wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Nguyên Tắc Bảo Hiểm

Total questions: 94

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Theo định nghĩa của nguyên tắc nguyên nhân gần, yếu tố nào dưới đây mô tả chính xác nhất "nguyên nhân gần"?

a)

Là nguyên nhân đầu tiên khởi đầu chuỗi sự kiện gây ra tổn thất.

b)

Là nguyên nhân có tác động trực tiếp, chi phối và không bị ảnh hưởng bởi nguồn lực độc lập nào khác dẫn đến tổn thất.

c)

Là nguyên nhân xảy ra ngay trước tổn thất về mặt thời gian.

d)

Là tập hợp tất cả các nguyên nhân liên quan đến tổn thất bất kể mức độ ảnh hưởng của chúng.

2.

Phát biểu nào dưới đây không phù hợp với định nghĩa của nguyên tắc nguyên nhân gần?

a)

"Nguyên nhân gần" không nhất thiết phải là nguyên nhân xảy ra ngay sau nguyên nhân ban đầu.

b)

"Nguyên nhân gần" là yếu tố quyết định tổn thất phát sinh mà không có sự can thiệp của bất kỳ lực độc lập nào.

c)

"Nguyên nhân gần" luôn phải là sự kiện cuối cùng xảy ra ngay trước tổn thất về mặt thời gian.

d)

"Nguyên nhân gần" được hiểu là nguyên nhân chi phối dẫn đến tổn thất thực tế của đối tượng bảo hiểm.

3.

Theo nguyên tắc bồi thường trong bảo hiểm, điều nào sau đây là đúng?

a)

Người được bảo hiểm có thể nhận được số tiền bồi thường vượt quá thiệt hại thực tế để đảm bảo an toàn tài chính.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường dựa trên mức thiệt hại thực tế, không vượt quá giá trị tổn thất mà người được bảo hiểm phải chịu.

c)

Nguyên tắc bồi thường cho phép bồi thường nhiều lần cho cùng một thiệt hại nếu xảy ra các sự kiện liên tiếp.

d)

Số tiền bồi thường có thể được tính toán dựa trên sự kết hợp giữa thiệt hại thực tế và lợi nhuận mong đợi của người được bảo hiểm.

4.

Trong bối cảnh nguyên tắc thế quyền, phát biểu nào dưới đây mô tả đúng quyền của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã bồi thường cho người được bảo hiểm?

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền truy đòi người thứ ba toàn bộ số tiền đã trả cho người được bảo hiểm, bất kể số tiền người thứ ba đã bồi thường.

b)

Nếu người thứ ba đã bồi thường một phần thiệt hại, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường toàn bộ phần chênh lệch cho người được bảo hiểm.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền truy đòi người thứ ba trong phạm vi số tiền đã bồi thường cho người được bảo hiểm, chỉ bồi thường phần chênh lệch nếu có.

d)

Nguyên tắc thế quyền chỉ áp dụng cho hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe.

5.

Đâu là định nghĩa hợp đồng bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022?

a)

Là sự thỏa thuận miệng giữa bên mua bảo hiểm và bên bảo hiểm

b)

Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên mua bảo hiểm và bên bảo hiểm

c)

Là sự cam kết của bên bảo hiểm mà không cần thỏa thuận với khách hàng

d)

Là giấy chứng nhận bảo hiểm được cấp bởi công ty bảo hiểm

6.

Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm có thể được coi là gì?

a)

Là hợp đồng bảo hiểm đã giao kết nếu được doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận

b)

Chỉ là giấy tờ tham khảo, không có giá trị pháp lý

c)

Là hợp đồng bảo hiểm dù có được chấp nhận hay không

d)

Không có liên quan gì đến hợp đồng bảo hiểm

7.

Thuật ngữ "bồi thường" trong bảo hiểm được áp dụng cho loại bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm nhân thọ

b)

Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự

c)

Bảo hiểm con người

d)

Bảo hiểm y tế

8.

Mục đích của "bồi thường" trong bảo hiểm là gì?

a)

Nhằm đền bù thiệt hại và khôi phục giá trị của đối tượng bảo hiểm,đưa người đc bảo hiểm trở về trạng thái tối đa như trc khi xảy ra skien bảo hiểm, nhưng ko tạo cơ hội cho bên đc bảo hiểm có thể kiếm lời

b)

Nhằm tạo ra lợi nhuận cho bên được bảo hiểm

c)

Nhằm tăng thu nhập cho công ty bảo hiểm

d)

Nhằm hỗ trợ tài chính lâu dài cho bên được bảo hiểm

9.

Thuật ngữ "trả tiền" trong bảo hiểm được áp dụng cho loại bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

b)

Bảo hiểm tài sản

c)

Bảo hiểm con người, đặc biệt là bảo hiểm nhân thọ

d)

Bảo hiểm vật chất xe

10.

Mục đích của "trả tiền" trong bảo hiểm là gì?

a)

Đền bù thiệt hại tài sản cho bên được bảo hiểm

b)

Ổn định tài chính cho bên được bảo hiểm, có khả năng gia tăng lợi ích cho bên được bảo hiểm, không nhằm mục đích đền bù thiệt hại

c)

Giảm phí bảo hiểm cho khách hàng

d)

Chỉ áp dụng cho bảo hiểm y tế

11.

Giấy yêu cầu bảo hiểm có vai trò gì trong hợp đồng bảo hiểm?

a)

Chỉ là tài liệu tham khảo, không có giá trị pháp lý

b)

Là bằng chứng của việc cung cấp thông tin của khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm

c)

Là hợp đồng bảo hiểm chính thức

d)

Chỉ có bên bảo hiểm mới được giữ

12.

Điều khoản bổ sung trong hợp đồng bảo hiểm có đặc điểm gì?

a)

Luôn được áp dụng mặc định trong mọi hợp đồng bảo hiểm

b)

Chỉ áp dụng khi người tham gia bảo hiểm đồng ý bổ sung vào hợp đồng

c)

Không liên quan đến quyền lợi bảo hiểm của khách hàng

d)

Chỉ do công ty bảo hiểm quyết định mà không cần khách hàng chấp nhận

13.

Điều khoản quan trọng trong hợp đồng bảo hiểm có thể bao gồm nội dung nào?

a)

Điều khoản mất cắp bộ phận

b)

Điều khoản về tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam

c)

Hiện tượng thủy kích (chỉ được bồi thường nếu tham gia điều khoản bổ sung)

d)

Cả A, B và C

14.

Điều khoản thuộc điều kiện riêng trong hợp đồng bảo hiểm chứa nội dung gì?

a)

Thông tin đặc thù của từng trường hợp tham gia bảo hiểm

b)

Các quy định chung áp dụng cho mọi hợp đồng bảo hiểm

c)

Chỉ do công ty bảo hiểm quyết định mà không liên quan đến khách hàng

d)

Không có ảnh hưởng đến quyền lợi bảo hiểm

15.

Ngoài các điều khoản chính, hợp đồng bảo hiểm có thể bao gồm những tài liệu nào khác?

a)

Giấy chứng nhận bảo hiểm

b)

Hợp đồng thu phí

c)

Văn bản sửa đổi hợp đồng

d)

Cả A, B và C

16.

Đối tượng bảo hiểm được định nghĩa là gì?

a)

Những đối tượng không bị ảnh hưởng bởi rủi ro

b)

Những đối tượng chịu tác động trực tiếp của rủi ro và vì thế khiến quyền lợi được bảo vệ bởi hợp đồng bị tổn hại

c)

Những đối tượng được bảo hiểm miễn phí rủi ro

d)

Những đối tượng chỉ liên quan đến tài sản

17.

Các loại đối tượng bảo hiểm bao gồm những đối tượng nào sau đây?

a)

Tài sản và những lợi ích liên quan

b)

Trách nhiệm dân sự

c)

Con người (tính mạng, sức khỏe, khả năng lao động, tuổi thọ,... )

d)

Cả A, B và C

18.

Trong bảo hiểm tài sản, đối tượng bảo hiểm là gì?

a)

Chỉ tài sản hữu hình

b)

Tài sản và những lợi ích liên quan đến tài sản đó

c)

Tài sản và trách nhiệm dân sự

d)

Chỉ những lợi ích không liên quan trực tiếp đến tài sản

19.

Trong bảo hiểm con người, đối tượng bảo hiểm bao gồm những yếu tố nào?

a)

Chỉ tính mạng

b)

Tính mạng, sức khỏe, khả năng lao động và tuổi thọ

c)

Chỉ sức khỏe và tuổi thọ

d)

Chỉ khả năng lao động

20.

Phạm vi bảo hiểm được hiểu là:

a)

Tất cả các rủi ro có thể xảy ra với người được bảo hiểm

b)

Phạm vi giới hạn những rủi ro, tổn thất, thiệt hại và chi phí phát sinh mà người bảo hiểm cam kết chịu trách nhiệm nếu xảy ra

c)

Những trường hợp mà người được bảo hiểm tự chịu hoàn toàn

d)

Phạm vi mà bên mua bảo hiểm tự do quyết định

21.

Loại trừ bảo hiểm là gì?

a)

Các trường hợp rủi ro mà người bảo hiểm cam kết bồi thường

b)

Các trường hợp rủi ro, tổn thất và chi phí mà người bảo hiểm không chịu trách nhiệm nếu xảy ra

c)

Các trường hợp rủi ro xảy ra ngoài phạm vi hợp đồng

d)

Các trường hợp rủi ro được bảo hiểm một phần

22.

Loại trừ tuyệt đối trong hợp đồng bảo hiểm có nghĩa là:

a)

Người bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm bồi thường trong mọi trường hợp

b)

Các trường hợp rủi ro mà bên bảo hiểm không bao giờ chấp nhận bảo hiểm

c)

Các trường hợp rủi ro được bồi thường một phần

d)

Các trường hợp rủi ro mà bên được bảo hiểm tự chịu

23.

Mức độ rủi ro phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây?

a)

Chỉ phụ thuộc vào đặc tính của rủi ro

b)

Chỉ phụ thuộc vào giá trị của đối tượng chịu tác động của rủi ro

c)

Phụ thuộc vào cả đặc tính của rủi ro và giá trị của đối tượng chịu tác động của rủi ro

d)

Không phụ thuộc vào bất kỳ yếu tố nào

24.

Trong hợp đồng bảo hiểm, "chủ thể" là:

a)

Các bên giao kết hợp đồng (bên mua bảo hiểm và bên bảo hiểm)

b)

Đối tượng chịu tác động của rủi ro

c)

Các điều khoản của hợp đồng

d)

Các văn bản kèm theo hợp đồng

25.

"Khách thể" của hợp đồng bảo hiểm được hiểu là:

a)

Các bên giao kết hợp đồng

b)

Những đối tượng, tài sản hoặc quyền lợi chịu tác động trực tiếp của rủi ro

c)

Những điều khoản loại trừ trách nhiệm

d)

Các giấy tờ chứng nhận hợp đồng

26.

HĐBH được phân loại theo đối tượng bảo hiểm thường bao gồm:

a)

HĐBH bảo hiểm tài sản và những lợi ích liên quan

b)

HĐBH bảo hiểm trách nhiệm dân sự

c)

HĐBH bảo hiểm con người (tính mạng, sức khỏe, khả năng lao động, tuổi thọ...)

d)

Tất cả các đáp án trên

27.

Nguyên tắc trung thực tuyệt đối yêu cầu các bên giao kết HĐBH phải:

a)

Chỉ tiết lộ một số thông tin cơ bản

b)

Cung cấp đầy đủ và trung thực tất cả các thông tin liên quan đến rủi ro

c)

Giữ kín mọi thông tin để bảo vệ quyền lợi riêng

d)

Chỉ bên bảo hiểm phải trung thực, còn bên mua có thể linh hoạt

28.

Nguyên tắc "quyền lợi có thể được bảo hiểm" có nghĩa là:

a)

Người được bảo hiểm phải có quyền lợi mà nếu bị tổn hại thì hợp đồng bảo hiểm có thể bảo vệ

b)

Người mua bảo hiểm có thể lựa chọn bảo hiểm bất kỳ quyền lợi nào

c)

Bên bảo hiểm chỉ bồi thường khi có lợi nhuận

d)

Người được bảo hiểm không cần chứng minh quyền lợi của mình

29.

Nguyên tắc bồi thường trong HĐBH nhằm mục đích:

a)

Tạo lợi nhuận cho bên mua bảo hiểm

b)

Khôi phục giá trị của đối tượng bảo hiểm về trạng thái tối đa như trước khi xảy ra rủi ro (tránh tạo cơ hội kiếm lời)

c)

Thanh toán một khoản tiền

30.

Nguyên tắc thế quyền (subrogation) trong HĐBH có ý nghĩa là:

a)

Sau khi chi trả bồi thường, bên bảo hiểm được chuyển giao quyền yêu cầu bồi thường từ bên mua bảo hiểm đối với bên thứ ba gây thiệt hại

b)

Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng cho người khác

c)

Bên bảo hiểm có thể thay đổi các điều khoản của hợp đồng

d)

Người được bảo hiểm có quyền tự khắc phục thiệt hại

31.

Nguyên tắc rủi ro ngẫu nhiên trong HĐBH có nghĩa là:

a)

Rủi ro phải xảy ra theo một trình tự nhất định

b)

Rủi ro là những sự kiện xảy ra không theo dự đoán, bất ngờ và không thể kiểm soát hoàn toàn

c)

Rủi ro luôn được tính toán và đảm bảo xảy ra đúng theo hợp đồng

d)

Rủi ro chỉ áp dụng cho bảo hiểm tài sản

32.

Việc xác lập và thực hiện hợp đồng bảo hiểm phải đảm bảo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Nguyên tắc tự do giao dịch

b)

Nguyên tắc trung thực, tín nhiệm tối đa

c)

Nguyên tắc lợi nhuận tối đa cho bên bảo hiểm

d)

Nguyên tắc linh hoạt trong việc thay đổi nội dung hợp đồng

33.

Việc xác định rủi ro có thể bảo hiểm hay không dựa vào việc phân tích các yếu tố nào sau đây?

a)

Mức độ rủi ro và giá trị của đối tượng chịu tác động của rủi ro

b)

Nguyên nhân xảy ra rủi ro và nguy cơ của rủi ro

c)

Các yếu tố về đặc tính của rủi ro

d)

Tất cả các yếu tố trên

34.

Mức độ rủi ro phụ thuộc vào:

a)

Đặc tính của rủi ro

b)

Giá trị của đối tượng chịu tác động của rủi ro

c)

Cả A và B

d)

Sự can thiệp của bên thứ ba

35.

Mức độ rủi ro phụ thuộc vào:

a)

Đặc tính của rủi ro

b)

Giá trị của đối tượng chịu tác động của rủi ro

c)

Cả A và B

d)

Sự can thiệp của bên thứ ba

36.

Nguyên nhân xảy ra rủi ro có thể bao gồm:

a)

Rủi ro khách quan có nguồn gốc tự nhiên

b)

Rủi ro khách quan có nguồn gốc xã hội

c)

Rủi ro do hành vi cố ý hoặc vô ý của người khác đối với bên được bảo hiểm và của chính bên được bảo hiểm

d)

Cả A, B và C

37.

Nguy cơ của rủi ro có thể được chia thành:

a)

Nguy cơ vật chất

b)

Nguy cơ tinh thần

c)

Cả nguy cơ vật chất và nguy cơ tinh thần

d)

Chỉ nguy cơ tinh thần

38.

Một rủi ro được coi là có thể bảo hiểm khi thoả mãn điều kiện về xác suất xảy ra là:

a)

Xác suất xảy ra rủi ro = 0

b)

Xác suất xảy ra rủi ro = 1

c)

0 < xác suất xảy ra rủi ro < 1

d)

Xác suất xảy ra rủi ro > 1

39.

Ngoài việc mang tính ngẫu nhiên và lượng hoá được về mặt tài chính, rủi ro có thể bảo hiểm phải không:

a)

Có xác suất xảy ra bằng 0 hoặc 1

b)

Không trái với quy định của pháp luật và lợi ích công cộng

c)

Phải xảy ra theo một lịch trình cố định

d)

Phải luôn xảy ra theo dự đoán của bên mua bảo hiểm

40.

"Lượng hoá được về mặt tài chính" trong việc xác định rủi ro có thể bảo hiểm có nghĩa là:

a)

Có thể ước tính giá trị thiệt hại khi rủi ro xảy ra

b)

Có thể đo lường xác suất xảy ra rủi ro

c)

Có thể tính toán số tiền bồi thường cụ thể

d)

Cả A và C đều đúng

41.

Rủi ro được xem là có thể bảo hiểm khi thoả mãn đồng thời các điều kiện sau, ngoại trừ:

a)

Mang tính ngẫu nhiên

b)

Lượng hoá được về mặt tài chính

c)

Xác suất xảy ra rủi ro = 1

d)

Không trái quy định của pháp luật và lợi ích công cộng

42.

Trong hợp đồng bảo hiểm, "Giới hạn trách nhiệm" (GHTN) được hiểu là:

a)

Số tiền tối đa mà bên mua bảo hiểm phải đóng trong suốt thời hạn hợp đồng

b)

Số tiền tối đa mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho mỗi sự cố bảo hiểm hoặc trong cả thời hạn bảo hiểm

c)

Số tiền tối thiểu mà doanh nghiệp bảo hiểm cam kết bồi thường

d)

Tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các đối tượng bảo hiểm

43.

"Mức trách nghiệm" được hiểu là:

a)

Mức thu nhập tối thiểu của bên mua bảo hiểm

b)

Số tiền tối đa mà doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho mỗi sự cố bảo hiểm

c)

Tỷ lệ phí bảo hiểm

d)

Khoản phụ phí bổ sung cho hợp đồng bảo hiểm

44.

Đối với bảo hiểm con người, GHTN thường được biểu thị bằng:

a)

Chỉ số tiền bảo hiểm

b)

Chỉ mức trách nhiệm mà bên bảo hiểm cam kết

c)

Cả số tiền bảo hiểm và mức trách nhiệm cam kết

d)

Giá trị của đối tượng được bảo hiểm

45.

Phí bảo hiểm được định nghĩa là:

a)

là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm (BMBH) phải trả theo thoả thuận trong HĐBH để nhận được cam kết BT/TTBH của DNBH

b)

Số tiền tối đa mà bên mua bảo hiểm phải đóng theo hợp đồng

c)

Khoản tiền hoàn lại cho bên mua bảo hiểm nếu không xảy ra rủi ro

d)

Lợi nhuận ròng của doanh nghiệp bảo hiểm

46.

Các thành phần cấu thành phí bảo hiểm thường bao gồm:

a)

Chỉ phí thuần

b)

Phí thuần và phụ phí

c)

Phí thuần, phụ phí và thuế VAT (đối với bảo hiểm phi nhân thọ; BH nhân thọ không tính thuế)

d)

Chỉ phụ phí và thuế VAT

47.

Công thức tính phí bảo hiểm thông thường được tính theo:

a)

Phí nộp = Tỷ lệ phí BH + STBH

b)

Phí nộp = STBH / Tỷ lệ phí BH

c)

Phí nộp = Tỷ lệ phí BH × STBH

d)

Phí nộp = Tỷ lệ phí BH − STBH

48.

Các điều khoản liên quan đến phí bảo hiểm trong hợp đồng thường quy định:

a)

Số tiền phí phải đóng mỗi năm

b)

Kỳ hạn nộp phí và thời gian gia hạn nộp phí bảo hiểm

c)

Số tiền hoàn trả nếu không xảy ra rủi ro

d)

Cách tính lợi nhuận cho doanh nghiệp bảo hiểm

49.

Đâu là nội dung của điều khoản miễn thường trong hợp đồng bảo hiểm ?

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho mọi thiệt hại xảy ra.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường khi giá trị thiệt hại của đối tượng bảo hiểm lớn hơn mức miễn thường đã được quy định trong hợp đồng.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường khi thiệt hại dưới mức miễn thường.

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm tự ý xác định mức bồi thường mà không theo quy định.

50.

Trong điều khoản miễn thường có khấu trừ (MKT), doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường khi nào?

a)

Khi giá trị thiệt hại nhỏ hơn mức khấu trừ.

b)

Khi giá trị thiệt hại bằng mức khấu trừ.

c)

Khi giá trị thiệt hại lớn hơn mức khấu trừ.

d)

Khi không có thiệt hại xảy ra.

51.

Số tiền bồi thường theo điều khoản miễn thường có khấu trừ được tính như thế nào?

a)

Số tiền bồi thường = Giá trị thiệt hại.

b)

Số tiền bồi thường = Giá trị thiệt hại + Mức khấu trừ.

c)

Số tiền bồi thường = Giá trị thiệt hại - Mức khấu trừ.

d)

Số tiền bồi thường = Mức khấu trừ.

52.

Trong trường hợp miễn thường không khấu trừ, số tiền bồi thường được tính là:

a)

Bằng giá rị thiệt hại trừ mức miễn trừ.

b)

Bằng giá trị thiệt hại.

c)

Bằng mức miễn trừ.

d)

Bằng giá trị thiệt hại cộng mức miễn trừ.

53.

Các cách quy định về miễn thường trong hợp đồng bảo hiểm có thể được thực hiện theo hình thức nào sau đây?

a)

Quy định một số tiền nhất định cho mỗi sự cố.

b)

Quy định theo tỷ lệ miễn thường dựa trên mức rủi ro.

c)

Quy định theo tỷ lệ miễn thường dựa trên giá trị tổn thất, kèm theo mức tối thiểu bằng một số tiền nhất định.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

54.

Trong bảo hiểm tài sản, giới hạn trách nhiệm (GHTN) của hợp đồng bảo hiểm được xác định bằng:

a)

Giá trị tài sản thực tế (GTTS)

b)

Số tiền bảo hiểm (STBH ≤ GTBH)

c)

Tổng thiệt hại thực tế xảy ra

d)

Sự chênh lệch giữa GTTS và STBH

55.

Với STBH = 500 triệu đồng và GTTS = 700 triệu đồng, giới hạn trách nhiệm (GHTN) của hợp đồng bảo hiểm tài sản là:

a)

700 triệu đồng

b)

500 triệu đồng

c)

200 triệu đồng

d)

1 tỷ 200 triệu đồng

56.

Nếu xảy ra thiệt hại trị giá 600 triệu đồng đối với đối tượng bảo hiểm tài sản theo hợp đồng có STBH = 500 triệu đồng và GTTS = 700 triệu đồng, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường:

a)

600 triệu đồng

b)

500 triệu đồng

c)

700 triệu đồng

d)

100 triệu đồng

57.

Nếu mức miễn thường quy định trong hợp đồng là 500 USD/vụ, thì theo điều kiện miễn thường có khấu trừ, số tiền bồi thường của công ty bảo hiểm là:

a)

8.000 USD

b)

7.500 USD

c)

500 USD

d)

10.000 USD

58.

Một tài sản trị giá 20.000 USD được mua bảo hiểm đúng giá trị. Trong quá trình vận chuyển, tài sản bị thiệt hại trị giá 15.000 USD do rủi ro được bảo hiểm gây ra. Nếu mức miễn thường quy định trong hợp đồng là 500 USD/vụ, theo điều kiện miễn thường không khấu trừ, số tiền bồi thường của công ty bảo hiểm là:

a)

8.000 USD

b)

15.000 USD

c)

500 USD

d)

10.000 UÚD

59.

Điều khoản miễn thường có khấu trừ có nghĩa là:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại nếu xảy ra rủi ro.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường khi giá trị thiệt hại vượt quá mức miễn thường, với số tiền bồi thường bằng giá trị thiệt hại trừ mức khấu trừ

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường trong mọi trường hợp thiệt hại.

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường chỉ một phần của giá trị thiệt hại mà không trừ đi mức miễn thường.

60.

Một hợp đồng bảo hiểm có số liệu sau: - Giá trị bảo hiểm: 10.000 USD - Số tiền BH: 10.000 USD - Mức khấu trừ 10% giá trị tổn thất không thấp hơn 500USD - Giá trị tổn thất: 5.500 USD Yêu cầu: tính số tiền bồi thường của nhà bảo hiểm trong TH này?

a)

4.950 USD

b)

5.000 USD

c)

5.500 USD

d)

4.500 USD

61.

Khái niệm "bồi thường/trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ" có nghĩa là:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại nếu xảy ra rủi ro.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm theo một tỷ lệ nhất định so với giá trị thiệt hại thực tế.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm tự do quyết định số tiền bồi thường không phụ thuộc vào thiệt hại thực tế.

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường theo số tiền bảo hiểm đã ký kết.

62.

Công thức tính số tiền bồi thường/trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ là:

a)

STBT = Giá trị thiệt hại + Tỷ lệ bồi thường/trả tiền

b)

STBT = Giá trị thiệt hại × Tỷ lệ bồi thường/trả tiền

c)

STBT = (Giá trị thiệt hại - Số tiền khấu trừ) × Tỷ lệ bồi thường/trả tiền

d)

STBT = Giá trị bảo hiểm × Tỷ lệ bồi thường/trả tiền

63.

Trong một hợp đồng bảo hiểm cho hàng trong kho, số tiền bảo hiểm là 8.000 UM, trị giá hàng trong kho là 10.000 UM, và tổng thiệt hại của hàng là 5.000 UM. Theo điều khoản bồi thường theo tỷ lệ, số tiền bồi thường được tính là:

a)

8.000 UM

b)

5.000 UM

c)

4.000 UM

d)

2.000 UM

64.

Mục đích của việc áp dụng tỷ lệ bồi thường/trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ (bao gồm cả tỷ lệ STBH/GTBH và tỷ lệ phí BH đã nộp/phí BH lẽ ra phải nộp) là:

a)

Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp bảo hiểm.

b)

Tạo sự công bằng trong quan hệ bảo hiểm khi tài sản được bảo hiểm dưới giá trị thực tế hoặc khi có sai sót trong khai báo rủi ro.

c)

Tự động giảm số tiền bồi thường mà không cần căn cứ vào thiệt hại thực tế.

d)

Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm nếu có sai sót trong thông tin.

65.

HĐBH cháy : STBH là 1.000.000 UM, tỷ lệ phí BH thỏa thuận trong hợp đông là 0,4 %.Xảy ra cháy, thiệt hại của ĐTBH là 500.000 UM. Phát hiện cô việc cung cấp thông tin sai sót không cố ý của người tham gia bảo hiểm. Nếu cung cấp thông tin chính xác thì tỷ lệ PBH là 0,5 %. STBT của bảo hiểm sẽ giảm đi bao nhiêu?

a)

500.000UM

b)

400.000UM

c)

200.000UM

d)

100.000UM

66.

HĐBH sinh mạng cá nhân có STBH là 100 triệu VND. Xảy ra SKBH, phát hiện NĐBH đã nhầm lẫn tuổi khi kê khai giấy yêu cầu BH. Cụ thể tuổi kê khai là 48 tuổi; tuổi đúng của NĐBH là 50 tuổi. BH sẽ giải quyết như thế nào trong tình huống trên? Biết rằng: theo quy tắc BH sinh mạng của CTBH đó, tỷ lệ PBH tương ứng với độ tuổi 48 là 1,116 %; tỷ lệ PBH tương ứng với độ tuổi 50 là 1,288 %

a)

86,646 trđ VND

b)

68,464 trđ VNĐ

c)

115,412trđ VNĐ

d)

151,214trđ VNĐ

67.

Theo tỷ lệ bồi thường thỏa thuận, số tiền bồi thường (STBT) được tính theo công thức nào dưới đây?

a)

STBT = Giá trị thiệt hại thực tế × Tỷ lệ ấn định

b)

STBT = Giá trị thiệt hại thực tế - Tỷ lệ ấn định

c)

STBT = (Giá trị thiệt hại - Số tiền khấu trừ) × Tỷ lệ bồi thường/trả tiền

68.

Việc áp dụng tỷ lệ bồi thường thỏa thuận thường được sử dụng trong các nghiệp vụ bảo hiểm nào?

a)

Các nghiệp vụ có tính rủi ro thấp, dễ quản lý

b)

Các nghiệp vụ bảo hiểm khó quản lý, dễ bị chi phối bởi nguy cơ tinh thần

c)

Chỉ áp dụng cho bảo hiểm tài sản dưới giá trị

d)

Chỉ áp dụng cho bảo hiểm nhân thọ

69.

Mục đích của việc áp dụng tỷ lệ bồi thường thỏa thuận là:

a)

Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Nâng cao ý thức trách nhiệm của bên được bảo hiểm

c)

Giảm số tiền bồi thường so với thiệt hại thực tế

d)

Tạo sự linh hoạt cho bên mua bảo hiểm trong việc thay đổi điều khoản hợp đồng

70.

Trong trường hợp tổn thất thứ nhất, nếu giá trị thiệt hại thực tế (THTT) nhỏ hơn hoặc bằng STBH, số tiền bồi thường sẽ được tính theo công thức?

a)

BHBT = STBH

b)

BHBT = THTT

c)

BHBT = THTT × tỷ lệ ấn định

d)

BHBT = STBH - THTT

71.

Nếu giá trị thiệt hại thực tế (THTT) vượt quá số tiền bảo hiểm (STBH, tức HMTN) thì số tiền bồi thường theo tổn thất thứ nhất được tính là:

a)

BHBT = THTT

b)

BHBT = STBH

c)

BHBT = THTT - STBH

d)

BHBT = STBH + THTT

72.

"tổn thất thứ nhất" trong bảo hiểm được hiểu là:

a)

Khoảng giá trị thiệt hại vượt quá số tiền bảo hiểm

b)

Khoảng giá trị thiệt hại trong phạm vi số tiền bảo hiểm (Hạn mức trách nhiệm - HMTN)

c)

Tổng giá trị thiệt hại thực tế

d)

Giá trị thiệt hại không được bảo hiểm

73.

Trong hợp đồng bảo hiểm có STBH là 800 trđ, nếu xảy ra sự cố và giá trị thiệt hại là 60 trđ, số tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm sẽ là:

a)

60 trđ

b)

800 trđ

c)

860 trđ

d)

0 trđ

74.

Trong hợp đồng bảo hiểm có STBH là 800 trđ, nếu giá trị thiệt hại xảy ra là 800 trđ, số tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm sẽ là:

a)

60 trđ

b)

800 trđ

c)

1000 trđ

d)

0 trđ

75.

Trong hợp đồng bảo hiểm có STBH là 800 trđ, nếu giá trị thiệt hại xảy ra là 1000 trđ, số tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm sẽ là:

a)

60 trđ

b)

800 trđ

c)

1000 trđ

d)

0 trđ

76.

Theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, tiền bảo hiểm của bên bảo hiểm là nghĩa vụ

a)

vô điều kiện

b)

Có điều kiện

c)

Có điều khoản

d)

không điều khoản

77.

Về hình thức, luật pháp các quốc gia đều đòi hỏi hợp đồng bảo hiểm phải thể hiện dưới hình thức

a)

văn bản

b)

điện tử

c)

truyền miệng

d)

khác

78.

Chủ thể của hợp đồng bảo hiểm gồm

a)

Bên bảo hiểm và bên được bảo hiểm

b)

Bên bảo hiểm

c)

Bên được bảo hiểm

d)

Bên bảo hiểm, bên được bảo hiểm và người thứ ba

79.

Bên được bảo hiểm gồm bao nhiêu tư cách pháp lý

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

80.

Khách thể của hợp đồng bảo hiểm là:

a)

Lợi ích kinh tế của bên được bảo hiểm gắn liền với sự tồn tại của đối tượng bảo hiểm.

b)

Lợi ích kinh tế của bên bảo hiểm gắn liền với sự tồn tại của sự kiện bảo hiểm.

c)

Lợi ích kinh tế của bên được bảo hiểm và bên bảo hiểm

d)

Lợi ích kinh tế của bên được bảo hiểm, bên bảo hiểm và người thứ ba

81.

Người có quyền lợi bảo hiểm là người thỏa mãn điều kiện:

a)

được hưởng lợi khi đối tượng bảo hiểm an toàn

b)

phải gánh chịu thiệt hại khi đối tượng bảo hiểm gặp rủi ro.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

82.

Trường hợp bên bảo hiểm cam kết trả tiền bảo hiểm hoặc thanh toán chi phí y tế cho người được bảo hiểm khi người được bảo hiểm bị thương tật thân thể do tai nạn và/hoặc phải điều trị, phẫu thuật do ốm đau, bệnh tật, thai sản thuộc phạm vi bảo hiểm thì đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm là

a)

Khả năng lao động của người được bảo hiểm

b)

Sự sống của người đó bảo hiểm

c)

Khả năng lao động của người bảo hiểm

d)

sức khỏe của người được bảo hiểm

83.

Hợp đồng bảo hiểm con người bao gồm

a)

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ

b)

hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe.

c)

Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

d)

Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự và hợp đồng bảo hiểm tài sản

84.

nhóm tài sản là bất động sản đang trong quá trình sử dụng có thể được bảo hiểm bằng một trong các quy tắc bảo hiểm như:

a)

Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt;

b)

bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, bảo hiểm mọi rủi ro tài sản,

c)

bảo hiểm mọi rủi ro công nghiệp, .

d)

tất cả đúng

85.

Nhóm tài sản là hàng hóa trong quá trình vận chuyển có thể được bảo hiểm bằng các quy tắc bảo hiểm như:

a)

Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển;

b)

bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không

c)

bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ

d)

tất cả đúng

86.

Theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm hiện hành (Khoản 1, Điều 15, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022), hợp đồng bảo hiểm bao gồm 5 loại, đó là:

a)

hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; hợp đồng bảo hiểm tài sản; hợp đồng bảo hiểm thiệt hại và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.

b)

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; hợp đồng bảo hiểm tài sản; hợp đồng bảo hiểm thiệt hại và hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ.

c)

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ; hợp đồng bảo hiểm thiệt hại và hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ

d)

hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; hợp đồng bảo hiểm y tế; hợp đồng bảo hiểm tài sản; hợp đồng bảo hiểm thiệt hại và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm

87.

Khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ chủ yếu là

a)

cá nhân

b)

tổ chức

c)

nhóm người

d)

cả 3 đáp án trên

88.

Theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm hiện hành (Khoản 1, Điều 15, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022), hợp đồng bảo hiểm bao gồm mấy loại

a)

4

b)

3

c)

5

d)

6

89.

Theo lĩnh vực áp dụng luật, hợp đồng bảo hiểm bao gồm:

a)

hợp đồng bảo hiểm hàng hải và hợp đồng bảo hiểm phi hàng hải

b)

hợp đồng bảo hiểm hàng hải và hợp đồng bảo hiểm hàng không

c)

hợp đồng bảo hiểm hàng không và hợp đồng bảo hiểm đường bộ

d)

tất cả đá án trên

90.

hợp đồng bảo hiểm hàng hải bao gồm 3 loại hợp đồng bảo hiểm chủ yếu, đó là:

a)

hợp đồng bảo hiểm vỏ tàu; hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu.

b)

hợp đồng bảo hiểm thân tàu; hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu.

c)

hợp đồng bảo hiểm thân tàu; hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của hành khách trên tàu

d)

hợp đồng bảo hiểm động cơ tàu; hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của hành khách trên tàu

91.

Trình tự ưu tiên áp dụng hệ thống luật trong lĩnh vực hàng hải:

a)

Theo quy định của bộ luật hàng hải,sau đó mới theo quy định của luật kinh doanh bảo hiểm

b)

Theo quy định của bộ kinh doanh bảo hiểm,sau đó mới theo quy định của luật hàng hải

c)

áp dụng đồng thời 2 bộ luật

d)

áp dụng theo thông lệ quốc tế

92.

Theo đối tượng bảo hiểm, có thể phân chia hợp đồng bảo hiểm thành 3 loại đó là:

a)

hợp đồng bảo hiểm con người; hợp đồng bảo hiểm tài sản và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

b)

hợp đồng bảo hiểm con người; hợp đồng bảo hiểm tài sản và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm

c)

hợp đồng bảo hiểm nhân thọ ; hợp đồng bảo hiểm tài sản và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

d)

hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ ; hợp đồng bảo hiểm tài sản và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

93.

nếu hợp đồng bảo hiểm không thỏa thuận về thời hạn thì bên bảo hiểm phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong khoảng thời gian

a)

16 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm của bên được bảo hiểm.

b)

17 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm của bên được bảo hiểm.

c)

15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm của bên được bảo hiểm.

d)

14 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm của bên được bảo hiểm.

94.

Nguyên nhân gần là gì

a)

Nguyên nhân ngày trước tổn thất theo trình tự thời gian

b)

Nguyên nhân có ý nghĩa quyết định đối với việc xảy ra tổn thất

c)

Chuỗi nguyên nhân chút tổn thất theo trình tự thời gian

d)

Chuỗi nguyên nhân có ý nghĩa quyết định đối với việc xảy ra tổn thất