểm soát
Thu thập bằng chứng chứng minh cho mức độ tin cậy của các số liệu trên các tài liệu kế toán
Kỹ thuật nào KTV thường không áp dụng khi thực hiện các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát:
Quan sát
Kiểm tra tài liệu
Phỏng vấn
Xác nhận
Thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ là việc thực hiện:
Kiểm tra tính hữu hiệu của các quy chế kiểm soát nội bộ
Kiểm tra chi tiết việc (quá trình) ghi chép, hạch toán từng nghiệp vụ kinh tế từ chứng từ vào sổ kế toán có liên quan
Xem xét số liệu trên BCTC thông qua mối quan hệ và những tỉ lệ giữa các chỉ tiêu trên BCTC
Kiểm tra chi tiết một loạt các nghiệp vụ cùng loại ghi chép từ đầu đến cuối của 1 hệ thống
Mục đích của các kỹ thuật trong phương pháp kiểm toán cơ bản là:
Phát hiện ra những sai sót trọng yếu làm ảnh hưởng đến BCTC
Đánh giá tính hữu hiệu của KSNB
Phát hiện những sai sót trong KSNB
Phát hiện những sai sót trong KSNB và đánh giá tính hữu hiệu của KSNB
KTV sẽ thiết kế và thực hiện thử nghiệm chi tiết về kiểm soát khi:
Không tin tưởng vào khả năng của kiểm toán nội bộ
Rủi ro tiềm tàng cao
Mức thỏa mãn về kiểm soát cao
Rủi ro kiểm soát cao
……………. là phương pháp diễn lại hoặc nghiên cứu, phân tích từng yếu tố cấu thành của một tài sản, một quá trình đã có, đã diễn ra cần xác minh lại.
Điều tra
Thực nghiệm
Quan sát
Phân tích
KTV phỏng vấn nhân viên giữ sổ sách về trách nhiệm của anh ta là
Thử nghiệm chi tiết về kiểm soát
Thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ
Thủ tục phân tích
Kiểm toán chứng từ
Công ty mua một thiết bị bán hàng với giá thanh toán là 90.000.000 đồng (chưa thuế GTGT 10%) từ 1/1/N đã thanh toán bằng TGNH. Nguồn vốn công ty sử dụng từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Kế toán quên chưa ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn cho nghiệp vụ này. Biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Theo quy định của bộ Tài chính, kế toán phải định khoản như sau:
Nợ TK 211: 90.000.000 Nợ TK 133: 9.000.000 Có TK 112: 99.000.000 Nợ TK 441: 90.000.000 Có TK 411: 90.000.000
Nợ TK 441: 90.000.000 Có TK 411: 90.000.000
Nợ TK 441: 99.000.000 Có TK 411: 99.000.000
Không định khoản
Công ty mua một thiết bị bán hàng với giá thanh toán là 90.000.000 đồng (chưa thuế GTGT 10%) từ 1/1/N đã thanh toán bằng TGNH. Nguồn vốn công ty sử dụng từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Kế toán quên chưa ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn cho nghiệp vụ này. Biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%.
Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh như sau:
Không ảnh hưởng
Chi phí bán hàng, lợi nhuận trước thuế, chi phí thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế
Nguồn vốn kinh doanh, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Nguồn vốn kinh doanh, chi phí bán hàng, lợi nhuận trước thuế, chi phí thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế
Công ty mua một thiết bị bán hàng với giá thanh toán là 90.000.000 đồng (chưa thuế GTGT 10%) từ 1/1/N đã thanh toán bằng TGNH. Nguồn vốn công ty sử dụng từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Kế toán quên chưa ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn cho nghiệp vụ này. Biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%.
Sai phạm trên ảnh hưởng đến tổng tài sản và tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán như sau:
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn không đổi
Tổng tài sản giảm 99.000.000; Tổng nguồn vốn giảm 99.000.000
Tổng tài sản tăng 90.000.000; Tổng nguồn vốn tăng 90.000.000
Tổng tài sản tăng 99.000.000; Tổng nguồn vốn tăng 99.000.000
Công ty mua một thiết bị bán hàng với giá thanh toán là 90.000.000 đồng (chưa thuế GTGT 10%) từ 1/1/N đã thanh toán bằng TGNH. Nguồn vốn công ty sử dụng từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Kế toán quên chưa ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn cho nghiệp vụ này. Biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%.
Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên bảng cân đối kế toán như sau:
Tài sản cố định, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Vốn góp của chủ sở hữu, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
TSCD, Vốn góp chủ sở hữu, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Không ảnh
Công ty mua một thiết bị bán hàng với giá thanh toán là 90.000.000 đồng (chưa thuế GTGT 10%) từ 1/1/N đã thanh toán bằng TGNH. Nguồn vốn công ty sử dụng từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Kế toán quên chưa ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn cho nghiệp vụ này. Biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên bảng cân đối kế toán như sau:
Vốn góp của chủ sở hữu tăng 90.000.000, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản giảm 90.000.000
Vốn góp của chủ sở hữu giảm 90.000.000, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tăng 90.000.000
Không ảnh hưởng
Vốn góp của chủ sở hữu tăng 99.000.000, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản giảm 99.000.000
Công ty mua một thiết bị bán hàng với giá thanh toán là 90.000.000 đồng (chưa thuế GTGT 10%) từ 1/1/N đã thanh toán bằng TGNH. Nguồn vốn công ty sử dụng từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Kế toán quên chưa ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn cho nghiệp vụ này. Biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Bút toán điều chỉnh của sai phạm này như sau:
Nợ TK 411: 90.000.000 Có TK 441: 90.000.000
Nợ TK 441: 99.000.000 Có TK 411: 99.000.000
Nợ TK 441: 90.000.000 Có TK 411: 90.000.000
Không điều chỉnh
Trong năm công ty thanh lý một TSCĐ dùng trong quản lý, số phế liệu thu hồi được là 70.000.000 đồng đem nhập kho, kế toán đã hạch toán: Nợ TK 152: 70.000.000 Có TK 642: 70.000.000 Theo quy định của bộ Tài chính, kế toán phải định khoản như sau:
Nợ TK 152: 70.000.000 Có TK 211: 70.000.000
Nợ TK 152: 70.000.000 Có TK 511: 70.000.000
Nợ TK 152: 70.000.000 Có TK 711: 70.000.000
Không định khoản
Trong năm công ty thanh lý một TSCĐ dùng trong quản lý, số phế liệu thu hồi được là 70.000.000 đồng đem nhập kho, kế toán đã hạch toán: Nợ TK 152: 70.000.000 Có TK 642: 70.000.000 Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh như sau:
Không ảnh hưởng
Chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận trước thuế, chi phí thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế
Chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập khác
Thu nhập khác, lợi nhuận trước thuế, chi phí thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế
Trong năm công ty thanh lý một TSCĐ dùng trong quản lý, số phế liệu thu hồi được là 70.000.000 đồng đem nhập kho, kế toán đã hạch toán:
Nợ TK 152: 70.000.000
Có TK 642: 70.000.000
Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%.
Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh như sau:
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 70.000.000, thu nhập khác giảm 70.000.000, lợi nhuận trước thuế không đổi, lợi nhuận sau thuế không đổi
Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 70.000.000, thu nhập khác giảm 70.000.000, lợi nhuận trước thuế không đổi, lợi nhuận sau thuế không đổi
Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 70.000.000, thu nhập khác tăng 70.000.000, lợi nhuận trước thuế không đổi, lợi nhuận sau thuế không đổi
Không ảnh hưởng
Trong năm công ty thanh lý một TSCĐ dùng trong quản lý, số phế liệu thu hồi được là 70.000.000 đồng đem nhập kho, kế toán đã hạch toán:
Nợ TK 152: 70.000.000
Có TK 642: 70.000.000
Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%.
Sai phạm trên ảnh hưởng đến tổng tài sản và tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán như sau:
Không ảnh hưởng
Tổng tài sản giảm 70.000.000; Tổng nguồn vốn giảm 70.000.000
Tổng tài sản tăng 70.000.000; Tổng nguồn vốn tăng 70.000.000
Tổng tài sản tăng 70.000.000; Tổng nguồn vốn giảm 730.000.000
Trong năm công ty thanh lý một TSCĐ dùng trong quản lý, số phế liệu thu hồi được là 70.000.000 đồng đem nhập kho, kế toán đã hạch toán:
Nợ TK 152: 70.000.000
Có TK 642: 70.000.000
Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%.
Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên bảng cân đối kế toán như sau:
Hàng tồn kho, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Chi phí quản lý doanh nghiệp, Hàng tồn kho, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Không ảnh hưởng
Trong năm công ty thanh lý một TSCĐ dùng trong quản lý, số phế liệu thu hồi được là 70.000.000 đồng đem nhập kho, kế toán đã hạch toán: Nợ TK 152: 70.000.000 Có TK 642: 70.000.000. Biết DN hạch toán hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Bút toán điều chỉnh của sai phạm này như sau:
Nợ TK 152: 70.000.000 Có TK 711: 70.000.000
Nợ TK 421: 56.000.000 Nợ TK 3334: 14.000.000 Có TK 152: 70.000.000
Nợ TK 642: 70.000.000 Có TK 152: 70.000.000
Không điều chỉnh
Phát hiện 1 TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng chưa được trích khấu hao trong năm N. Số tiền khấu hao phải trích cho TSCĐ này là 12.000.000 đồng. Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Theo quy định của bộ Tài chính, kế toán phải định khoản như sau:
Nợ TK 641: 12.000.000 Có TK 214: 12.000.000
Nợ TK 641: 12.000.000 Có TK 211: 12.000.000
Nợ TK 3334: 2.400.000 Nợ TK 421: 9.600.000 Có TK 214: 12.000.000
Không định khoản
Phát hiện 1 TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng chưa được trích khấu hao trong năm N. Số tiền khấu hao phải trích cho TSCĐ này là 12.000.000 đồng. Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau:
Không ảnh hưởng
Chi phí bán hàng, lợi nhuận trước thuế, chi phí thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế
Tài sản cố định, chi phí bán hàng, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Chi phí bán hàng, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Câu 3.55: Phát hiện 1 TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng chưa được trích khấu hao trong năm N. Số tiền khấu hao phải trích cho TSCĐ này là 12.000.000 đồng. Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh như sau:
Chi phí bán hàng giảm 12.000.000; Lợi nhuận trước thuế tăng 12.000.000; chi phí thuế TNDN tăng 2.400.000; lợi nhuận sau thuế tăng 9.600.000
Chi phí bán hàng tăng 12.000.000; Lợi nhuận trước thuế giảm 12.000.000; chi phí thuế TNDN giảm 2.400.000; lợi nhuận sau thuế giảm 9.600.000
Chi phí bán hàng giảm 12.000.000; Lợi nhuận trước thuế giảm 12.000.000; chi phí thuế TNDN giảm 2.400.000; lợi nhuận sau thuế giảm 9.600.000
Chi phí bán hàng tăng 12.000.000; Lợi nhuận trước thuế tăng 12.000.000; chi phí thuế TNDN tăng 2.400.000; lợi nhuận sau thuế tăng 9.600.000
Phát hiện 1 TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng chưa được trích khấu hao trong năm N. Số tiền khấu hao phải trích cho TSCĐ này là 12.000.000 đồng. Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%.
Sai phạm trên ảnh hưởng đến tổng tài sản và tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán như sau:
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn không đổi
Tổng tài sản giảm 12.000.000; Tổng nguồn vốn giảm 12.000.000
Tổng tài sản tăng 12.000.000; Tổng nguồn vốn giảm 12.000.000
Tổng tài sản tăng 12.000.000; Tổng nguồn vốn tăng 12.000.000
Phát hiện 1 TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng chưa được trích khấu hao trong năm N. Số tiền khấu hao phải trích cho TSCĐ này là 12.000.000đồng. Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên bảng cân đối kế toán như sau:
Tài sản cố định, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Tài sản cố định, chi phí thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Chi phí bán hàng, chi phí thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Không ảnh hưởng
Phát hiện 1 TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng chưa được trích khấu hao trong năm N. Số tiền khấu hao phải trích cho TSCĐ này là 12.000.000 đồng. Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên bảng cân đối kế toán như sau:
Tài sản cố định giảm 12.000.000; Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng 2.400.000; Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 9.600.000
Tài sản cố định giảm 12.000.000; Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước giảm 2.400.000; Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm 9.600.000
Tài sản cố định tăng 12.000.000; Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng 2.400.000; Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 9.600.000
Không ảnh hưởng
Phát hiện 1 TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng chưa được trích khấu hao trong năm N. Số tiền khấu hao phải trích cho TSCĐ này là 12.000.000 đồng. Biết DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Bút toán điều chỉnh của sai phạm này như sau:
Nợ TK 641: 12.000.000 Có TK 214: 12.000.000
Nợ TK 214: 12.000.000 Có TK 3334: 2.400.000 Có TK 421: 9.600.000
Nợ TK 3334: 2.400.000 Nợ TK 421: 9.600.000 Có TK 214: 12.000.000
Không điều chỉnh
Một số TSCĐ dùng cho bộ phận Bán hàng đã hết thời gian sử dụng nhưng vẫn được tính và trích khấu hao. Số tiền trích khấu hao vượt quá là 15.000.000 đ. Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Như vậy nghĩa là kế toán tại đơn vị đã hạch toán như sau:
Nợ TK 641: 15.000.000 Có TK 214: 15.000.000
Nợ TK 214: 15.000.000 Có TK 641: 15.000.000
Nợ TK 3334: 3.000.000 Nợ TK 421: 12.000.000 Có TK 214: 15.000.000
Một số TSCĐ dùng cho bộ phận Bán hàng đã hết thời gian sử dụng nhưng vẫn được tính và trích khấu hao. Số tiền trích khấu hao vượt quá là 15.000.000 đ. Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Theo quy định của bộ Tài chính, kế toán phải định khoản như sau:
Nợ TK 641: 15.000.000 Có TK 214: 15.000.000
Nợ TK 214: 15.000.000 Có TK 641: 15.000.000
Nợ TK 3334: 3.000.000 Nợ TK 421: 12.000.000 Có TK 214: 15.000.000
Không định khoản
Một số TSCĐ dùng cho bộ phận Bán hàng đã hết thời gian sử dụng nhưng vẫn được tính và trích khấu hao. Số tiền trích khấu hao vượt quá là 15.000.000đ. Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh như sau:
Không ảnh hưởng
Chi phí bán hàng, lợi nhuận trước thuế, chi phí thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế
Tài sản cố định, chi phí bán hàng, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Chi phí bán hàng, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
