NEW
Font size
WorksheetsĐề Kiểm Tra Nguyên Lý Kế Toán
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, chứng từ sử dụng phản ánh giá bán (doanh thu) là:
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển.
Hóa đơn bán hàng thông thường.
Hợp đồng mua bán hàng hóa.
Hóa đơn GTGT.
DN mua công cụ, dụng cụ; áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán xác định giá thực tế nhập kho là:
Giá đã có thuế giá trị gia tăng.
Giá chưa có thuế giá trị gia tăng.
Tổng giá thanh toán ghi trên hoá đơn.
Giá mua bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
DN mua công cụ, dụng cụ; áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; kế toán xác định giá thực tế nhập kho là:
Giá mua bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
Giá đã có thuế giá trị gia tăng.
Tổng giá thanh toán ghi trên hoá đơn.
Giá chưa có thuế giá trị gia tăng.
Tính giá vật tư xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước là
Giá trị hàng nào nhập kho sau sẽ được xuất trước.
Hàng nhập với giá trị nào sẽ được xuất đúng giá trị đó.
Giá trị hàng nào nhập kho trước sẽ được xuất sau.
Giá trị hàng nào nhập kho trước sẽ được xuất trước.
Khi ghi vào bên Nợ tài khoản “Nguyên liệu, vật liệu”, kế toán căn cứ vào chứng từ là
Phiếu chi.
Phiếu xuất kho.
Hóa đơn giá trị gia tăng.
Phiếu nhập kho.
Khi ghi vào bên Có tài khoản “Nguyên liệu, vật liệu”, kế toán căn cứ vào chứng từ là
Phiếu nhập kho.
Hóa đơn giá trị gia tăng.
Phiếu xuất kho.
Phiếu chi.
Khi ghi vào bên Nợ tài khoản “Nguyên liệu, vật liệu” có nghĩa là
Tăng nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp.
Giảm nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp.
Tăng công cụ dụng cụ của doanh nghiệp.
Giảm công cụ dụng cụ của doanh nghiệp.
Khi ghi vào bên Có tài khoản “Nguyên liệu, vật liệu” có nghĩa là
Giảm công cụ dụng cụ của doanh nghiệp.
Giảm nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp.
Tăng công cụ dụng cụ của doanh nghiệp.
Tăng nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp.
Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành trong kỳ được xác định như sau
Giá thành sản phẩm thực tế = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (cộng) + Chi phí nhân công trực tiếp (trừ) - Chi phí sản xuất chung.
Giá thành sản phẩm thực tế = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ (cộng) + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (trừ) - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Giá thành sản phẩm thực tế = Chi phí phát sinh trong kỳ (trừ) - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Giá thành sản phẩm thực tế = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ (cộng) + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (trừ) - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ được xác định như sau
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ = Giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ (cộng) + Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ trong kỳ.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ = Giá bán của sản phẩm tiêu thụ (cộng) + Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ trong kỳ.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ = Giá thành kế hoạch của sản phẩm.
Các khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành trong kỳ là:
Chi phí phát sinh trong kỳ; Chi phí dở dang đầu kỳ; Chi phí dở dang cuối kỳ.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung.
Chi phí Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; Chi phí tiền lương; Chi phí khấu hao TSCĐ,...
Chi phí sản xuất; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất được tính vào khoản mục phí nào dưới đây
Chi phí bán hàng.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng được tính vào khoản mục phí nào dưới đây
Chi phí sản xuất chung.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí bán hàng.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Các khoản bào hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn (tỷ lệ trích 23,5%), doanh nghiệp phải nộp cho công nhân trực tiếp sản xuất được tính vào khoản mục phí nào dưới đây
Chi phí sản xuất chung.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí bán hàng.
Chi phí nguyên vật liệu dùng cho bộ phận sản xuất tại phân xưởng được tính vào khoản mục chi phí nào dưới đây
Chi phí sản xuất chung.
Chi phí bán hàng.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu dùng cho bộ phận sản bán hàng được tính vào khoản mục chi phí nào dưới đây?
Chi phí sản xuất chung.
Chi phí bán hàng.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Giá thành sản xuất của sản phẩm không bao gồm khoản mục chi phí nào dưới đây?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung.
Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận sản xuất.
Tiền lương phải trả cho nhân viên văn phòng được tính vào khoản mục chi phí nào dưới đây?
Chi phí bán hàng.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung.
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm?
Doanh thu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
Chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá vốn hàng bán.
Doanh nghiệp chiết khấu thanh toán cho khách hàng do thanh toán trước thời hạn. Kế toán tại doanh nghiệp bán hàng phản ánh?
Tăng doanh thu hoạt động tài chính.
Tăng chi phí hoạt động tài chính.
Giảm chi phí hoạt động tài chính.
Tăng các khoản chiết khấu thương mại.
Kế toán xác định các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, doanh nghiệp nộp cho người lao động (tỷ lệ 23,5%) của đối tượng công nhân trực tiếp sản xuất. Kế toán ghi sổ?
Nợ TK CPNCTT(TK 622); Có TK PT, PN khác (TK 338).
Nợ TK CPNCTT (TK622); Có TK PTNLĐ (TK 334).
Nợ TK PT, PN khác (TK 338); Có TK CPNCTT (TK 622).
Nợ TK CPSXC (TK 627); Có TK PT, PN khác.
Kế toán xác định các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, khấu trừ vào lương của người lao động (tỷ lệ 10,5%). Kế toán ghi sổ:
Nợ TK PT, PN khác (TK 338) ; Có TK PTNLĐ (TK 334).
Nợ TK CPNCTT (TK622); Có TK PT, PN khác (TK 338).
Nợ TK PTNLĐ (TK 334); Có TK PT, PN khác (TK 338).
Nợ TK CPSXC (TK 627); Có TK PT, PN khác (TK 338).
Theo phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính X, dùng trực tiếp sản xuất, chế biến sản phẩm A. Kế toán ghi sổ: (DN hạch toán HTK theo phương pháp KKTX)
Nợ TK “NL,VL” (TK 152); Có TK “CPNVLTT” (TK 152).
Nợ TK “CPSXKDDD” (TK 154); Có TK “NL, VL” (TK 152).
Nợ TK “CPNVLTT” (TK 621); Có TK Nguyên vật liệu (TK 152).
Nợ TK “NL, VLTT” (TK 621); Có TK “NL, VL” (TK 152).
Cuối kỳ kế toán kết chuyển khoản mục chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm (theo phương pháp kê khai thường xuyên). Kế toán định khoản:
Nợ TK “CPNCTT”(622); Có TK “CPSXKDDD”(154).
Nợ TK “CPSXKDDD”(154); Có TK “CPNCTT”(622).
Nợ TK “CPNCTT”(622); Có TK “Phải trả người lao động”(334).
Nợ TK “Phải trả người lao động”(334); Có TK “CPNCTT”(622).
Tính tiền lương thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất. Kế toán định khoản:
Nợ TK "Phải trả người LĐ"(334); Có TK "Chi phí NCTT"(622).
Nợ TK "Chi phí tiền lương"(627); Có TK "Phải trả người LĐ"(334).
Nợ TK "Chi phí NCTT” (622); Có TK "Phải trả người LĐ"(334).
Nợ TK "Chi phí NCTT"(622); Có TK "Chi phí tiền lương"(627).
Kế toán xác định khoản trích bảo hiểm xã hội, tính trên tiền lương đóng bảo hiểm của bộ phận bán hàng trong tháng tính vào chi phí trong kỳ và ghi sổ như sau:
Nợ TK CPSXC (TK627); Có TK PT, PNK (TK 338 – 3383)
Nợ TK CPBH (TK641); Có TK PT, PNK (TK 338 – 3384)
Nợ TK CPBH (TK641); Có TK PT, PNK (TK 338 – 3383)
Nợ TK PT, PNK (TK 338 – 3383); Có TK CPBH (TK 641)
Sản phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho. Kế toán định khoản: (DN hạch toán HTK theo phương pháp KKTX)
Nợ TK "Thành phẩm"(155); Có TK "Chi phí SX KDDD"(154).
Nợ TK "Hàng hoá"(156); Có TK "Chi phí SXKDDD"(154).
Nợ TK "Chi phí SXKDDD"(154); Có TK "Thành phẩm"(155).
Nợ TK "Thành phẩm"(154); Có TK "Chi phí Sản xuất"(621).
Nhận được thông báo của cơ sở đại lý về số hàng gửi bán đã bán được. Kế toán ghi sổ:
Nợ TK GVHB (TK 632); Có TK HGĐB (TK 157).
Nợ TK GVHB (TK 632); Có TK HH (TK 156).
Nợ TK HGĐB (TK 157); Có TK GVHB (TK 632).
Nợ TK GVHB (TK 632); Có TKTP (TK 155).
Doanh nghiệp mua vật liệu A về nhập kho: Số lượng 100 kg, trị giá mua chưa thuế GTGT là 10.000.000đ, thuế GTGT là 1.000.000đ; chi phí vận chuyển chưa thuế GTGT là 2.000.000đ, thuế GTGT là 200.000đ (doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Giá thành thực tế nhập kho của vật liệu A là:
13.200.000đ.
10.000.000đ.
12.000.000đ.
11.000.000đ.
Ngày 15/1/N+1 Mua nguyên vật liệu về nhập kho, chưa trả tiền cho người bán với tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10% là 660.000 tr.đ (doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp). Kế toán định khoản
Nợ TK "NL, VL" (TK152); Có TK "PTCNB" (TK331): 660.000 tr.đ.
Nợ TK "PTCNB" (TK331); Có TK "NL, VL" (TK152): 660.000 tr.đ.
Nợ TK "NL, VL" (TK152); Nợ TK "PTCNB" (TK331): 600.000 tr.đ.
Nợ TK "NL, VL" (TK152); Nợ TK "PTCNB" (TK331): 60.000 tr.đ.
Câu 31. Kế toán mua công cụ, dụng cụ nhập kho, giá chưa thuế là 10.000.000đ; tỷ lệ thuế suất 10%; chưa thanh toán (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Kế toán ghi bên Nợ của tài khoản:
Nợ TK "PTCNB" (TK 331): 10.000.000đ.
Nợ TK "Công cụ, dụng cụ” (TK153): 11.000.000đ.
Nợ TK "Công cụ, dụng cụ” (TK 153): 10.000.000đ.
Có TK "Công cụ, dụng cụ"(153):10.000.000đ.
Câu 32. Phiếu chi thanh toán tiền điện dùng cho sản xuất chế biến sản phẩm A. Tổng giá thanh toán là: 13.200.000đ (Tỷ lệ thuế suất 10%, tính thuế theo phương pháp khấu trừ). Kế toán lập định khoản:
Nợ TK CPSXC (627); 12.000.000đ; Nợ TK Thuế GTGT được KT (133) 1.200.000đ; Có TK Tiền mặt (111): 13.200.000đ.
Nợ TK CCDC (153); 12.000.000đ; Nợ TK Thuế GTGT được KT (133) 1.200.000đ; Có TK Tiền mặt (111): 13.200.000đ.
Nợ TK CPSXC (627): 13.200.000đ; Có TK Tiền mặt (111): 13.200.000đ.
Nợ TK CPSXC (627): 12.000.000đ; Có TK TGNH (TK 112): 12.000.000đ.
Câu 33. Phiếu chi thanh toán tiền điện dùng cho sản xuất chế biến sản phẩm A. Tổng giá thanh toán là: 13.200.000 đ (Tỷ lệ thuế suất 10%, tính thuế theo phương pháp trực tiếp). Kế toán lập định khoản:
Nợ TK CPSXC (627): 13.200.000đ; Có TK Tiền mặt (111): 13.200.000đ.
Nợ TK CPQLDN (642): 13.200.000đ; Có TK Tiền mặt (111): 13.200.000đ.
Nợ TK CPSXC (627): 12.000.000đ; Có TK Tiền mặt (111): 12.000.000đ.
Nợ TK CPSXC (627): 12.000.000đ; Có TK TGNH (112): 12.000.000đ.
Câu 34. Tính tổng giá thành thực tế của sản phẩm “M” đã hoàn thành trong kỳ. Biết rằng: - Chi phí NVL trực tiếp: 345.500.000 đồng - Chi phí nhân công trực tiếp: 152.800.000 đồng - Chi phí sản xuất chung: 73.000.000 đồng - Giá trị phế liệu thu hồi: 1.500.000-- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: 35.700.000 đồng
. 534.100.000 đồng.
B. 535.600.000 đồng.
C. 499.900.000 đồng.
D. 569.800.000 đồng.
Tính giá thành đơn vị của 5.000 sản phẩm “M” đã hoàn thành trong kỳ (thuộc loại hình DN sản xuất). Biết rằng: - Chi phí NVL trực tiếp: 125.467.000 đồng - Chi phí nhân công trực tiếp: 52.854.000 đồng - Chi phí sản xuất chung: 58.774.000 đồng - Cuối kỳ một số nguyên vật liệu đã xuất dùng không sử dụng hết, nhập lại kho giá thực tế: 5.455.000 đồng
46.328 đồng/SP .
47.419 đồng/SP .
48.510 đồng/SP .
36.760 đồng/SP.
Hãy xác định chỉ tiêu chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của một DN theo tài liệu sau:(Tỷ lệ thuế suất: 20 %) - Lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh: 8.675.250.000đ - Thu nhập khác: 3.927.650.000đ - Chi phí khác: 1.041.200.000đ
1.735.050.000đ
2.312.340.000đ.
2.520.580.000đ.
1.943.290.000đ.
Chỉ tiêu doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được xác định:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (cộng) + Lợi nhuận hoạt động tài chính (cộng) + Lợi nhuận khác.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (trừ) – Các khoản hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (cộng) + Doanh thu hoạt động tài chính (cộng) + Lợi nhuận khác.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (trừ) – Các khoản giảm trừ doanh thu.
Hãy xác định chỉ tiêu doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của một doanh nghiệp theo tài liệu sau: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 6.575.450.000đ - Các khoản giảm trừ doanh thu: 927.650.000đ - Giá vốn hàng xuất bán: 4.567.850.000đ
1.079.950.000đ
5.647.800.000đ
5.647.00.000đ
564.780.000đ
Hãy xác định chỉ tiêu lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ của một doanh nghiệp theo tài liệu sau: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 6.575.450.000đ - Các khoản giảm trừ doanh thu: 927.650.000đ - Giá vốn hàng xuất bán: 4.567.850.000đ
- chi phí quản lý doanh nghiệp: 40.000.000đ
5.647.000.000đ
1.079.950.000đ
1.079.900.000
1.039.950.000đ
Hãy xác định chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp theo tài liệu sau: - Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: 1.079.950.000đ. - Doanh thu hoạt động tài chính: 20.000.000đ - Chi phí bán hàng: 50.000.000đ - Chi phí quản lý doanh nghiệp: 40.000.000đ
989.950.000đ
1.009.950.000đ
1.009.900.000đ
1.189.950.000đ
Hãy xác định chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của một doanh nghiệp theo tài liệu sau: (Tỷ lệ thuế suất: 20 %) - Lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh: 8.675.250.000đ - Thu nhập khác: 3.927.650.000đ - Chi phí khác: 1.041.200.000đ
11.561.000.000đ
13.644.100.000đ
2.312.340.000đ
11.561.700.000đ
Trên bảng cân đối kế toán theo thông tư 200/TT-BTC, số dư TK 229 (2293- Dự phòng phải thu khó đòi) ngắn hạn, kế toán ghi số liệu này vào “bên tài sản” của Bảng cân đối kế toán theo thông tư 200/TT-BTC, ở chỉ tiêu:
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (MS137) và ghi âm.
Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (MS219) và ghi âm.
Phải thu ngắn hạn khác (MS136) và ghi âm.
Phải thu ngắn hạn khách hàng (MS131) và ghi âm.
Trên bảng cân đối kế toán theo thông tư 200/TT-BTC, số dư TK 229 (2294- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) ngắn hạn, kế toán ghi số liệu này vào “bên tài sản” của Bảng cân đối kế toán theo thông tư 200/TT-BTC, ở chỉ tiêu:
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (MS149) và ghi âm.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (MS149) và ghi dương.
Hàng tồn kho (MS141) và ghi âm.
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (MS137) và ghi âm.
Số liệu của tài khoản nào sau đây làm căn cứ để lập báo cáo kết quả kinh doanh
Tài khoản phản ánh doanh thu.
TK phản ánh tài sản.
Tài khoản phản ánh nguồn vốn.
Tài khoản phản ánh các khoản nợ phải trả.
Số liệu của tài khoản nào sau đây không làm căn cứ để lập bảng cân đối kế toán
Tài khoản phản ánh doanh thu.
TK phản ánh tài sản.
Tài khoản phản ánh nguồn vốn.
Tài khoản phản ánh các khoản nợ phải trả.
Các mô hình bộ máy kế toán chủ yếu bao gồm:
Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái; hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ; hình thức kế toán Nhật ký chung; hình thức kế toán Nhật ký chứng từ.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung; mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán; mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung; mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán; mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán.
Hình thức kế toán Nhật ký; hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ; hình thức kế toán Nhật ký chung; hình thức kế toán Nhật ký chứng từ.
Các hình thức kế toán chủ yếu theo thông tư 200/TT-BTC ngày 22/12/2024 bao gồm:
Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái; hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ; hình thức kế toán Nhật ký chung; hình thức kế toán Nhật ký chứng từ; hình thức kế toán trên máy vi tính.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung; mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán; mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung.
Hình thức kế toán Nhật ký; hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ; hình thức kế toán Nhật ký chung; hình thức kế toán Nhật ký chứng từ; hình thức kế toán trên máy vi tính
A. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung; mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán; mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán; hình thức kế toán trên máy vi tính.
Tổ chức công tác kế toán là việc:
Áp dụng những nguyên lý kế toán chung vào thực tiễn kế toán tại một đơn vị kế toán.
Áp dụng Tài khoản kế toán chung vào thực tiễn hạch toán kế toán tại một đơn vị kế toán.
Áp dụng ghi sổ kế toán vào thực tiễn hạch toán kế toán tại một đơn vị kế toán.
Áp dụng việc mở sổ, ghi sổ, khoá sổ kế toán vào thực tiễn hạch toán kế toán tại một đơn vị kế toán.
Phiếu thu (số 25) về tiền bán sản phẩm A: 57.500.000 đồng, phát hiện ghi trùng nghiệp vụ 2 lần trên sổ cái (phát hiện muộn). Kế toán chữa sổ theo phương pháp nào sau đây
Phương pháp ghi âm và bổ sung.
Phương pháp ghi bổ sung.
Phương pháp ghi âm.
Phương pháp cải chính.
Theo phiếu thu số tiền là: 25.255.000 đồng, kế toán đã ghi vào sổ cái TK “Tiền mặt” là: 20.255.000 đồng (sau khi đã khoá sổ). Kế toán chữa sổ theo phương pháp nào:
Phương pháp cải chính theo số đúng.
Phương pháp ghi âm số chênh lệch thiếu.
Phương pháp ghi bổ sung số chênh lệch thừa.
Phương pháp ghi bổ sung số chênh lệch thiếu.
