Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Triết P1
Total questions: 160
Worksheet time: 1hrs 24mins
Triết học ra đời vào thời gian nào?
(a)
Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?
Trung Quốc, Ấn Độ, Nga
Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp - La Mã
Hy Lạp - La Mã, Ấn Độ, Nga
Trung Quốc, Hy Lạp, Ai Cập
Chọn đáp án đúng nhất, triết học là gì?
Là tri thức về giới tự nhiên
Là tri thức về xã hội
Là tri thức về tư duy con người
Là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới ấy.
Chọn đáp án đúng nhất, triết học ra đời trong điều kiện nào?
Chưa có sự phân chia giai cấp
Nhận thức của con người mới đạt ở trình độ cảm tính
Chưa có sự phân công lao động
Khi tư duy của con người đạt trình độ trừu tượng, khái quát hóa cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người.
"Triết học tự nhiên" là thuật ngữ dùng để chỉ đặc trưng của triết học ở thời kỳ nào?
Thời kỳ Cổ đại
Thời kỳ Trung cổ
Thời kỳ Phục hưng
Triết học Mác - Lênin vào nửa cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
"Triết học Kinh viện" là thuật ngữ dùng để chi đặc điểm của triết học ở thời kỳ nào?
Thời kỳ Cổ đại
Thời kỳ Trung cổ
Thời kỳ Phục hưng
Triết học Mác - Lênin vào nửa cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
"Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại" là câu nói của nhà triết học nào?
C.Mác
Ph.Angghen
VILênin
Hêghel
Bắt đầu đến thời kỳ nào triết học không còn được coi là "Khoa học của mọi khoa học?
Thời Cổ đại
Thời Phục hưng
Thời Trung cổ
Thời kỳ sơ khai
Phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực và coi cảm giác là tồn tại duy nhất thuộc nội dung của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức và coi đó là thứ tinh thần khách quan có trước, tồn tại độc lập với con người là nội dung của:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Trường phái triết học nào mang nặng tính trực quan, ngây thơ, chất phác:
Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII, XVIII
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể của vật chất là đặc điểm của:
Chủ nghĩa duy vật thời Cổ đại
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII, XVIII
Chủ nghĩa duy vật của triết học Cổ điển Đức
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Tôn giáo thường sử dụng học thuyết nào làm cơ sở lý luận để luận chứng cho các quan điểm của mình?
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
Xem vật chất và ý thức là hai bản nguyên, quyết định sự vận động của thế giới là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm
Thuyết nhị nguyên
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Mặt thứ hai trong "Vấn đề cơ bản của triết học" là?
Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
Nguồn gốc của thế giới là vật chất hay ý thức?
Vai trò của vật chất đối với ý thức như thế nào?
Vai trò của ý thức đối với vật chất như thế nào?
Thừa nhận con người có khả năng nhận thức được thế giới là:
Bất khả tn luận
Khả tri luận
Thuyết không thể biết
Bất khả tri, hoài nghi luận, khả trị luận
Con người không có khả năng nhận thức được thế giới là nội dung của ;
Khả trị luận
Hoài nghị luận
Bất khả tri luận
Khả trị và hoài nghị luận
Nâng hoài nghi lên thành nguyên tắc trong việc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con người không thể đạt đến chân lý khách quan là nội dung của:
Khá trị luận
Hoài nghi luận
Bất khả trị luận
Thuyết không thể biết
Phương pháp siêu hình là:
Nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động
Nhận thức đối tượng ở trạng thái phát triển
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến
Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tĩnh tại
PP tư duy nào chi phối nhận thức của con người ở thế kỷ XVII - XVIII?
Phương pháp biện chứng duy tâm
Phương pháp biện chứng duy vật
Phương pháp siêu hình máy móc
Phương pháp biện chứng duy vật; Phương pháp hiệu hình máy móc
Phương pháp siêu hình là:
Chỉ nhìn thấy cây mà không nhìn thấy rừng
Không những nhìn thấy cây mà còn nhìn thấy cả rừng
Nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động
Khẳng định nguyên nhân của sự biến đổi là năm ở bên trong sự vật
Phương pháp biện chứng là:
Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến, ràng buộc, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau
Tách rời đối tượng ra khỏi các mối quan hệ
Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh
Phương pháp biện chứng là:
Chỉ nhìn thấy cây mà không nhìn thấy rừng
Không những nhìn thấy cây mà còn nhìn thấy cả rừng
Nhận thức đối tượng ở trạng thái tách rời
Lịch sử phát triển của CNDV tuần tự trải qua hình thức nào
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật chất phác, cơ biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chu là biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy siêu hình
Trường phái triết học phủ nhận sự tồn tại của thế giới vật chất:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại
Tìm câu trả lời đúng nhất, mặt tích cực nhất của quan niệm về vật chất thời cổ đại?
Đồng nhất vật chất với vật thể
Làm nền tảng cho quan niệm duy tâm phát triển
Kìm hãm sự phát triển tư tưởng khoa học về thế giới.
Chông quan niệm duy tâm tôn giáo và thúc đẩy sự phát triển tư tưởng khoa học về thế giới.
Trường phái triết học nào đồng nhất vật chất với khối lượng?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Câu 29, Triết học Mác - Lênin do ai sáng lập và phát triển?
V.I. Lênin sáng lập, C.Mác phát triển
C.Mác sáng lập và V.I. Lênin phát triển
V.I. Lênin sáng lập và Ph.Ăngghen phát triển
C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập, V.I. Lênin phát triển
Câu 30, Triết học Mác ra đời vào khoảng thời gian nào?
Những năm 20 của thế kỷ XX
Những năm 20 của thế kỷ XIX
Những năm 40 của thế kỷ XIX
Những năm 40 của thế kỷ XX
Câu 31. Triết học Mác- Lênin ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội nào?
Trả lời: "Phương thức sản xuất TBCN đã trở thành phương thức sản xuất thống trị."
Đúng hay Sai hả?
Đúng
Sai
Không biết
Câu 32. Câu nói: "Các triết gia không lạc lên như nấm từ trái đất; họ là sản phẩm của thời đại của mình, của dân tộc mình, mà dòng sữa tinh tế nhất, quý giá và vô hình được tập trung lại trong những tư tưởng triết học" của ai?
C.Mác
Ph.Angghen
V.I. Lênin
Ph.Heghen
Câu 33. Nguồn gốc lý luận của triết học Mác - Lênin?
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Kinh tế chính trị cổ điển Anh, triết học cổ điển Đức, chủ nghĩa xã hội không tưởng của Pháp
Kinh tế chính trị cổ điển Anh, triết học cổ điển Đức, học thuyết tiến hóa
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tiến hóa, kinh tế chính trị cổ điển Anh
Câu 34. Tiền đề khoa học tự nhiên của triết học Mác - Lênin?
Học thuyết tế bào, thuyết tiến hóa, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Học thuyết tế bào, thuyết nguyên tử
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết nguyên tử
Thuyết tiến hóa, thuyết nguyên tử
Tìm đáp án đúng nhất, đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin:
Đạo đức của con người
Giải quyết mối quan hệ giữa VC và YT trên lập trường DVBC và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Sự cấu tạo, biến đổi của giới tự nhiên
Những quy luật phát triển của xã hội
Quan hệ giữa quy luật của triết học và quy luật của khoa học cụ thể là mối quan hệ giữa:
Cải chung và cái riêng
Nguyên nhân và kết quả
Hiện tượng và bản chất
Tất nhiên và ngẫu nhiên
Triết học Mác - Lênin là sự thống nhất hữu cơ của:
Thế giới quan duy vật và phương pháp luận siêu hình
Thế giới quan duy tâm và phương pháp luận biện chứng
Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Thế giới quan duy tâm và phương pháp luận biện chứng
Tìm đáp án đúng nhất về chức năng của triết học Mác- Lênin:
Cung cấp thế giới quan và phương pháp luận
Cung cấp tri thức về tự nhiên cho con người
Cung cấp phương pháp tư duy cho con người
Cung cấp tri thức về xã hội cho con người
Điền vào chỗ trống C.Mác và Ph.Ăngghen viết: ".. trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỷ, đã tạo ra những lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước kia gộp lại"
Giai cấp nông dân
Giai cấp địa chủ
Giai cấp công nhân
Giai cấp tư sản
Trong giai đoạn VILênin phát triển triết học Mác, thời kỳ 1893 - 1907 là:
Thời kỳ VILênin bảo vệ và phát triển triết học Mác nhằm thành lập đảng Mác - xít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất
Thời kỳ VILênin phát triển toàn diện triết học Mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga
Thời kỳ hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội
Thời kỳ tổng kết thành tựu của cách mạng tháng Mười
Quan điểm đồng nhất vật chất với một vài dụng cụ thể như nước, lửa, không khí là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại
Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII-XVIII
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Nhà triết học nào quan niệm vật chất là nguyên tử
Thales
Anaximens
Đêmốcrit
Heraclit
Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về
Đông nhất vật chất nói chung với ý niệm tuyệt đối
đồng nhất vật chất nói chung với môt dung cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất.
Đồng nhất vật chất với khối lượng.
Đồng nhất vật chất với ý thức
Quan điểm cho rằng chỉ có một hình thức vận động duy nhất là vận động cơ học, đó là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật thế kỷ siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?
Biện chứng của tự nhiên
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
Bút ký triết học
Nhà nước và cách mạng
Đâu là quan niệm về vật chất của triết học Mác - Lênin?
Đồng nhất vật chất với 1 dạng cụ thể của vật chất.
Không đồng nhất vật chất với vật thể
Coi có vật chất tồn tại tách rời các dạng cụ thể của vật chất
Coi vật chất phụ thuộc vào tư duy
Thêm cụm từ thích hợp vào câu sau đó được định nghĩa về vật chất của Lênin: Vật chất là .......(1)........ dùng để chỉ .....(2).. được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ảnh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
1- Vật thể, 2- hoạt động
1- Phạm trù triết học, 2- Thực tại khách quan
1- Phạm trù triết học, 2 - Một vật thể
1- Phạm trù triết học, 2 - các sự vật
Quan điểm: "Bản chất thế giới là ý thức" là quan điểm của trường phái triết học nào
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm
Nhị nguyên
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Trong định nghĩa vật chất của Lênin, thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất với ý thức là:
Thực tại khách quan
Vận động và biến đổi
Có khối lượng và quảng tính
Không có khối lượng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, không gian:
Mang tính chủ quan
Phụ thuộc vào ý niệm tuyệt đối
Là hình thức tồn tại của vật chất
Không phải là một dạng vật chất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất với tư cách là phạm trù triết học có nghĩa là:
Vật chất vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại
Vật chất được sinh ra và bị mất đi
Vật chất có giới hạn
Vật chất được đồng nhất với vật thể
Định nghĩa Vật chất của Lênin khẳng định:
Ý thức có trước vật chất
Ý thức và vật chất ra đời đồng thời
Con người không thể nhận thức được thế giới
Con người có khả năng nhận thức được thế giới
Theo định nghĩa vật chất của Lênin, khẳng định nào sau đây là đúng?
Thừa nhận vật chất tồn tại ngoài ý thức con người, thông qua các dạng cụ thể
Thừa nhận vật chất tồn tại vĩnh viễn, tách rời với các dạng cụ thể của vật chất
Đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của vật chất
Vật chất tồn tại phụ thuộc ý thức con người
"Vật chất là cái được cảm giác chúng ta chép lại, phản ánh lại" được hiểu như thế nào?
Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng nhận thức được thế giới
Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể nhận thức đúng thế giới
Cảm giác, ý thức phản ánh thụ động thế giới vật chất
Cảm giác của con người không thể phản ánh đúng thế giới vật chất
Quan điểm triết học nào tách rời vật chất với vận động?
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động?
Vận động là sự tự thân vận động của thế giới vật chất
Vận động là do sự chi phối của thần linh
Vận động là tương đối, đứng im là tuyệt đối
Vận động của sự vật phụ thuộc vào ý chí con người
Ph.Ăngghen đã chia vận động làm mấy hình thức cơ bàn?
4 hình thức
3 hình thức
5 hình thức
6 hình thức
Theo cách phân chia các hình thức vận động của angghen,hình thức nào là thấp nhất?
cơ học
Vật lý
Hóa học
Sinh học
Theo cách phân chia các hình thức vận động của angghen,hình thức nào là thấp nhất ?
cơ học
Vật lý
Hóa học
Sinh học
theo Cách phân chia các hình thức vận động của Angghen, hình thức nào là cao nhất
Sinh học
Hóa học
Vận động xã hội
Vận động của tư duy
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, không tách rời vật chất
Không gian và thời gian phụ thuộc với cảm giác của con người
Không gian thuần túy ngoài vật chất
Thời gian tồn tại thuần túy ngoài vật chất
Quan điểm nào cho rằng, vận động của vật chất là tuyệt đối còn đứng im là tương đối, tạm thời?
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Trong các quan điểm sau, đâu là quan điểm của CNDVBC?
Vận động tách rời vật chất
Có vận động nhưng không có vật chất
Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối
Vận động chỉ là sự tăng giảm về số lượng
Bổ sung để được một câu đúng theo quan điểm duy vật biện chứng: "Không gian và thời gian...".
Chỉ là cảm giác của con người
Gắn liền với nhau và với vật chất vận động
Tồn tại độc lập với vật chất vận động
Tôn tại tách rời nhau
Quan điểm nào cho rằng thế giới thống nhất ở tính vật chất?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm của CNDVBC?
Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó
Thế giới thống nhất do ý muốn chủ quan của con người
Thế giới thống nhất do ý niệm tuyệt đối
Thế giới không có tính thống nhất
Đâu không phải là quan điểm của CNDVBC?
Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.
Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều liên hệ chuyển hoá lẫn nhau.
Thế giới vật chất tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô hạn, vô tận, không do ai sinh, ra và không mất đi.
Thế giới vật chất bao gồm những bộ phận riêng biệt nhau.
Quan điểm cho rằng ý niệm tuyệt đối" là bản thể sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực là:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Quan điểm tuyệt đối hoá vai trò của cảm giác, coi cảm giác là tồn tại duy nhất sinh ra thế giới vật chất, là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
Quan điểm cho rằng ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sinh ra là:
chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
Quan điểm nào cho rằng ý thức là hình ảnh chủ quan của TGKQ?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Ý thức của con người do cảm giác sinh ra
Ý thức chi phối sự tồn tại, biến đổi của thế giới vật chất
Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phản ánh ?
Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống" Phản ánh là thuộc tính ....
Đặc biệt của các dạng vật chất hữu cơ
Phổ biến của mọi dạng vật chất
Riêng của các dạng vật chất vô cơ .
Duy nhất của não người
Trong các hình thức sau, hình thức phản ánh nào Cao nhất
Phản ánh vật lý
Phản ánh hóa học
Phản ánh tâm lý
Phản ảnh ý thức
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ở động vật bậc cao có thể đạt đến hình thức phản ánh nào?
Phản ánh ý thức
Phản ánh tâm lý động vật
Tính kích thích
Tính sáng tạo.
Quan điểm nào cho rằng ý thức là tính thứ nhất, từ đó sinh ra tất cả?
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứ ng
Theo quan điểm củaCNDVBC, nguồn gốc tự nhiên của ý thức gồm những yếu tố nào?
Bộ óc con người và lao động
Thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc
Lao động và ngôn ngữ
Bộ óc con người và thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc
Tim đáp án đúng nhất về nguồn gốc ra đời của ý thức:
Thế giới khách quan
Ngôn ngữ.
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.
Lao động
Nguồn gốc xã hội của ý thức là:
Bộ óc con người
Sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ óc con người
Lao động và ngôn ngữ
Thế giới khách quan
Nhân tố nào làm con người tách khỏi thế giới động vật?
Hoạt động sinh sản duy trì nòi giống
Lao dong
Hoạt động phản ánh
Hoạt động tinh thần
Để phản ánh khái quát hiện thực khách quan và trao đổi tư tưởng con người cần có cái gì?
Công cụ lao động
Đối tượng lao động
Ngôn ngữ
Công cụ lao động và đối tượng lao động
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là:
Sự tác động của tự nhiên vào bộ óc con người
Lao động, thực tiễn xã hội
Bộ não người và hoạt động của nó
Sự tác động của tự nhiên vào bộ óc con người và giới tự nhiên
Quan điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: ý thức là thực thể độc lập, là thực tại duy nhất?
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật kinh tế
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?
Ý thức là thực thể độc lập
Ý thức là sự phản ảnh nguyên xi hiện thực khách quan vào bộ óc con người
Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người
ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất
Đâu là quan điểm của CNDVBC về bản chất của ý thức?
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Ý thức là sự phản ánh nguyên vẹn về thế giới khách quan
Ý thức là tượng trưng của sự vật
Ý thức là hình ảnh khách quan của thế giới.
Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất là ở chỗ nào?
Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh
Tính sáng tạo năng động, sáng tạo
Tính sai lệch với vật phản ánh
Tính bị quy định bởi thế giới tự nhiên
Theo quan niệm của chủ nghiã duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức yếu tố nào là cơ bản và cốt lõi nhất?
Tri thức
Tình cảm
Ý chỉ và tư tưởng
Kết cấu theo chiều dọc (chiều sâu) của ý thức gồm những
Tự ý thức; tiềm thức, vô thức
Trí thức, niềm tin, ý chỉ
Cảm giác, khái niệm: phái đoàn
Phán đoán và suy luận
Quan điểm của CNDVBC về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
Vật chất quyết định ý thức
Ý thức quyết định vật chất
Vật chất quyết định ý thức, còn ý thức có tính độc lập tương đối và tác động đản vật chất thông qua hoạt động thực tiễn
Ý thức và vật chất độc lập với nhau
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ý thức tác động đến Vật chất thế nào?
Ý thức tự nó có thể làm thay đổi được hiện thực
Ý thức tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn
Ý thức tác động đến vật chất thông qua hoạt động lý luận
Ý thức quyết định vật chất
Quan điểm nào tuyệt đối học yếu tố vật chất, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm nào sau đây là SAI?
Phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Ý thức mang bản chất xã hội
Ý thức mang đặc tính sáng tạo
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm nào sau đây là SAI?
Ý thức có tính sáng tạo
Ý thức mang bản chất xã hội
Ý Thức cũng chỉ là một dạng vật chất và không có tính độc lập tương đối
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Trong các quan điểm sau, đâu là quan điểm của CNDVBC?
Tuyệt đối hoá vai trò của ý thức
Tuyệt đối hoá vai trò của vật chất, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức
Vật chất quyết định nội dung, hình thức và bản chất của ý thức
Phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình ?
Tuyệt đối hoá vai trò của vật chất, phủ nhân tính độc lập tương đối của ý thức
Vật chất quyết định ý thức, còn ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất.
Quan điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải lấy hiện thực khách quan làm căn cứ:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Quan điểm triết học nào tách rời vật chất với vận động:
Duy tâm tôn giáo
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phản ánh:
Phản ánh là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Phản ánh chỉ là đặc tính của một số vật thể
Phản ánh chỉ là ý thức con người tưởng tượng ra.
Phản ánh là thuộc tính của mọi dạng vật chất là cái vốn có của mọi dạng vật chất
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là:
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Cặp phạm trù nguyên nhân - kết quả
Quy luật mâu thuẫn
Theo quan điểm của CNDVBC, nhận định nào sau đây là đúng:
Ý muốn chủ quan của con người quy định sự phát triển của sự vật, hiện tượng
Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật
Phát triển chỉ đơn thuần là sự tăng lên về lượng
Phát triển là sự vận động nói chung
Mối liên hệ phổ biến là:
Những quy định bên ngoài, có tính ngẫu nhiên của sự vật, hiện tượng
Sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng mang tính ngẫu nhiên
Sự tác động, sự chuyển hoá lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng mang tính chủ quan
Sự tác động, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật và giữa các mặt của sự vật.
Quan điểm lịch sử - cụ thể đòi hỏi gì khi nhận thức và tác động vào SV
Không chú ý đến điều kiện, HCLS, môi trường cụ thể trong đó sự vật sinh ra
Không chú ý đến điều kiện hoàn cảnh lịch sử tổn trong đó sự vật tồn tại và phát triển
Chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh lịch sử- cụ thể của sự vật, hiện tượng đó sinh ra, tồn tại, phát triển tôn tại và phát triển của sự vật như thế nào:
Không chú ý đến không gian, thời gian của sự tồn , vận động sự vật
Vai trò của mối liên hệ đối với sự tồn tại và phát triển của sự việc:
Có vai trò khác nhau, cần phải xem xét mọi mối liên hệ
Có vai trò không giống nhau nên chỉ cần biết một số mối liên hệ
Có vai trò như nhau đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật
Có vai trò không giống nhau nên chỉ cần biết một số mối liên hệ và giống nhau đối với sự tồn tại và phát
Nêu ý nghĩa phương pháp luận của quan điểm phát triển?
Chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại ở sự vật
Chỉ nắm bắt cái đã tồn tại của sự vật
Nắm bắt những cái hiện đã, đang tồn tại và thấy xu hướng phát triển trong tương lai của sự vật
Chỉ nắm bắt xu hướng phát triển trong tương lai của sự vật
Thêm cụm từ nào vào câu sau để được luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển có...:
Đồng nhất với nhau một cách hoàn toàn
Độc lập với nhau một cách hoàn toàn.
Quan hệ chặt chẽ với nhau, nhưng không đồng nhất với nhau.
Tách biệt với nhau tương đối
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, khẳng định nào sau đây sai?
Con người không thể tách khỏi các mối quan hệ với tự nhiên
Giữa các loài luôn có những khâu trung gian nối chúng với nhau
Thế giới là một chỉnh thể trong sự liên hệ, ràng buộc lẫn nhau
Thế giới tinh thần và thế giới vật chất tồn tại độc lập nhau
Bổ sung để được một khẳng định đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: «Các sự vật, hiện tượng... »
Chỉ có những quan hệ bề ngoài mang tính ngẫu nhiên
Không thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định
Có mối liên hệ, quy định, ràng buộc lẫn nhau
Tồn tại biệt lập, tách rời nhau trong sự phát triển
Cơ sở tạo nên mối liên hệ phổ biến là gì?
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Chủ thể nhận thức khách thể
Cảm giác của con người
Sự tồn tại của thế giới vật chất
Cơ sở tạo nên mối liên hệ phổ biến là gì?
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Chủ thể nhận thức khách thể
Cảm giác của con người
Sự tồn tại của thế giới vật chất
Phát triển có tính chất gì?
Khách quan, phổ biến, đa dạng, phong phú
Quy ước, phổ biến
Tiền định, khách quan
Chủ quan, phổ biến
Theo CNDVBC, sự phân loại các mối liên hệ mang tính:
Tương đối
Tuyệt đối
Bất biến
Chủ quan
Theo CNDVBC, khi xem xét sự vật hiện tượng cần tránh:
Quan điểm toàn diện
Quan điểm phát triển
Quan điểm lịch sử - cụ thể
Quan điểm phiến diện, chiết trung, ngụy biện
Theo CNDVBC, quan điểm phiến diện là:
Chỉ nhìn một chiều, thấy mặt này mà không thấy mặt khác
Nghiên cứu sự vật trong mối liên hệ với các sự vật hiện tượng khác
Thừa nhận khách quan và tính phổ biến của các sự vật hiện
Phải tuân theo nhiều mối liên hệ liên quan đến sự vật
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thuật ngụy biện là:
Phân tích sâu mặt bản chất của đối tượng
Xem xét đối tượng có trọng tâm
Đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không có bản hoặc ngược lại
Không chú ý đến các mối liên hệ của sự vật
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển là:
Chỉ vận động theo khuynh hướng đi lên của sự vật, hiện tượng
Mang tính chủ quan
Chỉ tăng lên về mặt lượng của sự vật
Chỉ theo vòng tròn khép kín
Tìm phương án sai, theo chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Phát triển chỉ khuynh hưởng vận động đi lên của sự vật, hiện tượng
Phát triển của tính khách quan
Phát triển có tính phổ biến
Phát triển chỉ sự tăng lên duy nhất về mặt lượng của sự vật
Tìm phương án sai, theo CNDVBC, nguyên tắc phát triển là:
Cần đặt đối tượng vào sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi của nó
Phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn
Phải sớm phát hiện và ủng hộ đối tượng mới
Phải có quan điểm bảo thủ, định kiến khi nghi nghiên cứu đối tượng
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên tắc lịch sử - cụ thể là:
Phân tích sự vật trong điều kiện, hoàn cảnh và quá trình lịch sử
Không cần quan tâm đến điều kiện, hoàn cảnh của sự vật
Không cần quan tâm đến quá trình lịch sử của sự vật
Không cần quan tâm các mối liên hệ liên quan đến sự vật
Phép biện chứng duy vật có mấy cặp phạm trù cơ bản
Bốn cặp phạm trù
Năm cặp phạm trù
Sáu cặp phạm trù
Bảy cặp phạm trù
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ ra một sự vật một hiện tượng một quá trình riêng lẻ nhất định
Những mặt, những thuộc tính
Những mối liên hệ
Những bản chất chung
Một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, cái đơn nhất dùng có
Tồn tại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng.
Tồn tại ở một sự vật, hiện tượng mà không lặp lại ở sự vật hiện tượng nào khác
Tồn tại ở tất cả các sự vật, hiện tượng
Không liên quan đến cái chung, cái riêng
Điền vào chỗ trống: VILênin viết: "Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến ...."
cái bản thể
cái đơn nhất
cái đặc thù
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, luận điểm nào sau đây là SAI?
Cái chung tồn tại trong những cái riêng, thông qua những cái riêng mà cái
chung biểu hiện sự tồn tại
Cái riêng là cái toàn bộ còn cái chung là cái bộ phận
Cái riêng tồn tại độc lập so với cái chung
Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai:
Cái chung là cái bộ phận
Muốn nhận thức cái chung thì phải đi từ cái riêng
Cái riêng là cái toàn thể
Cái chung không gia nhập hết vào cái riêng
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ ...., được lặp lại trong nhiều sự vật hay quá trình riêng lẻ
Một sự vật, một quá trình
Những mặt, những thuộc tính
Những mặt, những thuộc tính không đồng nhất
Một hiện tượng, một sự vật, không liên hệ với nhau
Quan điểm của CNDVBC về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng là:
Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng
Không có cái chung thuần túy, tồn tại bên ngoài cái riêng
Cái riêng tồn tại khách quan không bao hàm cái chung
Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài CR; có cái chung tồn tại bên ngoài CR
Cái ....... tồn tại trong .............và thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình.
Cái chung / cái riêng
Cái riêng / cái chung
Cái chung ? Cái đơn nhất
Cải đơn nhất 4 cái riêng
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc:
Ap dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp
Áp dụng cải chung phải tùy theo từng cái đơn nhất cụ thể cần có sự cá biệt hóa
Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung
Áp dụng cái chung vào cái riêng
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, luận điểm nào sau đây sai?
Cái riêng là chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình riêng lẻ nhất định
Cái chung không phụ thuộc vào cái riêng và sinh ra cái riêng
Cái đơn nhất chỉ một yếu tố (thuộc tính) chỉ có ở một sự vật, hiện tượng, quá trình, được lặp lại bất kỳ sự vật (hiện tượng, quá trình)
Cái chung là chỉ một yếu tố thuộc tỉnh) không chỉ có ở một sự vật (hiện tượng, quá trình) này mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật (hiện tượng, quá trình) khác nhau
Điền vào chỗ trống: Cái... là bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái...
Riêng Chung
Chung Toàn diện
Riêng Bộ phận
Chung Riêng
Theo CNDVBC, ý nghĩa rút ra từ mối quan hệ giữa CC và CR là:
Muốn rút ra cái chung phải thông qua nhiều cái riêng
Muốn rút ra cái chung không cần phải thông qua cái riêng
Cái chung luôn luôn tồn tại độc lập với cái riêng
Chỉ cần quan tâm đến cái riêng mà không cần quan tâm đến cái chung
Điền vào chỗ trống: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng nguyên nhân:
A. Không ảnh hưởng đến kết quả
B. Sản sinh ra kết quả
C. Có sau kết quả
D. Không có mối liên hệ nhiều đến kết quả
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Nguyên nhân có trước kết quả
Sự phân biệt giữa nguyên nhân và kết quả mang tính tuyệt đối
Nguyên nhân xuất hiện sau kết quả
Một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả
Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên nhân là gì?
Là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt hay giữa các sự vật nhằm gây ra một sự biến đổi nhất định kèm theo
Là một sự vật, hiện tượng sinh ra sự vật hiện tượng khác
Là nguyên cớ hay điều kiện góp phần tạo ra kết quả
Đồng nhất với nguyên cớ
trong quan hệ nhân quả, khẳng định nào sau đây sai?
nguyên nhân xuất hiện cùng với kết quả.
Tuỳ thuộc vào ĐK khác nhau mà một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả
Nguyên nhân có trước kết quả
Nguyên nhân sản sinh ra kết quả
Nguyên nhân, nguyên cớ và điều kiện có quan hệ như thế nào?
Khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau
Hoàn toàn giống nhau
Tồn tại độc lập với nhau
Nguyên nhân, nguyên cớ sinh ra điều kiện
Theo CNDVBC: “Muốn xác định nguyên nhân của một hiện tượng nào đó, chúng ta phải tìm những mối liên hệ giữa những sự kiện xảy ra...??
Sau khi hiện tượng này xuất hiện
Trước khi hiện tượng này xuất hiện
Trong khi hiện tượng này xuất hiện
Đồng thời với hiện tượng này
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ bản chất do nguyên nhân bên trong sự vật quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra chứ không thể khác được, gọi là:
Ngẫu nhiên
Tất nhiên
Hư vô
Khả năng
Điền vào chỗ trống: “Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì cái tất nhiên bao giờ cũng ... cho mình xuyên qua vô số cái ngẫu nhiên”.
phản biện
vạch đường đi
phủ nhận
bác bỏ
Tìm phương đáp án sai:
A. Cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ không thể dựa vào ngẫu nhiên
B. Can chỉ ra tất nhiên = cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua
C. Không nên bỏ qua ngẫu nhiên mà phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên bất ngờ xuất hiện
D. Tất nhiên tồn tại độc lập với ngẫu nhiên
Theo quan điểm của CNDVBC, luận điểm nào sau đây là đúng?
A. Bản chất không được biểu hiện ở hiện tượng
B. Bản chất hoàn toàn không đông nhất với các hiện tượng
C. Bản chất thay đổi hiện tượng biểu hiện nó cũng thay đổi
D. Bản chất và hiện tượng tồn tại độc lập với nhau
điền vào chỗ trống theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phù hợp giữa nội dung và hình thức bao giờ cũng là sự phù hợp ......
A. Tuyệt đối
B Vĩnh viễn
C Tạm thời
D. Bất biến
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
A. Nội dung và hình thức không tách rời nhau
B. Nội dung và hình thức luôn luôn phù hợp với nhau
C. Nội dung quy định hình thức
Câu tục ngữ “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn, xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người” nhằm chỉ:
A. Coi trọng hình thức hơn nội dung
B. Coi trọng nội dung hơn hình thức
C. Không coi trọng cả nội dung và hình thức
D. Coi trọng nội dung và hình thức như nhau
Tìm đáp án sai:
A. Nội dung là phạm trù chỉ tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật
B. Hình thức chi phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng
C. Hình thức quyết định nội dung
D. Nội dung quy định hình thức
Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX trong một phương thức sản xuất là:
A. Quan hệ giữa ngẫu nhiên - ngẫu nhiên
B, Quan hệ giữa nguyên nhân - kết quả
C. Quan hệ giữa nội dung - hình thức
D. Quan hệ giữa bản chất - hiện tượng
Theo CNDVBC, trong mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng:
A. Hiện tượng luôn luôn đối lập với bản chất
B. Hiện tượng luôn luôn thống nhất với bản chất
C. Hiện tượng chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài của bản chất
D. Hiện tượng tồn tại độc lập với bản chất
Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật nào?
A. Quy luật đặc thù
B. Quy luật chung ở một số lĩnh vực
C. Quy luật riêng
D. Quy luật phổ biến trong tự nhiên, xã hội, tư duy
Vị trí của quy luật từ những sự thay đổi về lượng dân đến những sự thay đổi về chất là:
A. Hạt nhân của phép biện chứng
B. Nguồn gốc của sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
C. Vạch ra cách thức vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
D. Vạch ra khuynh hướng vận động, phát triển
Đâu là quan điểm của CNDVBC
A. Chất của sự vật tồn tại khách quan con người
B, Chất của sự vật do cảm giác của con người
C. Chất của SV chỉ tính quy định khác thuộc tính của sự vật nói lên đặc trưng của SV
D, Chất của sự vật là thuộc tính của sự vật.
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, luận điểm nào
A. Lượng là tỉnh quy định khách quan vốn của sự và
b. Lượng nói lên quy mô, trình độ phát triên của sự vật
c. Lượng phụ thuộc vào ý chí của con người
D. Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, luận điểm nào sau :
A. Sự vật nào cũng là thể thống nhất giữa chất và lượng
B. Tính quy định về chất có tính ổn định
C. Tính quy định về chất không có tính ổn định
D. Tính quy định về lượng thường xuyên biên đội của sự vật,
Chất của sự vật được quyết định bởi:
A. Chỉ một thuộc tính
B. Thuộc tính không cơ bản
C Thuộc tính cơ bản và không cơ bản
D. Thuộc tính cơ bản
Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính:
A. Tính tương đối
B. Tính tuyệt đối
C. Tính chủ quan
D. Tính tuyệt đối và tính chủ quan
Phạm trù “độ” trong quy luật Lượng - chất được hiểu như thế nào?
A. Sự biến đổi về chất mà lượng không thay đổi
B. Khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản và chất của sự vật, hiện tượng
C, Sự biến đổi về chất và lượng của sự vật, hiện tượng
D. Khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng
Đâu là quan điểm của CNDVBC trong các luận điểm sau:
A. Có thống nhất của các mặt đối lập nhưng không có đấu tranh giữa chúng
B. Trong mâu thuẫn biện chứng sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối là không tách rời nhau
C. Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập luôn tách rời nhau
D. Thống nhất của các mặt đối lập là tuyệt đối, đấu tranh giữa chúng là tương đối
Bước nhảy tạo sự biến đổi về chất xảy ra trong xã hội thường được gọi là gì?
Cách mạng xã hội
Tuỳ trường hợp cụ thể mà là cải cách, tiến hóa hay cách mạng, xã hội
Trong lĩnh vực đời sống xã hội, việc không dám thực hiện bước nhảy cần thiết khi tích lũy đã đạt đến giới hạn điểm nút là biểu tượng của khuynh hướng nào ?
(a)
