WorksheetsKTCT chương 2
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 1mins
Sản xuất hàng hoá là
kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm
không nhằm mục đích phục vụ nhu cầu tiêu đùng của chính mình mà để
trao đôi, mua bán.
kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, sản phẩm được sản xuất ra nhằm
thoả mãn nhụ cầu của bản thân người sản xuất.
kiểu tô chức hoạt động kinh tế mà ở đó, sản phẩm được sản xuất ra nhằm
thoả mãn nhu cầu mang tính nội bộ.
kiểu tô chức hoạt động. kinh tễế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm
nhằm mục đích trao đổi, mua bán.
Hình thức kinh tế đầu tiên của xã hội loài người là
kinh tế hàng hoá
kinh tế cá thể.
kinh tế tự nhiên
kinh tế thị trường
Mục đích của người sản xuất trong kinh tế tự nhiên là gì?
Trao đối, mua bán
Tự tiêu dùng
Tăng năng suất lao động
Tăng cường độ lao động
Mục đích của người sản xuất trong kinh tế hàng hoá là
trao đổi, mua bán.
tự tiêu dùng.
tăng năng suất lao động
tăng cường độ lao động
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm:
Phân công lao động xã hội là sự ...(1)... lao động trong xã hội thành các
ngành, lĩnh vực sản xuất ...(2)... tạo nên sự ...()... của những người sản xuất
những ngành, nghề khác nhau.
(1) phân chia, (2) khác nhau, (3) chuyên môn hoá
(1) phân chia, (2) giống nhau, (3) chuyên môn hoá
(1) phân chia, (2) khác nhau, (3) hiện đại hoá
(1) phân chia, (2) giống nhau, (3) hiện đại hóa
Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá là gì?
Phân công lao động xã hội và đa dạng hoá các thành phần kinh tế
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thê
sản xuất
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động xã hội và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Ưu thế của sản xuất hàng hoá là
thúc đây phân công lao động xã hội, năng suất lao động và mở rộng giao
lưu kinh tế.
thúc đây phân công lao động xã hội, chuyên môn hoá sản xuất và mở rộng
giao lưu kinh tê.
thúc đây năng suất lao động, phát triển lực lượng sắn xuất xã hội và mở
rộng giao lưu kinh tê.
phát triển lực lượng sản xuất xã hội và mở rộng giao lưu kinh tế
Mặt trái của sản xuất hàng hoá là gì?
Phân hoá giàu — nghèo, tiềm ân nguy cơ khủng hoảng kinh tế, khai thác cạn
kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Phân hoá giàu — nghèo, tiềm ân nguy cơ khủng hoảng kinh tế, gây ô nhiễm
mỗi trường
Tiềm ân nguy cơ khủng hoảng kinh tế, gây ô nhiễm môi trường, khai thác
cạn kiệt các nguồn tải nguyên thiên nhiên
Tiêm ấn nguy cơ khủng hoảng kinh tế, gây ô nhiễm môi trường, làm xuống
câp một số giá trị văn hoá truyền thông.
Hàng hoá là
sản phẩm của lao động thoả mãn nhu cầu nào đó của con người.
sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn một nhu câu nào đó của con người
thông qua trao đôi, mua bán.
sản phẩm của lao động thoä mãn nhu cầu của chính những người sản xuất
ra hàng hoá.
sản phẩm của lao động thoả mãn nhu cầu của những người khác không
thông qua trao đối, mua bán.
Hàng hoá có những đặc điểm nào?
Không cất trữ được, sản xuất và tiêu đùng diễn ra đồng thời
Cất trữ được, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời
Không cất trữ được, sản xuất và tiêu dùng tách rời nhau
Cất trữ được, sản xuất và tiêu dùng tách rời nhau
Đặc điểm của hàng hoá hữu hình là
có thê cất trữ được, tồn tại ở các dạng vật thể, thực hiện giá trị sử dụng và
giá trị cùng diễn ra
không thể cất trữ được, tồn tại ở các dạng vật thể, thực hiện giá trị sử dụng
và giá trị cùng diễn ra.
có thể cất trữ được, tồn tại ở các đạng phi vật thể, thực biện giá trị sử dụng
và giá trị cùng diễn ra.
không thê cất trữ được, tồn tại ở các đạng phi vật thể, thực hiện giá trị sử
dụng và giá trị củng điễn ra.
Vì sao C. Mác cho rằng: Các hàng hoá trao đối được với nhau?
Đều là sản phẩm của lao động, kết tỉnh một lượng lao động xã hội bằng
nhau
Đều tính đến thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất
Có lượng hao phí vật tư, kĩ thuật bằng nhau
Đầu có giá trị sử dụng
Số lượng các giá trị sử dụng của hàng hoá phụ thuộc vào nhân tố nào? -
Những điều kiện tự nhiên
Trình độ khoa học công nghệ
Chuyên môn hoá sản xuất
Phong tục, tập quán
Giá trị sử dụng của hàng hoá nhằm
thoả mãn nhu cầu của người sản xuất ra nó.
thoả mãn nhu cầu của người mua
thoả mãn nhu cầu của người bán.
thoả mãn nhu cầu của người quản lí.
Giá trị hàng hoá được tạo ra từ quá trình
sản xuất.
phân phối.
trao đối
tiêu dùng
Nhân tế nào quyết định giá trị hàng hoá?
Sự khan hiếm của hàng hoá
Giá trị sử đụng của hàng hoá
Hao phí lao động của người sản xuất
Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hóa
Hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị hàng hoá là
giá trị thặng dư
giá trị cá biệt.
giá trị trao đổi
giá trị xã hội.
Giá cả hàng hoá là
giá trị của hàng hoá
quan hệ về lượng giữa hàng và tiền.
sư biểu hiện bằng tiền của giá trị sử đụng hàng hoá.
sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá.
Để xác định giá cả của hàng hoá cần dựa trên cơ sở nào?
Giá trị của hàng hoá
Quan hệ cung, cầu về hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Mắt thời thượng của hàng hoá
Cơ sở đề hàng hoá A có thể trao đổi được với hàng hoá B là
lượng lao động hao phí của hàng hoá A = hàng hoá B.
lượng lao động bao phí của hàng hoá A # hàng hoá B.
lượng lao động hao phí của bảng hoá A > hàng hoá B.
lượng lao động hao phí của hàng hoá A < hàng hoá B.
Giá trị sử dụng của hàng hoá là phạm trù
vĩnh viễn
lịch sử.
tất nhiên
ngẫu nhiên.
Giá trị của hàng hoá là phạm trù
vĩnh viễn
lịch sử.
tắt nhiên.
ngẫu nhiên.
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm:
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian đòi hỏi đề sản xuất ra một
giá trị sử đụng nào đó trong những điều kiện ...(1)... của xã hội với trình độ
...(2)... trung bình, cường độ lao động ...(3)...
(1) tốt, (2) thành thạo, (3) tốt
(1) trung bình, (2) thành thạo, (3) trung bình
(1) bình thường, (2) thành thạo, (3) trung bình
(1) xấu, (2) trung bình, (3) xấu
lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá là gì?
Lượng lao động đã hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó
Thời gian lao động hao phí sản xuất ra hàng hoá đó
Lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong
hàng hoá đó
Lao động sống của người sản xuất hàng hoá kết tính trong hàng hoá đó
Khi năng suất lao động tăng lên thì
tổng số sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm.
tổng số sản phẩm giảm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá tăng.
tổng số sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá tăng.
tông số sản phẩm giảm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm.
Việc tăng năng suất lao động ảnh hưởng đến các nhân tổ khác như
thế nào?
Tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm không đổi và lượng giá trị
trong một đơn vị hàng hoá giảm
Tổng số sản phẩm tăng, tông giá trị sản phâm tăng và lượng giá trị trong
một đơn vị hàng hoá giảm
Tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm giảm và lượng giá trị trong
một đơn vị hàng hoá giảm
Tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm không đổi và lượng giá trị
Quan hệ giữa năng suất lao động và lượng giá trị trong một đơn vị
hàng hoá là
tỉ lệ thuận
tỉ lệ nghịch.
không đổi.
quyết định lượng giá trị sử dựng.
Khi tăng cường độ lao động thì
tổng số sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm.
tổng số sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hảng hoá tăng.
tổng số sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá không
đôi
tổng số sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm
Việc tăng cường độ lao động làm cho
ổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm làm ra tăng và lượng giá trị
trong một đơn vị hàng hoá tăng.
tổng số sản phẩm được sản xuất ra tăng. tổng giá trị sản phẩm tăng và hượng
giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm.
tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một
đơn vị hàng hoá không đổi.
tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm và lượng giá trị trong 1 đơn vị hàng hóa giảm
Khi năng suất lao động tăng lên 2 lần thì
tổng số sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá cùng tăng lên
2 lần.
tổng số sản phẩm tăng lên 2 lần và lượng giá trị trong 1 đơn vị hàng hoá
cũng giảm xuống 2 lần.
tổng số sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá cùng giảm
xuống 2 lần.
tổng số sản phẩm giảm xuống 2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng
hoá cũng tăng lên 2 lần.
Khi tăng cường độ lao động lên 2 lần thì các nhân tố khác như thế nào?
Tổng số sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá cùng tăng lên
2 lần.
Tổng số sản phẩm tăng lên 2 lẫn và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá
cùng giảm xuống 2 lần.
Tổng số sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá củng giảm
xuống 2 lần.
Tổng số sản phẩm tăng lên 2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá
không đổi.
Các nhân tế khác biến động như thẻ nào khi tăng cường độ lao động
lên 2 lần?
Tổng số sân phẩm, tổng giá trị sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị
hàng hoá cùng Tăng lên 2 lần
Tống số sản phẩm, tổng giá trị sản phẩm và lượng giá trị rong một đơn vị
hàng hoá cùng giảm xuống 1/2 lần
Tổng số sản phẩm, tổng giá trị sản phẩm cùng tăng lên 2 lần và lượng giá
trị trong một đơn vị hàng hoá không đỗi
Tổng số sản phẩm, tổng giá trị sản phẩm cùng giảm xuống 1/2 lần và lượng
giá trị trong một đơn vị hàng hoá không đổi
Năng suất lao động tăng lên 2 lần làm cho
tổng số sản phẩm tăng 2 lần, tổng giá trị sản phẩm không đổi và lượng giá
trị trong mnột đơn vị hàng hoá giảm xuống 2 lần.
tổng số sản phẩm tăng, tông giá trị sản phẩm giảm xuống 1/2 lần và hượng
giá trị trong một đơn vị hàng hoá tăng lên 2 lần
tổng số sản phẩm giảm, tổng giá trị sản phẩm tăng lên 2 lần và lượng giá.
trị trong một đơn vị hàng hoá không đổi
tổng số sản phẩm giảm, tổng giá trị sản phẩm giảm xuống 1/2 lần và lượng
giá trị trong một đơn vị hàng hoá không đổi
Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2
lần thì
tổng số sản phẩm tăng lên 4 lần, tổng giá trị sản phẩm tăng 2 lần.
tổng số sản phẩm tăng 2 lần, tổng giá trị sản phẩm tăng lên 2 lần.
lượng giá trị rong một đơn vị hàng hoá giảm 2 lần, tổng giá trị sản phẩm
tăng 2 lần
tổng số sản phẩm tăng 2 lần, lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm
2 lần.
Điểm giống nhau khi tăng năng suất lao động và cường độ lao động
là gì?
Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm
Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá tăng
Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá không đổi
Tổng số sản phẩm tăng
Nhân tổ cơ bản, lâu dài để tăng sản phâm cho xã hội là
tăng năng suất lao động
tăng số người lao động.
tăng cường độ lao động
kéo đài thời gian lao động.
Lao động giản đơn là gì?
Lao động không phải trải qua huấn luyện, đảo tạo, lao động thành thạo
Lao động xã hội cần thiết
Lao động trừu tượng
Lao động thủ công
Lao động phức tạp là
lao động trải qua huấn huyện, đảo tạo, lao động thành thạo.
lao động xã hội cần thiết.
lao động trừu tượng.
lao động thủ công.
Mức độ phức tạp của lao động thể hiện điều gì?
Trong cùng một thời gian, một hoạt động lao động phức tạp sẽ tạo ra được
nhiều lượng giá trị hơn so với lao động giản đơn
Lao động phức tạp là lao động phải qua huấn luyện, đảo tạo
Lao động phức tạp và lao động giản đơn đều là sự thống nhất của mặt cụ
thể và mặt trừu tượng
Quy lao động phức tạp thành lao động giản đơn
Vì sao hàng hoá có hai thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng?
Lao động sản xuất hàng hoá có tính hai mặt: lao động cụ thể và lao động
trừu tượng
Lao động sản xuất hàng hoá có mục đích để trao đối, mua bán
Lao động sản xuất hàng hoá có hai loại lao động phức tạp và lao động giản
đơn
Lao động sản xuất hàng hoá có tính chất tư nhân và xã hội
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là
lao động tư nhân và lao động xã hội.
lao động giản đơn và lao động phúc tạp
lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
lao động quá khứ và lao động sống.
Ai là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất
hàng hoá?
Ph. Ăngghen
.C. Mác
D. Ricacdo
A.Smith
Lao động cụ thể là
lao động chân tay.
lao động giản đơn.
lao động ở các ngành, nghề cụ thể
lao động có ích đưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên
môn nhất định.
Lao động cụ thê là nguồn gốc của
của cải
giá trị
giá trị trao đổi
giá trị cá biệt
Lao động cụ thể tạo ra :
giá trị của hàng hoá
giá trị sử dụng của hàng hoá.
giá trị trao đổi của hàng hóa
giá trị cá biệt của hàng hoá
Lao động cụ thể phản ánh tính chất nào của người sản xuất hàng hoá?
Vĩnh viễn
Xã hội
Lịch sử
Tư nhân
Lao động trừu tượng là gì?
Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hoá không kể đến những hình
thức cụ thê của nó
Lao động phức tạp của người sản xuất hàng hoá, không kê đến những hình
thức cụ thê của nó
Lao động cá biệt của người sản xuất hàng hoá, không kế đến những hình
thức cụ thể của nó
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá không kế đến những hình
thức cụ thê của nó, đó là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng
hoá về cơ bấp, thần kinh, trí óc
Lao động trừu tượng là nguồn gốc của
của cải
giá trị.
giá trị trao đổi
giá trị cá biệt.
Giá trị của hàng hoá được xác định bởi
lao động cụ thể
lao động phức tạp.
lao động giản đơn
lao động trừu tượng.
Lao động trừu tượng phản ánh tính chất nào của người sản xuất hàng hoá?
Vĩnh viễn
Xã hội
Lịch sử
Tư nhân
Nguồn gốc của tiền tệ là kết quả của quá trình nào?
Quá trình mua bán, trao đổi quốc tế
Quá trình hình thành nhà nước
Quá trình trao đổi, mua bán trên thị trường
Quá trình phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hoá
Hình thái giá trị đầu tiên của tiền tệ là
hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
hình thái mở rộng của giá trị
hình thái chung của giá trị
hình thái tiền tệ
Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển đòi hỏi phải có một vật
ngang giá chung xuât hiện ở hình thái nào?
Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
Hình thái mở rộng của giá trị
Hình thái chung của giả trị
Hình thái tiền tệ
Giá trị của tất cả mọi hàng hoá đều được biểu hiện của một hàng hoá
đóng vai trò tiền tệ xuất hiện trong hình thái
giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên.
mở rộng của giá trị
chung của giá trị.
tiền tệ
Bản chất của tiền là gì?
Là loại hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho thế giới hàng hoá
và phản ánh lao động xã hội
Là loại hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho thế giới hàng hoá
và phản ánh lao động xã hội
Là loại hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho thế giới hàng hoá
và phản ánh lao động cá biệt
Là loại hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho thế giới hàng hoá
và phản ánh lao động thủ công
Tiền tệ có mấy chức năng?
3
4
5
6
Thực hiện chức năng thước đo giá trị, tiền được dùng để
làm phương tiện mua hàng hoá.
đo lường biểu hiện giá trị của các hàng hoá khác.
làm phương tiện nộp thuế.
làm phương tiện trả nợ
Tiền được dùng làm gì khi thực hiện chức năng phương tiện lưu
thông
Thanh toán
Môi giới trong quá trình trao đôi hàng hoá
Nộp thuế
Trả nợ
Thực biện chức năng phương tiện thanh toán, tiền được dùng để
môi giới trong quá trình trao đối hàng hoá.
trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua hàng chịu,...
làm phương tiện mua hàng.
đo lường giá trị các hàng hoá.
Tiền được dùng làm gì khi thực hiện chức năng tiền tệ thế giới?
Phương tiện mua bán
Di chuyển của cải
Mua bán, thanh toán quốc tế
Đo lường giá trị các hàng hoá
Thực hiện chức năng tiền tệ thế giới, tiền phải đáp ứng yêu cầu
có đủ giá trị, tiền vàng hoặc những đồng tiền được công nhận là phương
tiện thanh toán quốc tế.
không đủ giá trị, tiền vàng hoặc những đồng tiền được công nhận là phương
tiện thanh toán quốc tế.
đủ giả trị, tiền bạc hoặc những đồng tiền được công nhận là phương tiện
thanh toán quốc tế.
đủ giá trị, tiền vàng hoặc những đồng tiền không được công nhận là phương
tiện thanh toán. quốc tế
Trong điểu kiện nên kinh tế thị trường hiện nay, một số hàng hoá đặc
biệt gồm có
quyên sử đụng đất đai, thương hiệu và hàng hoá tư liệu sản xuất.
thương hiệu, hàng hoá tư liệu tiêu dùng, chứng khoán vả một số giấy tờ có
giá khác.
quyền sử dụng đất đai, thương hiệu, chứng khoán và một số giấy tờ có giá
khác
quyền sử dụng đất đai, thương hiệu, chứng khoán và một số giấy tờ có giá
khác, hàng hoá nông phẩm.
Thị trường theo nghĩa cụ thể là gì?
Nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế với
nhau
Tổng hoà các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hoá, địch
vụ trong xã hội
Nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa
Nơi người mua được quyền quyết định giá
. Theo nghĩa trừu tượng, thị trường là
nơi diễn ra hành vi trao đối, mua bán hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế với
nhau.
tổng thể các yếu tố kinh tế vận động theo quy luật của thị trường.
nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa
tổng hoà các mỗi quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hoá, địch
vụ trong xã hội
Các yếu tế nào cấu thành thị trường?
Hàng hoá, tiền tệ, người bán
Hàng hoá, tiền tệ, người sản xuất
Hàng hoá, tiền ‡ệ, người mua, người bán
Hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán, pháp luật
Biểu hiện của thị trường chợ truyền thống là
nơi người mua và người bán trực tiếp thoả thuận giá cả của hàng hoá.
nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả của hàng hoá.
nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa.
nơi người mua được quyền quyết định giá cả của hàng hoá.
Thị trường chợ online có biêu hiện nào
Nơi người mua và người bán trực tiếp thoả thuận giá cả của hàng hoá
Nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả của hàng hoá
Nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa
Nơi người mua được quyền quyết định giá cả của hàng hoá
Biểu hiện nào thể hiện thị trường siêu thị?
Nơi người mua và người bán trực tiếp thoả thuận giá cả của hàng hoá
Nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả của hàng hoá
Nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa
Nơi người mua được quyền quyết định giá cả của hàng hoá
Biểu hiện của thị trường chứng khoán là
người mua và người bán đều phải thông qua môi giới trung gian.
nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả của hàng hoá.
nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyên chọn lựa.
nơi người mua được quyền quyết định giá cả của hàng hoá
Tiêu thức phân chia thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu
tiêu dùng dựa vào căn cử nào?
Đối tượng hàng hoá đưa ra trao đổi, mua bản
Vai trỏ của các yếu tế được trao đổi, mua bán
Đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất
Tính chất và cơ chế vận hành của thị trường
Tiêu thức phân chia thị trường trong nước và thị trường thế giới căn
cứ vào
đối tượng hàng hoá đưa ra trao đổi, mua bán.
phạm vị các quan hệ.
đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất
tính chất và cơ chế vận hành của thị trường.
Dựa vào căn cứ nào để phân chia thị trường hàng hoá và thị trường
dịch vụ?
Đối tượng hàng hoá đưa ra trao đối, mua bán
Căn cứ vào tính chuyên biệt của thị trường
Đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất
Tính chất và cơ chế vận hành của thị trường
Tiêu thức phân chia thành thị trường tự do và thị trường có điều tiết
căn cứ vào
đối tượng hàng hoá đưa ra trao đổi, mua bán.
tính chuyên biệt của thị trường
đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất.
tính chất và cơ chế vận hành của thị trường.
Vai trò chủ yếu của thị trường là gì?
Thực biện giá trị hàng hoá, kích thích sự sáng tạo và gắn kết nền kinh tế
thành một chỉnh thể
Thực hiện giá trị hàng hoá, kích thích sự sáng tạo và tạo ra cách thức phân
bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế
Kích thích sự sáng tạo và tạo ra cách thức phân bỗ nguồn lực hiệu quả trong
nền kinh tê, gắn kết nên kinh tê thành một chỉnh thể
Thực hiện giá trị hàng hoá và gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể
Cơ chế thị trường là
sự kết hợp các yếu tế khách quan và chủ quan.
sự kết hợp giữa sự tự do của cá nhân và điều tiết của nhà nước.
hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các
quy luật kinh tế
hệ thống các quan hệ mang tính tự phát tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế
Cơ chế thị trường là một kiểu cơ chế vận hành
mang tính chủ quan.
mang tính khách quan
do tác động chính sách pháp luật của nhà nước.
tăng hiệu quả nền kinh tế.
Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của nên kinh tế nào?
Kinh tế tự nhiên
Kinh tế hàng hoá
Kinh tế tư bản chủ nghĩa
Kinh tế hàng hoá giản đơn.
Ưu thế của nền kinh tế thị trường là gì?
Luôn tạo động lực cho chủ thể kinh tế, phát huy tốt tiềm năng của mọi chủ
thể kinh tế và tạo ra sự đa dạng các chủ thể kinh tế
Luôn tạo động lực cho chủ thể kinh tế, thị trường đóng vai trò quyết định
trong việc phân bổ các nguồn lực và tạo ra các phương thức để thoả mãn
tối đa nhu cầu của cơn người
Luôn tạo động lực cho chủ thể kinh tế, phát huy tốt tiềm năng của mọi chủ
thể kinh tế và tạo ra các phương thức để thoả mãn tối đa nhu cầu của con
người
Đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực và tạo ra các
phương thức để thoả mãn tôi đa nhu câu của con người
Đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường là
có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; thị trường
đóng vai trò quyết định trong việc phân bỗ các nguồn lực xã hội; giá cả
được hình thành theo nguyên tắc thị trường; là nên kinh tế mở
có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; thị trường
đóng vai trò quyết định trong việc phân bô các nguôn lực xã hội; giá cả
được hình thành theo nguyên tắc thị trường: là nên kinh tê đóng,
có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; nhà nước
đóng vai trò quyết định trong việc phân bô các nguồn lực xã hội; giá cả
được hình thành theo nguyên tắc thị trường: là nền kinh tế mở.
có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; thị trường
đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả
được hình thành theo nguyên tắc thị trường: là nền kinh tế mở.
Những khuyết tật của nền kinh tế thị trường là gì?
Tiềm ân rủi ro khủng hoảng; phân hoá sâu sắc trong xã hội; xu hướng sử
dụng hợp lí tài nguyên không thể tái tạo được
Tiềm ấn rủi ro khủng hoảng; xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thê tái
tạo được; phân hoá sâu sắc trong xã hội
Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng: tạo lập sự công bằng trong xã hội; xu hướng
cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo được
Tiềm ấn rủi ro khủng hoảng: phân hoá sâu sắc trong xã hội; xu hướng phân
bồ hợp lí tài nguyên không thê tái tạo được
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của
mọi nền sản xuất
sản xuất hàng hoá.
chủ nghĩa tư bản
chủ nghĩa xã hội.
Quy luật giá trị tồn tại trong
nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
nền sản xuất xã hội chủ nghĩa.
nền sản xuất hàng hoá
mọi nền sản xuất.
Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa phải tiến hành trên cơ sở nào
Hao phí lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động cá biệt
Hao phí lao động tư nhân
Hao phí lao động cụ thể
Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo
hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần
thiết.
hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết.
hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết.
hao phí lao động cá biệt bằng hao phí lao động xã hội cần thiết.
Người sản xuất vi phạm quy luật giá trị trong trường hợp nào?
Thời gian lao động cá biệt bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cá biệt nhỏ hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cá biệt lớn hơn hoặc nhỏ hơn thời gian lao động xã hội
cân thiết
Cơ chế vận động của quy luật giá trị biểu hiện
giá cả bằng giá trị hàng hoá.
giá cả hàng hoá lên xuống xung quanh giá trị hàng hoá.
cung — cầu về hàng hoá.
sự cạnh tranh giữa các loại hàng hoá.
Biểu hiện nào thể hiện sự hoạt động của quy luật giá trị thặng dư?
Sự lên xuống của tiền tệ
Sự vận động của giá cả xung quanh giá trị
Cơ chế cạnh tranh của hàng hoá
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất
Quy luật giá trị điều tiết sản xuất, có nghia là
điều hoà, phân bổ tư liệu sản xuất và sức lao động.
cưng ứng hàng hoá cho sản xuất.
quy mô sản xuất,
quản lí các ngành sản xuất.
Quy luật giá trị điều tiết lưu thông, có nghĩa là hàng hoá vận động từ nơi
có giá thấp đến nơi có giá cao.
có giá cao đến nơi có giá thấp.
có giá cao đến nơi có giá cao.
có giá thấp đến nơi có giá thấp.
Yếu tố nào làm ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá?
Giá trị của hàng hoá, quy luật cưng — cầu, quy luật cạnh tranh và giá trị của
tiên tệ
Giá trị sử dụng của hàng hoá, quy luật cung — cầu, quy luật cạnh tranh và
giá trị của tiên tệ
Gía trị trao đổi của hàng hóa, quy luật cung-cầu, quay luật cạnh tranh và giá trị của tiền tệ
Số lượng hàng hoá trên thị trường, quy luật cung — cầu, quy luật cạnh tranh
và giả trị của tiên tệ.
Một trong những tác động tích cực của quy luật giá trị là
người sản xuất có thể sản xuất nhiều loại hàng hoá.
người tiêu dùng mua được hàng hoá rẻ.
người sản xuất ngày càng giàu có.
kích thích lực lượng sản xuất, năng suất lao động tăng.
Một trong những tác động tiêu cực của quy luật giá trị là gì?
Phân hoá giàu, nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá
Lâm cho giá trị hàng hoá giảm xuống
Làm cho chi phí sản xuất hàng hóa tăng lên
Làm cho hàng hoá phân phối không đều giữa các vùng
Quy luật cung — cầu là quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa
cung và cầu hàng hoá trên thị trường.
người bán hàng hoá với nhau.
các chủ thể sản xuất hàng hoá với nhau.
người tiêu dùng với nhau.
Khi cung = cầu thì giá cả hàng hoá như thế nào?
Giá cả = giá trị
Giá cả > giá trị
Giá cả < giá trị
Giá cả vận động xoay quanh giá trị
Khi cung > cầu thì
giá cả = giá trị.
giá cá > giá trị
giá cả < giá trị,
giá cả vận động xoay quanh giá trị.
Giá cả hàng hoá được thê hiện như thế nào khi cung < cầu?
Giá cả = giá trị
Giá cả > giá trị
Giá cả < giá trị
Giá cả vận động xoay quanh giá trị
Khẳng định nào san đây thể hiện đúng mỗi quan hệ giữa giá cả và
giá trị?
Giá trị là cơ sở của giá cả, là yêu tố quyết định của giá cả
Giá trị là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá cả
Giá cả còn chịu ảnh hướng của quy luật cũng — cầu và giá trị của tiền
Giá cả còn chịu ảnh hưởng của quy luật cạnh tranh và giá trị của tiền
Khi giá cả hàng hoá tăng lên thì cung — cầu sẽ thay đổi như thế nào?
Cung tăng, cầu giảm
Cung giảm, cầu tăng
Cung tăng, cầu tăng
Cung giảm, cầu giảm
Khi giá cả hàng hoá giảm thì cung — cầu sẽ thay đổi như thế nào?
Cung tăng, cầu giảm
Cung giảm, cầu tăng
Cung tăng, cầu tăng
Cung giảm, cầu giảm
Thực chất của quan hệ cung — cầu là mỗi quan hệ giữa
nhà nước với đoanh nghiệp
người mua với người bán.
người kinh doanh với nhà nước
doanh nghiệp với đoanh nghiệp.
Quy luật lưu thông tiền tệ xác định
lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông trong một thời gian nhất định.
lượng tiền làm chúc năng mua bán.
lượng tiền làm chức năng cất trữ.
lượng tiền làm chức năng phương tiện lưu thông.
Số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hoá ở mỗi thời kì nhất
định được xác định bởi công thức nào?
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm:
Quy luật cạnh tranh là quy luật kinh tế ...(1)... một cách ...(2)... mối quan
hệ ...(3)... kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hoá.
(1) điều tiết, (2) khách quan, (3) cạnh tranh
(1) điều tiết, (2) khách quan, (3) ganh đua
(1) điều tiết, (2) chủ quan, (3) ganh đua
(1) phân bổ, (2) khách quan, (3) ganh đua
Mục đích của cạnh tranh là gì?
Thu được lợi ích tối đa
Mua bán hàng hoá với giá cả có lợi nhất
Giành các điều kiện sản xuất thuận lợi nhất
Sản xuất ra nhiều hàng hoá nhất
Cạnh tranh trong nội bộ ngành dựa trên
trình độ tay nghề công nhân, trang thiết bị kĩ thuật, công nghệ và phân bổ
các nguôn lực kinh tế.
trình độ tay nghề công nhân, đào thải các nhân tổ lạc hậu và khả năng tễ
chức quản lí.
trình độ tay nghề công nhân, trang thiết bị kĩ thuật, công nghệ và khả năng
tô chức quản lí.
trình độ tay nghề công nhân, trang thiết bị kĩ thuật, công nghệ và đào thải
các nhân tố lạc hậu.
Mục đích của cạnh tranh trong nội bộ ngành là g?
Nhằm thu nhiều lợi nhuận nhất
Nhằm mua bán hàng hoá với giá cả có lợi nhất
Đổi mới công nghệ
Thu được lợi nhuận siêu ngạch
Kết quả của cạnh tranh trong nội bộ ngành hình thành
giá trị thị trường
giá trị hàng hoá
giá trị cá biệt hàng hoá
giá cả thị trường.
Cạnh tranh giữa các ngành xảy ra khi có sự khác nhau về
cung, cầu các loại hàng hoá
lợi nhuận.
tỉ suất lợi nhuận
giá trị trao đổi của hàng hoá.
Cạnh tranh giữa các ngành có mục đích gì?
Thu nhiều lợi nhuận nhất.
Nhằm mua bán hàng hoá với giá cả có lợi nhất
Đổi mới công nghệ
Tìm nơi đầu tư có lợi hơn
Mục đích của việc cạnh tranh giữa các ngành là
tìm nơi đầu tư có lợi nhất
thu lợi nhuận siêu ngạch.
lợi nhuận tôi đa
thu lợi nhuận độc quyên.
Kết quả của cạnh tranh giữa các ngành là
nhằm thu nhiều lợi nhuận nhất và hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân.
hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân và tư bản tự do di chuyển nguồn lực
từ ngành này sang ngành khác.
nhằm thu nhiều lợi nhuận nhất và tư bản tự do đi chuyền nguồn lực từ ngành
nảy sang ngành khác.
nhằm thu nhiều lợi nhuận nhất và tự do di chuyển hàng hoá từ ngành này
sang ngành khác.
Nội đung nào dưới đây thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
Bảo vệ môi trường tự nhiên
Đa dạng hoá các quan hệ kinh tế
Thúc đây sự phát triển nền kinh tế thị trường
Nâng cao chất lượng cuộc sống
Loại cạnh tranh được đánh giá là động lực của nền kinh tế là
A. cạnh tranh trong nội bộ ngành.
cạnh tranh lành mạnh.
C. cạnh tranh giữa các ngành.
D. cạnh tranh giữa người bán và người mua, cạnh tranh không lành mạnh.
Người sản xuất kinh doanh thường xuyên cải tiến máy móc hiện đại
và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động, điều này thể hiện
A. kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
B. khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.
C. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế.
D. góp phần ôn định thị trường hàng hoá.
Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng
hoá xuất phát từ đâu?
A. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu
B. Sự gia tăng sản xuất hàng hoá
C. Nguồn lao động dồi dào trong xã hội
D. Sự thay đổi cung, cầu
A. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu
B. Sự gia tăng sản xuất hàng hoá
C. Nguồn lao động dồi dào trong xã hội
D. Sự thay đổi cung, cầu
Để phân biệt cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh
cân dựa vào những tiêu chí
A,, tính đạo đức, tính pháp luật.
B. tính truyền thống, tính nhân văn.
C. tính hiện đại, tính pháp luật.
D. tính đạo đức, tính nhân văn.
Một trong những mặt hạn chế của cạnh tranh là gì?
A. Làm cho cung lớn hơn cầu
B. Gây tổn hại đến môi trường kinh doanh
C. Tiền giấy khan hiếm trên thị trường
D. Gây ra hiện tượng lạm phát
Mạng di động Á khuyến mãi giảm 50%% giá trị thẻ nạp, một tuần
sau mạng đi động B và C cũng đưa ra chương trình khuyên mãi tương tự.
Hiện tượng này phản ánh quy luật nào của thị trường?
A. Quy luật cung — cầu
B. Quy luật cạnh tranh
C. Quy luật lưu thông tiền tệ
D. Quy luật giá trị
Vai trò cơ bản nhất của người sản xuất khi tham gia vào thị trường
là gì?
A. Định hướng sản xuất
B. Trực tiếp tạo ra của cải vật chất, sản phẩm cho xã hội để phục vụ tiêu đùng
C. Kết nối thông tin trong quan hệ mua, bán
D. Tìm kiếm lợi ích kinh tế cho mình
Vai trò quan trọng nhất của người tiêu dùng khi tham gia vào thị
trường là gì?
A. Định hướng sản xuất
B. Định hướng tiêu dùng
C. Điều tiết cung — cầu hàng hoá
D. Tìm kiếm lợi ích cho mình
Vai trò cơ bản nhất của các chủ thê trung gian khi tham gia vào thị
trường là gì?
A. Định hướng sản xuất
B. Điều tiết cung cầu hàng hoá
C. Kết nối thông tin trong quan hệ mua, bán
D. Tìm kiếm lợi ích kinh tế cho mình
Vai trò kinh tế của nhà nước trong nên kinh tế thị trường là
A. định hướng sản xuất, tiêu đùng trong thị trường.
B. quản lí nhà nước về kinh tế, khắc phục những khuyết tật của thị trường.
C. kết nối thông tin trong quan hệ mua, bán.
D. điều tiết cung cầu hàng hoá.
